wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH12 CK1

Total questions: 84

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sự điều hòa biểu hiện gene ở vi khuẩn E. coli diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Tái bản DNA.

b)

Phiên mã.

c)

Dịch mã.

d)

Sau dịch mã.

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lactose ở vi khuẩn E. Coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

A. Vùng operator.

b)

B. Gene lacZ.

c)

C. Gene lacA.

d)

D. Gene lacY.

3.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lactose ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein nào sau đây?

a)

Protein lacZ.

b)

Protein lacA.

c)

Protein điều hòa.

d)

Protein lacY.

4.

Trình tự các thành phần cấu tạo nào của một Operon là đúng?

a)

Vùng operator – vùng promoter – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

b)

Gene điều hòa lacI – vùng promoter – vùng operator – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

Vùng promoter – Gene điều hòa lacI – vùng operator – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

d)

Vùng promoter – vùng operator – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

5.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có và không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

Gene điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa.

c)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

d)

Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng promoter của operon Lac và tiến hành phiên mã.

6.

Vị trí enzyme RNA polymerase bám để khởi đầu quá trình phiên mã nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA là thành phần nào của operon Lac?

a)

Gene điều hòa lacI.

b)

Vùng hòa mã.

c)

Vùng operator.

d)

Vùng promoter.

7.

Cấu trúc mang gen nằm trong nhân tế bào được gọi là gì?

a)

Operon.

b)

Hormone.

c)

Nhiễm sắc thể.

d)

Plasmid.

8.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát rõ hình thái và kích thước của nhiễm sắc thể vào kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

9.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là gì?

a)

Nucleosome.

b)

Nucleotide.

c)

Amino acid.

d)

Chromatid.

10.

Vị trí xác định của mỗi gene trên NST được gọi là gì?

a)

Tâm động.

b)

Allele.

c)

Chromatid.

d)

Locus.

11.

NST: ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST: CDEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

12.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

a)

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

b)

Sợi nhiễm sắc.

c)

Chromatide.

d)

Sợi cơ bản.

13.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

14.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên NST.

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên một NST.

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo ra các allele mới.

15.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST.

b)

Đột biến mất đoạn NST.

c)

Đột biến đảo đoạn NST.

d)

Đột biến lặp đoạn NST.

16.

Hiện tượng nào là dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây?

a)

Đảo đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Mất đoạn.

17.

Hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?

a)

Hội chứng AIDS.

b)

Hội chứng Klinefelter.

c)

Hội chứng Turner.

d)

Hội chứng Down.

18.

Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 14, loài thực vật B có bộ NST 2n = 14. Theo lý thuyết, tế bào sinh dưỡng của thể dị đa bội được tạo ra từ 2 loài này có số lượng NST là bao nhiêu?

a)

8.

b)

16.

c)

32.

d)

28.

19.

Cả chua lưỡng bội có 2n = 24. Theo lý thuyết, thể một thuộc loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là:

a)

11.

b)

23.

c)

12.

d)

24.

20.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể ba NST số 23.

b)

Thể một NST số 23.

c)

Thể một NST số 21.

d)

Thể ba NST số 21.

21.

Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene BB, Bb và bb không tạo ra được thể bào tử có kiểu gene nào sau đây?

a)

BBBB.

b)

BBBb.

c)

bbbb.

d)

BBBBb.

22.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

23.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Đa bội.

b)

Lệch bội.

c)

Dị đa bội.

d)

Lặp đoạn.

24.

Thể đột biến nào dưới đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa?

a)

Thể dị đa bội.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể ba.

25.

Câu 1: XX ở nữ và XY ở nam.

a)

XX ở nữ và XY ở nam.

b)

XX ở nam và XY ở nữ.

c)

Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.

d)

Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.

26.

Đối tượng nghiên cứu của Morgan là gì?

a)

Ruồi giấm

b)

Dạ hạ Lan

c)

Cây hoa phấn

d)

Người

27.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gen ở ruồi giấm chỉ gặp trên cơ thể nào?

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

28.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ ai?

a)

Bà nội.

b)

Ông ngoại.

c)

Mẹ.

d)

Bố

29.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu. Có thể nói về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%

30.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng: ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng, F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele đỏ là trội, allele mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là:

a)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y

b)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

c)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y

d)

Aa × Aa.

31.

Đề phát hiện ra quy luật liên kết gene, Morgan tiến hành thí nghiệm lai phân tích trên ruồi giấm:

a)

đực ở thế hệ

F1.

b)

cái ở thế hệ P.

c)

cái ở thế hệ F1.

d)

cái ở thế hệ F2.

32.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gen liên kết ở loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gene chỉ xảy ra khi sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể thường liên kết hoàn toàn và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phân li của tế bào sinh dục.

d)

Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.

33.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ:

a)

AB = ab = 40%.

b)

aB = Ab = 20%.

c)

Ab = aB = 40%.

d)

Ab = aB = 15%.

34.

Khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể trong bản đồ liên kết được tính thông qua:

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của các gene.

d)

chiều dài của một NST.

35.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa như thế nào?

a)

Bảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.

b)

Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

Tạo điều kiện cho các gene quy định trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

36.

Trong một tế bào sinh vật bậc bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là:

a)

AB/ab

b)

AaBb

c)

Aa/Bb

d)

ABab.

37.

Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm hai kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P giữa hai cá thể gà khác nhau thu được F1 chỉ có một loại kiểu hình. Cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 9 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền ở phép lai trên?

a)

A. Tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con ở F2 là không đều ở hai giới.

b)

B. Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông không vằn.

c)

C. Kiểu gene của gà trống lông vằn là ZAW.

d)

D. Chỉ có gà mái mới mang allele quy định tính trạng lông không vằn.

38.

Câu 1: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị. Phép lai XBXB × XBY thì cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

2 loại kiểu gene: XBXB và XBY

b)

1 loại kiểu gene: XBXB

c)

3 loại kiểu gene: XBXB, XBY và XbY

d)

4 loại kiểu gene: XBXB, XBY, XbXb và XbY

39.

Câu 2: Cho phép lai P: BV/bv × BV/bv. Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene F1 sẽ là bao nhiêu %?

a)

100% BV/bv

b)

75% BV/bv

c)

50% BV/bv

d)

25% BV/bv

40.

Hiện tượng di truyền ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

41.

Gene ngoài nhân được di truyền ở đâu qua nào sau đây?

a)

Tế bào chất

b)

Nhân tế bào

c)

Ti thể, lục lạp

d)

Ti thể, không bào

42.

Trong quá trình nghiên cứu Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) những cành có lá xanh chỉ mọc ra những nhánh có lá xanh, những cành có lá trắng chỉ cho ra những nhánh có lá trắng, những cành có lá khảm chỉ cho mọc ra những nhánh có lá khảm, cành có lá xanh và cành có lá trắng. Từ đó ông đưa ra giả thuyết:

a)

Gene quy định tính trạng màu lá của cây hoa phấn không nằm trên nhiễm sắc thể trong nhân.

b)

Gene quy định tính trạng màu lá của cây hoa phấn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene quy định tính trạng màu lá của cây hoa phấn tương tác với nhau theo nhiều cách mà bản chất sự tương tác giữa các gene là sự tương tác giữa các sản phẩm của gene.

d)

Gene quy định tính trạng màu lá của cây hoa phấn theo quy luật phân li đồng thời.

43.

Phân tích DNA ti thể có thể xác định được nguồn gốc tiến hóa của loài người. Vì sao?

a)

So sánh được hệ gene trong ti thể của các bộ xương hóa thạch từ các loài đã tuyệt chủng và hệ gene trong ti thể của các chủng tộc người đang sống.

b)

So sánh được hệ gene trong nhân tế bào của hóa thạch từ các loài đã tuyệt chủng và hệ gene trong nhân của loài đang sống.

c)

So sánh được hệ gene trong nhiễm sắc thể của hóa thạch từ các loài đã tuyệt chủng và hệ gene trong nhiễm sắc thể của loài đang sống.

d)

So sánh được hệ gene DNA trong nhân của hóa thạch từ các loài đã tuyệt chủng và hệ gene trong ti thể của loài đang sống.

44.

Trong các nhận định nào sau đây nhận định nào đúng khi nói về ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học?

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.

b)

Sinh ra các em bé thử thai và hai mẹ giúp phụ nữ mắc bệnh do gene ti thể đột biến có thể sinh con không mắc bệnh.

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các bệnh tật di truyền nhiễm sắc thể.

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài cũng như sự phát sinh chủng loại.

45.

Câu 6: Di truyền qua tế bào chất luôn di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch là do đâu?

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

c)

Do đời con chỉ nhận các gene trong tế bào chất của giao tử cái.

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ trong nhân của tế bào mẹ..

46.

Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?

a)

Sự tồn tại của các gene ngoài nhân và sự di truyền các tính trạng gene ngoài nhân quy định.

b)

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào.

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau.

d)

Gene ngoài nhân luôn phân chia một cách ngẫu nhiên, do đó các tế bào con có thể có số lượng gene trong tế bào chất khác nhau.

47.

Khi nói về sự di truyền ngoài nhân, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.

a)

Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con.

b)

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân có thể gọi là di truyền theo dòng mẹ.

c)

Dựa trên các số liệu thống kê về từng gene ngoài nhân, người ta gây bất thụ đực đã mang lại giá trị không nhỏ trong sản xuất giống cây lúa có năng suất cao, chất lượng tốt.

d)

Tình trạng có gene ngoài nhân gây biểu hiện không đồng đều ở đời con.

48.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là gì?

a)

Mức phản ứng.

b)

Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Tương tác giữa các gene allele.

49.

Thường biến là gì?

a)

Là một loại đột biến trên kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường.

b)

Là một loại biến dị có khả năng di truyền được cho đời sau.

c)

Hiện tượng một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.

d)

Là những biến đổi trên vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (DNA) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể).

50.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng kiểu hình khác nhau như hoa màu xanh, hoa màu hồng ...Màu hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ môi trường.

b)

Cường độ ánh sáng.

c)

Hàm lượng phân bón.

d)

Độ pH của đất.

51.

Tính trạng nào sau đây là tính trạng có mức phản ứng hẹp?

a)

Tỉ lệ béo trong sữa của một giống bò.

b)

Số lượng trứng đẻ ra để trong một năm.

c)

Sản lượng trong một vụ của một giống lúa.

d)

Sản lượng sữa trong một năm của một giống bò.

52.

Sự thay đổi màu đỏ của hoa mẫu đơn liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) do tạo nên sự độc đáo và sức hút lạ kì. Đây là ví dụ về hiện tượng nào?

a)

Gene trội không hoàn toàn.

b)

Đột biến gene.

c)

Thường biến.

d)

Di truyền ngoài nhân.

53.

Bảng sau mô tả chiều cao giá định của hai kiểu gene (a và b) ở loài cỏ chỉ (Achillea millefolium) trong các độ cao khác nhau so với mặt nước biển. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau về chiều cao của loài cỏ là Đúng hay Sai?

a)

A. Các cây có cùng một kiểu gene trồng ở các độ cao khác nhau thì có chiều cao khác nhau.

b)

B. Các cây có kiểu gene khác nhau trồng ở các độ cao giống nhau thì có chiều cao giống nhau.

c)

C. Chiều cao của các cây không chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà còn phụ thuộc vào độ cao của vị trí mọc so với mặt nước biển.

d)

D. Mức phân ứng của tính trạng chiều cao ở các cây có kiểu gene b rộng hơn cây có kiểu gene a.

54.

Phân tích của thú himalaya có bộ lông trắng muốt, những phần đầu mút của cơ thể (bàn chân, tai, đuôi và mũi) lại có màu đen hoặc màu chocolate, nhờ các thí nghiệm về ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện gene Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Màu sắc lông thú Himalaya chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

b)

Sự khác biệt về màu sắc lông giữa phần thân và những phần đầu mút của thú himalaya là do các tế bào ở những phần đầu mút của cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của tế bào ở phần thân.

c)

Thỏ Himalaya có đuôi, tai, chân và mồm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng, cao lông các phần cơ thể nuôi lại môi trường ở nhiệt độ thấp thì lông mọc lại màu trắng muốt.

d)

Nuôi thú himalaya ở nhiệt độ thấp thì lông thân và lông mồm đều màu đen.

55.

Quan sát Hình 10.5 và cho biết trong sản xuất nông nghiệp: Yếu tố nào sẽ quyết định năng suất tối đa của một kiểu gene?

a)

Mức phân ứng.

b)

Biện pháp, kỹ thuật chăm sóc.

c)

Giống và biện pháp kỹ thuật chăm sóc.

d)

Hệ gene của đôi bố, mẹ.

56.

Để tạo giống có ưu thế lai, người ta lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau cho con lai F1 dùng để:

a)

A. Làm giống.

b)

B. Tạo dòng thuần.

c)

C. Làm thương phẩm.

d)

D. Tạo con lai hữu thụ.

57.

Trong quá trình chọn tạo giống vật nuôi, người ta không dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Giao phối gần để tạo ưu thế lai.

b)

Lai cải tiến giống.

c)

Lai giữa các giống.

d)

Nhập nội các giống.

58.

Sắp xếp các bước đúng theo quy trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.

a)

A. 3→1→2→4.

b)

B. 2→1→3→4.

c)

C. 1→2→3→4.

d)

D. 4→3→2→1.

59.

Con lai khác dòng có đặc điểm vượt trội hơn bố mẹ chỉ được sử dụng vào sản xuất mà không sử dụng làm giống. Giải thích nào dưới đây là đúng?

a)

Giống không duy trì được đặc tính ban đầu nhưng khả năng thích nghi kém.

b)

Giống sẽ bị suy thoái vì xuất hiện kiểu gen đồng hợp.

c)

Giống sẽ bị suy thoái vì các kiểu gene đồng hợp lặn đột biến có thể có hội xuất hiện ra kiểu hình.

d)

Giống sẽ bị suy thoái vì quá trình tự thụ sẽ làm giảm kiểu gene dị hợp.

60.

Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai, người ta có thể sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Sinh sản vô tính.

b)

Lai khác dòng.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác hệ.

61.

Khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, thế hệ lai thường biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?

a)

Tất cả các thế hệ.

b)

Thế hệ F3.

c)

Thế hệ F2.

d)

Thế hệ F1.

62.

Khi giao phối giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Con lai F1, có ưu thế lai thường giữ lại làm giống đối với loài tự thụ.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Biết không xảy ra đột biến, từ hai dòng thuần chủng có kiểu gene AAbbddEE và aaBBDDee cho lai hữu tính tạo ra kiểu gene AABbddEe. Khi tự thụ có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần mới?

a)

2 dòng thuần mới.

b)

3 dòng thuần mới.

c)

14 dòng thuần mới.

d)

1 dòng thuần mới.

66.

Có bao nhiêu tập hợp sau đây là dòng thuần chủng?

a)

(3) 100% cá thể đều có kiểu gene aabbDD

b)

Chỉ có (1) là dòng thuần chủng.

c)

Chỉ có (2) là dòng thuần chủng.

d)

Không có tập hợp nào là dòng thuần chủng.

67.

“Toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định” được gọi là gì?

a)

Quần thể.

b)

Tần số allele.

c)

Vốn gene.

d)

Tần số kiểu gene.

68.

Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gene của quần thể có xu hướng:

a)

A. phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

b)

B. ngày càng phong phú và đa dạng về kiểu gene.

c)

C. tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp.

d)

D. ngày càng ổn định về tần số các allele.

69.

Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

QT ngẫu phối có tần số các kiểu gene và tần số các allele luôn được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

c)

Trong quần thể tự phối, tần số các allele thường không thay đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các allele trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của CLTN và đột biến.

70.

Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai gene allele D và d, trong đó, tần số tương đối của allele d là 0,2. Cấu trúc di truyền của quần thể này là:

a)

0,25DD + 0,50Dd + 0,25dd.

b)

0,04DD + 0,32Dd + 0,64dd.

c)

0,64DD + 0,32Dd + 0,04dd.

d)

0,32DD + 0,64Dd + 0,04dd.

71.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là E và e. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?

a)

50% EE : 50% Ee.

b)

100% Ee.

c)

50% Ee : 50% ee.

d)

100% EE.

72.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là:

a)

tần số kiểu gene luôn biến đổi qua các thế hệ.

b)

tần số kiểu gene luôn biến đổi qua các thế hệ.

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

tần số các allele không đổi nhưng tần số các kiểu gene thì liên tục biến đổi.

73.

Khi nói về sự hình thành cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Đa dạng và phong phú về kiểu gene.

b. Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gene giống nhau.

c. Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ.

d. Tần số allele thường không thay đổi qua các thế hệ.

a)

SSDD

b)

DDSS

c)

DSDS

d)

E. Tất cả đều sai

e)

DSDD

74.

Khi nói về quần thể giao phối ngẫu nhiên, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể.

b. Có sự đa hình về kiểu gene tạo nên sự đa hình về kiểu hình.

c. Các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng 1 loài không thể có sự giao phối với nhau.

d. Tần số allele thuộc 1 gene nào đó thường ổn định và đặc trưng cho từng quần thể.

 

a)

A. Đúng B. Đúng C. Sai D. Đúng

b)

A. Sai B. Sai C. Đúng D. Sai

c)

A. Đúng B. Sai C. Đúng D. Sai

d)

A. Sai B. Đúng C. Đúng D. Sai

75.

Có bao nhiêu tập hợp là quần thể sinh vật? (1) Tập hợp cá trắm cỏ ở hồ Tây.                                               (2) Tập hợp thú ở rừng Cúc Phương.

(3) Tập hợp bướm ở rừng Nam Cát Tiên.                               (4) Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã.

(5) Tập hợp sếu đầu đỏ tại vườn Quốc gia Tràm Chim.  (6) Tập hợp cỏ trên đồng ruộng.

a)

2 tập hợp (1 và 5) là quần thể sinh vật.

b)

3 tập hợp (2, 4 và 5) là quần thể sinh vật.

c)

1 tập hợp (3) là quần thể sinh vật.

d)

4 tập hợp (2, 3, 5 và 6) là quần thể sinh vật.

76.

Trong một quần thể ngẫu phối, một gene có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường sẽ tạo ra bao nhiêu số loại kiểu gene trong các cá thể lưỡng bội của quần thể về gene đó?

a)

6 loại kiểu gene.

b)

3 loại kiểu gene.

c)

9 loại kiểu gene.

d)

4 loại kiểu gene.

77.

Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông, sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của năm người trong gia đình trên?

a)

(1) XX ; (2) XᵃY ; (3) XᵃY ; (4) XX ; (5) XᵃY.

b)

(1) XXᵃ ; (2) XᵃY ; (3) XᵃY ; (4) XXᵃ ; (5) XᵃY.

c)

(1) XAXa ; (2) XaY ; (3) XaY ; (4) XAXa ; (5) XaY.

d)

(1) XX ; (2) XᵃY ; (3) XᵃY ; (4) XX ; (5) XY.

78.

Di truyền y học tư vấn nhằm chẩn đoán một số bệnh, tật di truyền ở thời kì nào?

a)

Trước sinh.

b)

Sắp sinh.

c)

Mới sinh.

d)

Sau sinh.

79.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gene bệnh bằng gene lành được gọi là:

a)

thêm chức năng cho tế bào.

b)

khắc phục sai hỏng di truyền.

c)

liệu pháp gene.

d)

phục hồi chức năng của gene.

80.

Người bệnh mù màu do gene lặn trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng mắt bình thường sinh con trai bệnh mù màu, cho biết không có đột biến xảy ra. Người con trai này nhận gene gây bệnh mù màu từ ai?

a)

Ông nội

b)

Bà nội

c)

Bố

d)

Mẹ.

81.

Bệnh phenylketonuria do một rối loạn chuyển hóa amino acid phenylalanine trong cơ thể ở người đồng hợp tử về allele lặn trên nhiễm sắc thể thường, những người có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp không biểu hiện bệnh. Một cặp vợ chồng bình thường có bố và mẹ đều không mắc bệnh, nhưng em trai của vợ em gái của chồng đều mắc bệnh phenylketonuria. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một đứa con trai bình thường là bao nhiêu?

a)

2/9

b)

1/9

c)

4/9

d)

8/9

82.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định:Cho biết không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Bệnh do allele trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

b)

Có ít nhất 5 người có kiểu gene đồng hợp tử.

c)

Cặp vợ chồng 13 – 14 có kiểu gene giống nhau.

d)

Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng 13 – 14 là 12,

83.

Khi nói về vai trò của lactose trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Lactose liên kết đặc hiệu với protein ức chế, khiến nó mất khả năng bám vào vùng vận hành, tạo điều kiện cho RNA polymerase hoạt động.

b)

Lactose gắn vào vùng operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gene điều hòa.

c)

Lactose hoạt hóa vùng promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gene điều hòa.

d)

Lactose ức chế gene điều hòa lacI và cản trở quá trình phiên mã của gene này để tạo ra protein điều hòa.

84.

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Gene điều hòa lacI nằm trong thành phần của operon Lac.

b)

Vùng operator là vị trí liên kết với protein điều hòa.

c)

Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI không phiên mã.

d)

Khi gene lacA và gene lacZ đều phiên mã 12 lần thì gene lacY cũng phiên mã 12 lần.