Font size
Worksheetssinh
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
BIẾT: Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là?
Tự dưỡng và dị dưỡng
Đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa và tự dưỡng
Dị hóa và tự dưỡng
BIẾT: Đồng hóa là
Phân giải các chất, giải phóng năng lượng
Tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng
Phân giải các chất, tích lũy năng lượng
Tổng hợp các chất, giải phóng năng lượng
BIẾT: Tự dưỡng là
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác
Sinh vật có khả năng tự phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
BIẾT: Dị dưỡng là
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác
Sinh vật có khả năng tự phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
BIẾT: Trong cây có 2 dòng vận chuyển là
Mạch gỗ và mạch rây
Mạch rễ và mạch thân
Mạch dẫn và gân lá
Mạch rễ và gân lá
BIẾT: Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Lực đẩy của áp suất rễ
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
BIẾT: Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3− và NH4+
N2 và NH4+
CO2 và NH4+
NO2 và NO3−
BIẾT: Nguồn nitrogen khi quyển được chuyển hóa thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen
Vi khuẩn Nitrate hóa
Vi khuẩn amon hóa
Vi khuẩn phân nitrite hóa
BIẾT: Quang hợp ở thực vật là
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để chuyển hóa CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để chuyển hóa O2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng CO2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng CO2
BIẾT: Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose
Khí oxygen
Khí carbonic
NADPH
BIẾT: Quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ và năng lượng cho thực vật và các sinh vật khác. II. Hấp thu CO2 và tạo ra O2 , điều hòa khí quyển. III. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, sản xuất dược liệu. IV. Tạo động lực đầu tiên giúp nước và ion khoáng được vận chuyển lên.
1
2
3
4
BIẾT: Dựa vào con đường đồng hóa carbon trong quang hợp, thực vật được phân ra các nhóm
C3, C4, CAM
C2, C3, CAM
C2, C3, C4
C1, C2, C3
BIẾT: Diệp lục a có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các liên kết của hợp chất
ATP và NADPH
NADPH, O2
H2O , ATP
ATP và C6H12O6
BIẾT: Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
Diệp lục a
Diệp lục b
Diệp lục c
Carotenoid
BIẾT: Hô hấp ở thực vật là quá trình
Phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Phân giải các hợp chất hữu cơ và các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
BIẾT: Hô hấp thực chất là quá trình
Đồng hóa, giải phóng năng lượng
Đồng hóa, tích lũy năng lượng
Dị hóa, tích lũy năng lượng
Dị hóa, giải phóng năng lượng
HIỂU: Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thu, đồng hóa và thải chất cặn bã
Lấy chất dinh dưỡng, tiêu hóa thức ăn, hấp thu, đồng hóa và thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thu, dị hóa và thải chất cặn bã
Lấy chất dinh dưỡng, tiêu hóa thức ăn, hấp thu, dị hóa và thải chất cặn bã
HIỂU: Ở động vật có túi tiêu hóa
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Cả ngoại bào và nội bào như trên
HIỂU: Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau? I. Động vật đơn bào yếu tiêu hóa nội bào và ngoại bào. II. Quá trình tiêu hóa ở động vật đơn bào chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào. III. Trùng giày tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thức bào. IV. Ở tiêu hóa nội bào thì các enzyme từ lysosome đưa vào không bào tiêu hóa để thủy phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng.
1
2
3
4
HIỂU: Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu môn → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
HIỂU: Trong ống tiêu hóa của người, tiêu hóa hóa học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày, thực quản, ruột
Miệng, dạ dày, thực quản
Miệng, dạ dày, ruột già
Miệng, dạ dày, ruột non
HIỂU: Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển nhất?
Hổ
Cừu
Ngựa
Trâu
BIẾT: Hệ tuần hoàn ở ở động vật nào?
Động vật sống vặt thân mềm và chân khớp
Các loài cá sụn và cá xương
Động vật có cơ thể nhỏ và dẹp
Động vật đơn bào
BIẾT: Động vật có cơ thể nhỏ và dẹp
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
Bạch tuộc, giun đốt, chân đầu, cá
BIẾT: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
Máu và dịch mô
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Tim, hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn
BIẾT: Cấu tạo của tim người gồm mấy ngăn?
2
3
4
5
BIẾT: Trình tự nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của tim?
Nút xoang nhĩ → cơ tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje → cơ tâm thất
Nút xoang nhĩ → bó His → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → cơ tâm nhĩ → cơ tâm thất
Nút xoang nhĩ → cơ tâm thất → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje → cơ tâm nhĩ
Nút xoang nhĩ → bó His → cơ tâm nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → cơ tâm thất
BIẾT: Trong điều kiện bình thường, thời gian một chu kì tim là
0,3 giây
8 giây
0,8 giây
0,1 giây
BIẾT: Bệnh nào sau đây là bệnh về hệ tuần hoàn?
Xơ cứng động mạch
Viêm phổi
Viêm gan
AIDS
HIỂU: Cho hệ mạch như hình bên, biết chiều mũi tên là chiều dòng máu, vị trí số 1, 2, 3 lần lượt là
Mao mạch, động mạch, tĩnh mạch
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Tĩnh mạch, mao mạch, động mạch
HIỂU: Các chỉ số huyết áp, vận tốc máu, tổng tiết diện mạch máu được mô tả như hình bên, nhận xét nào đúng?
Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất
Tổng tiết diện ở động mạch là lớn nhất
Huyết áp ở mao mạch nhỏ hơn tĩnh mạch
Loại mạch có tổng tiết diện lớn thì vận tốc máu lớn
HIỂU: Dựa trên hình mô tả hệ tuần hoàn và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Hình 1 là hệ tuần hoàn hở. II. Hình 2 là hệ tuần hoàn kín. III. Hình 1: Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. IV. Hình 2: Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
1
2
3
4
HIỂU: Dựa vào hình ảnh như bên, điều nào sau đây đúng? A. Hình A là hệ tuần hoàn đơn có thể gặp ở cá. B. Hình B là hệ tuần hoàn đơn có thể gặp ở thú. C. Hình A là hệ tuần hoàn kép có thể gặp ở thú. D. Hình B là hệ tuần hoàn kép có thể gặp ở cá.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
HIỂU: Cấu tạo của tim có cơ hệ thống van, tác dụng của hệ van là gì?
Giúp máu chảy theo nhiều chiều khác nhau
Giúp tim hoạt động tự động
Đảm bảo cho máu chảy theo một chiều
Giúp tim co thể cơ bắp
HIỂU: Cho các hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần bảo vệ hệ tim mạch của cơ thể người? (1) Tập thể dục đều đặn. (2) Ăn nhiều muối để cân bằng nồng độ ion trong máu. (3) Cân bằng dinh dưỡng, kiểm soát chế độ ăn uống. (4) Tránh sử dụng các loại chất kích thích như bia rượu, thuốc lá...
1
2
3
4
BIẾT: Bài tiết là quá trình nào trong cơ thể?
Quá trình chuyển hóa
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng
Quá trình loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
Quá trình tạo năng lượng
BIẾT: Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Bài tiết giúp tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể, duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định
Bài tiết giúp tránh sự tích tụ các chất thải, duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định
Bài tiết giúp tăng cường quá trình chuyển hóa, tái hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết
Bài tiết giúp tăng cân bằng nội môi trong cơ thể, tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể
Hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm những thành phần nào?
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận duy trì
Bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì
Cơ quan nào trong số sau tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều hòa muối và nước?
Thận
Gan
Phổi
Tim
Cân bằng nội môi là
Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ thể (duy trì áp suất thẩm thấu, pH, huyết áp...) đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên ngoài cơ thể (duy trì áp suất thẩm thấu, pH, huyết áp...) đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong tế bào (duy trì áp suất thẩm thấu, pH, huyết áp...) đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể (duy trì áp suất thẩm thấu, pH, huyết áp...) đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Cân bằng nội môi có tính chất
Cân bằng động
Cân bằng ở một giá trị xác định
Cân bằng ở giá trị lớn nhất
Cân bằng ở giá trị nhỏ nhất
Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng
3,9−6,4 mmol/L
7,35−7,45 mmol/L
5,9−7,4 mmol/L
6,35−6,45 mmol/L
pH trong máu người luôn dao động trong khoảng
3,9−6,4
7,35−7,45
5,9−7,4
6,35−6,45
Thận có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thận điều hòa áp suất thẩm thấu của máu. II. Thận điều hòa lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu. III. Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,…) thận tăng cường tái hấp thu nước để trả về máu. IV. Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
1
2
3
4
Khi tìm hiểu về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hoạt động cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Tiếp nhận kích thích → Điều khiển → Thực hiện. II. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. III. Bộ phận điều khiển là thụ thể, cơ quan thụ cảm. IV. Bộ phận thực hiện là cơ quan thụ cảm.
1
2
3
4
Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Thận điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. II. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát. III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, do nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
1
2
3
4
Vai trò của gan trong việc cân bằng lượng đường huyết. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9−6,4 mmol/L; hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. II. Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định. III. Khi đói, do các tế bào cơ sử dụng nhiều glucose → nồng độ glucose trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu tăng lên và duy trì ổn định. IV. Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protein, các chất tan và glucose trong máu.
1
2
3
4
Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là
Giúp sinh vật sinh sản tốt hơn để duy trì nòi giống
Giúp sinh vật tìm thêm nguồn chất dinh dưỡng từ môi trường
Giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Giúp sinh vật tự vệ chống lại những thay đổi của môi trường
Cho các giai đoạn về cơ chế của quá trình cảm ứng ở sinh vật: I. Thu nhận kích thích II. Dẫn truyền kích thích III. Xử lí thông tin IV. Trả lời kích thích Thứ tự các giai đoạn là
I, III, II, IV
I, IV, II, III
III, II, I, IV
I, II, III, IV
Nếu ví dụ về cảm ứng ở cơ thể người thì trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng? I. Bộ phận thu nhận kích thích có thể là các thụ quan, cơ quan cảm giác. II. Bộ phận dẫn truyền là các dây thần kinh. III. Bộ phận xử lí thông tin là trung ương thần kinh như não và tuỷ sống. IV. Bộ phận trả lời kích thích là cơ, tuyến...
1
2
3
4
Cảm ứng ở thực vật là
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của lá trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của thân trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật
Đặc điểm cảm ứng của thực vật
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động sinh trưởng hoặc sinh trưởng
Nhanh, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động sinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, dễ nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động sinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện cung phản xạ
Thông tin kích thích nhận được từ thụ thể của màng tế bào ở thực vật được truyền đến dưới dạng
Hormone
Dòng điện tử hoặc hóa chất
Xung thần kinh
Chất hóa học trung gian
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan (có thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích
Từ một hướng xác định
Không định hướng
Di động
Từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định
Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành
Ứng động định hướng và ứng động không định hướng
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Ứng động dương và ứng động âm
Quang ứng động và nhiệt ứng động
Những phát biểu sau đều là ứng dụng của hướng động, ngoại trừ
Tăng kích thước rễ bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và tưới nước xung quanh gốc
Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dây khi cây còn non và tỉa thưa khi cây đã lớn
Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm trong môi trường bảo quản, hạn chế tiếp xúc ánh sáng
Thúc đẩy các cây thân leo phát triển bằng cách làm giàn, mở rộng giàn
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về cảm ứng ở thực vật? I. Cảm ứng đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng. II. Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi. III. Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường. IV. Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
1
2
3
4
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực, nước là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật. II. Có một số vận động cảm ứng diễn ra nhanh như: phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ hay phản ứng bật mồi của cây gọng vó. III. Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng. IV. Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.
1
2
3
4
Các cơ quan ở thực vật được thực hiện như thế nào?
Các kích thích được tiếp nhận bởi thụ thể của tế bào, truyền thông tin dưới dạng dòng electron hoặc các chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến bộ phận trả lời gây nên đáp ứng của cơ thể thực vật
Các kích thích được tiếp nhận bởi bộ phận trả lời của tế bào, truyền thông tin dưới dạng dòng electron hoặc các chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến thụ thể của các cơ quan gây nên đáp ứng của cơ thể thực vật
Các kích thích được tiếp nhận bởi thụ thể của tế bào, truyền thông tin dưới dạng dòng electron hoặc các chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến thụ thể của các cơ quan gây nên đáp ứng của cơ thể thực vật
Các kích thích được tiếp nhận bởi bộ phận trả lời của tế bào, truyền thông tin dưới dạng dòng electron hoặc các chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến thụ thể của các cơ quan gây nên đáp ứng của cơ thể thực vật
Khi đặt một chậu cây ở vị trí nằm ngang, sau một thời gian, rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía mặt trời. Đây là thí nghiệm về
Hướng nước
Hướng trọng lực
Hướng tiếp xúc
Hướng sáng
Trong môi trường không có chất độc hại, khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo hướng nào?
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây
Rễ cây phát triển ra sâu xuống lòng đất
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao
Hình ảnh cho thấy các cây phản ứng với tác nhân kích thích. Hình ảnh này là ví dụ cho dạng cảm ứng nào của thực vật?
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Hướng hoá
Hướng nước
Thí nghiệm về cảm ứng ở thực vật được bố trí như hình: ba cây trồng trong chậu theo các điều kiện khác nhau và một chậu nước đặt cạnh. Thí nghiệm chứng minh tính chất nào?
Tính hướng nước
Tính hướng sáng
Tính hướng tiếp xúc
Tính hướng trọng lực
Hệ sắc tố quang hợp gồm chlorophyll và carotenoid. Có bao nhiêu sắc tố tham gia hấp thụ ánh sáng đỏ?
1
2
3
0
Cho các tia sáng có màu sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Có bao nhiêu tia sáng có hiệu quả nhất đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
1
2
3
4
Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua việc tăng cường độ quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng nhằm thực hiện điều đó? 1. Tăng nồng độ CO2 không khí đạt đến trị số bão hoà. 2. Tăng nhiệt độ đạt đến giá trị cực đại cho quang hợp. 3. Điều chỉnh quang phổ ánh sáng phù hợp cho từng loại cây. 4. Điều chỉnh diện tích bề lá.
1
2
3
4
Khi nói về việc tưới tiêu nước hợp lý giúp tăng năng suất cây trồng, có bao nhiêu giải thích sau là đúng? 1. Mỗi giai đoạn của cây cần lượng nước tưới như nhau. 2. Việc tưới tiêu nước hợp lý liên quan đến diện tích lá. 3. Cây đủ nước thì khả năng đồng hoá CO2 tốt hơn cây thiếu nước. 4. Việc tưới tiêu nước hợp lý liên quan đến hệ số kinh tế của cây.
1
2
3
4
Khi phân giải 1 phân tử glucose, qua giai đoạn đường phân tạo mấy phân tử ATP?
1
2
3
4
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1
2
3
4
Có bao nhiêu sản phẩm tạo ra khi oxy hoá hoàn toàn 1 phân tử glucozơ?
2
3
4
5
Trong trường hợp rễ cây bị ngập úng lâu ngày ở thực vật (diễn ra lên men), nếu oxy hoá hoàn toàn 4 phân tử glucose theo con đường lên men sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?
4
6
8
16
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau. Những phát biểu nào sau đây đúng về các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng? (1) Lấy thức ăn là giai đoạn đầu tiên, giúp cơ thể đưa thức ăn vào cơ thể để biến đổi. (2) Tiêu hoá là quá trình thức ăn được phân giải thành các phần tử nhỏ để dễ hấp thu. (3) Hấp thu diễn ra trước tiêu hoá vì chất dinh dưỡng có thể đi qua thành ruột khi chưa bị biến đổi. (4) Bài tiết là giai đoạn loại bỏ các chất không được tiêu hoá hoặc không hấp thu ra khỏi cơ thể.
(1) đúng
(2) đúng
(3) đúng
(4) đúng
Ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá gồm cả tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào. Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng thứ tự của quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá: (1) Enzyme được tiết vào lòng túi tiêu hoá để phân giải sơ bộ thức ăn. (2) Những mảnh thức ăn đã được tiêu hoá một phần được đưa vào các tế bào. (3) Các mảnh thức ăn tiếp tục được phân giải trong không bào tiêu hoá. (4) Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ miệng.
1-2-3-4
2-1-3-4
1-3-2-4
1-2-4-3
Những đặc điểm nào của phế nang giúp làm tăng hiệu quả trao đổi khí?
Diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
Thành phế nang dày
Có nhiều mao mạch máu bao quanh
Bề mặt phế nang có lớp dịch ẩm mỏng
Trong suốt đời sống của một cơ thể, tim hoạt động nhịp nhàng và liên tục theo một trình tự lặp lại để cung cấp máu cho toàn bộ tế bào. Một chu kỳ tim hoàn chỉnh được chia thành bao nhiêu pha hoạt động khác nhau?
2
3
4
5
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Cá mè
Châu chấu
Cá sấu
Trai sông
Chim sẻ
Quan sát cấu tạo của hệ mạch ở người và động vật có xương sống cho thấy thành động mạch luôn dày và đàn hồi hơn thành tĩnh mạch. Dựa vào kiến thức về huyết áp và đặc điểm dòng máu trong hệ tuần hoàn, hãy xác định những nguyên nhân giải thích chính xác sự khác biệt này. (1) Động mạch phải chịu áp lực máu cao do tim bơm trực tiếp vào. (2) Thành động mạch dày và đàn hồi giúp chống chịu áp lực và duy trì dòng máu liên tục. (3) Tĩnh mạch có áp lực thấp nên không cần thành dày và ít sợi đàn hồi. (4) Động mạch có thành mỏng để máu chảy nhanh hơn.
(1) đúng
(2) đúng
(3) đúng
(4) đúng
Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch dịch thể: (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào nhớ. (2) Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine, gây hoạt hoá tế bào B. (3) Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau. (4) Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG.
1-2-4-3
2-1-4-3
2-4-1-3
4-2-1-3
Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch tế bào: (1) Tế bào T độc tương tác với các trình diện kháng nguyên để trở nên hoạt hoá. (2) Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh. (3) Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và dòng tế bào T độc nhớ. (4) Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine còn làm tế bào T độc hoạt hoá.
1-3-4-2
1-4-3-2
4-1-3-2
1-2-3-4
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
Tụy
Gan
Thận
Lá lách
Phổi
Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu? 1. Viêm thận. 2. Thận nhiễm mỡ. 3. Suy thận. 4. Sỏi thận. 5. Tăng huyết áp vô căn.
3
4
5
2
Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận? 1. Ăn uống không lành mạnh. 2. Thường xuyên nhịn đi vệ sinh. 3. Lười vận động. 4. Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.
1
2
3
4
Các đặc điểm của cảm ứng gồm: phản ứng chậm, đa dạng, chính xác cao, hình thức thay đổi tuỳ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng. Có bao nhiêu đặc điểm cảm ứng là ở động vật?
2
3
4
1
Trong các hình ảnh minh hoạ cây và vị trí mặt trời, có bao nhiêu hình mô tả đúng tính hướng sáng của thực vật?
1
2
3
4
