Font size
WorksheetsSinh học 12 — Bài tập trắc nghiệm tổng hợp (trích từ worksheet)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
BÀI 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng — BIẾT: Các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là?
Tự dưỡng và dị dưỡng
Đồng hoá và dị hoá
Đồng hoá và dị dưỡng
Dị hoá và tự dưỡng
BÀI 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng — BIẾT: Đồng hoá là
Phân giải các chất, giải phóng năng lượng
Tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng
Phân giải các chất, tích lũy năng lượng
Tổng hợp các chất, giải phóng năng lượng
BÀI 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng — BIẾT: Tự dưỡng là
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác
Sinh vật có khả năng tự phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
BÀI 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng — BIẾT: Dị dưỡng là
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác
Sinh vật có khả năng tự phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
BÀI 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật — BIẾT: Trong cây có 2 dòng vận chuyển là
Mạch gỗ và mạch rây
Mạch rễ và mạch thân
Mạch dẫn và gân lá
Mạch rễ và gân lá
BÀI 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật — BIẾT: Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Lực đẩy của áp suất rễ
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
BÀI 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật — BIẾT: Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3− và NH4+
N2 và NH4+
NO2 và NH4+
NO2 và NO3−
BÀI 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật — BIẾT: Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen gen
Vi khuẩn Nitrate hoá
Vi khuẩn amon hoá
Vi khuẩn phân nitrite hoá
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Quang hợp ở thực vật là
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hoá học để chuyển hoá CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hoá học để chuyển hoá O2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng CO2
Quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá O2 và nước thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng CO2
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose
Khí oxygen
Khí carbonic
NADPH
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ và năng lượng cho thực vật và các sinh vật khác II. Hấp thụ CO2 và tạo ra O2 , điều hoà khí quyển III. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, sản xuất dược liệu IV. Tạo động lực đầu tiên giúp nước và ion khoáng được vận chuyển lên
1
2
3
4
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Dựa vào con đường đồng hoá carbon trong quang hợp, thực vật được phân ra các nhóm
C3, C4, CAM
C2, C3, CAM
C2, C3, C4
C1, C2, C3
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Diệp lục a có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các liên kết của hợp chất
ATP và NADPH
NADPH, O2
H2O , ATP
ATP và C6H12O6
BÀI 4: Quang hợp ở thực vật — BIẾT: Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotenoid
BÀI 6: Hô hấp ở thực vật — BIẾT: Hô hấp ở thực vật là quá trình
Phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Phân giải các hợp chất hữu cơ và các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản, giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật
BÀI 6: Hô hấp ở thực vật — BIẾT: Hô hấp thực chất là quá trình
Đồng hoá, giải phóng năng lượng
Đồng hoá, tích lũy năng lượng
Dị hoá, tích lũy năng lượng
Dị hoá, giải phóng năng lượng
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm
Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ, đồng hoá và thải chất cặn bã
Lấy chất dinh dưỡng, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ, đồng hoá và thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ, dị hoá và thải chất cặn bã
Lấy chất dinh dưỡng, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ, dị hoá và thải chất cặn bã
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hoá nội bào
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của cơ bắp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hoá thành những chất đơn giản
Nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau? I. Động vật đơn bào yếu tiêu hoá nội bào và ngoại bào II. Quá trình tiêu hoá ở động vật đơn bào chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào III. Trùng giày tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thực bào IV. Ở tiêu hoá nội bào thì các enzyme từ lysosome đưa vào không bào tiêu hoá để thủy phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng
1
2
3
4
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Trong ống tiêu hoá của người, các cơ quan tiêu hoá được sắp theo thứ tự
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Trong ống tiêu hoá của người, tiêu hoá hoá học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày, thực quản, ruột
Miệng, dạ dày, thực quản
Miệng, dạ dày, ruột già
Miệng, dạ dày, ruột non
BÀI 8: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật — HIỂU: Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển nhất?
Hổ
Cừu
Ngựa
Trâu
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Hệ tuần hoàn ở ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp
Các loài cá sụn và cá xương
Động vật có cơ thể nhỏ và dẹp
Động vật đơn bào
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Động vật nào có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Mực, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
Bạch tuộc, giun đốt, chân đầu, cá
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
Máu và dịch mô
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Tim, hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Cấu tạo của tim người gồm mấy ngăn?
2
3
4
5
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Trình tự nào sau đây đúng khi nói về hoạt động của tim?
Nút xoang nhĩ → cơ tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje → cơ tâm thất
Nút xoang nhĩ → bó His → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → cơ tâm nhĩ → cơ tâm thất
Nút xoang nhĩ → cơ tâm thất → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje → cơ tâm nhĩ
Nút xoang nhĩ → bó His → cơ tâm nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → cơ tâm thất
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Trong điều kiện bình thường, thời gian một chu kỳ tim là
0,3 giây
8 giây
0,8 giây
0,1 giây
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — BIẾT: Bệnh nào sau đây là bệnh về hệ tuần hoàn?
Xơ cứng động mạch
Viêm phổi
Viêm gan
AIDS
BÀI 10: Tuần hoàn ở động vật — HIỂU: Dựa vào hệ mạch như hình bên, biết chiều mũi tên là chiều dòng máu, vị trí số 1, 2, 3 lần lượt là
Mao mạch, động mạch, tĩnh mạch
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Tĩnh mạch, mao mạch, động mạch
Các chỉ số huyết áp, vận tốc máu, tổng tiết diện mạch máu được mô tả như đồ thị bên. Nhận xét nào đúng?
Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất
Tổng tiết diện ở động mạch là lớn nhất
Huyết áp ở mao mạch nhỏ hơn tĩnh mạch
Loại mạch có tổng tiết diện lớn thì vận tốc máu lớn
Dựa trên hình mô tả hệ tuần hoàn và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Hình 1 là hệ tuần hoàn hở. II. Hình 2 là hệ tuần hoàn kín. III. Hình 1: Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. IV. Hình 2: Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
1
2
3
4
Dựa vào hình ảnh như bên, điều nào sau đây đúng?
Hình A là hệ tuần hoàn đơn có thể gặp ở cá
Hình B là hệ tuần hoàn đơn có thể gặp ở thú
Hình A là hệ tuần hoàn kép có thể gặp ở thú
Hình B là hệ tuần hoàn kép có thể gặp ở cá
Cấu tạo của tim có cơ hệ thống van, tác dụng của hệ van là gì?
Giúp máu chảy theo nhiều chiều khác nhau
Giúp tim hoạt động tự động
Đảm bảo cho máu chảy theo một chiều
Giúp tim có thể co bóp
Cho các hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần bảo vệ hệ tim mạch của cơ thể người? (1) Tập thể dục đều đặn. (2) Ăn nhiều muối để cân bằng nồng độ ion trong máu. (3) Cân bằng dinh dưỡng, kiểm soát chế độ ăn uống. (4) Tránh sử dụng các loại chất kích thích như bia rượu, thuốc lá...
1
2
3
4
Bài tiết là quá trình nào trong cơ thể?
Quá trình chuyển hoá
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng
Quá trình loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
Quá trình tạo năng lượng
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Giúp tạo ra chất dinh dưỡng, duy trì nồng độ các chất ổn định
Giúp tránh sự tích tụ các chất thải, duy trì nồng độ các chất ổn định
Giúp tăng cường chuyển hoá, tái hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết
Giúp tăng cân bằng nội môi, tạo ra chất dinh dưỡng
Chức năng chính của quả thận trong hệ bài tiết là gì?
Tiết ra hormone
Lọc máu, tạo nước tiểu
Tiết ra nước tiểu
Tạo ra chất dinh dưỡng
Hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm những thành phần nào?
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện
Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận duy trì
Bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì
Cơ quan nào tham gia vào điều hoà cân bằng nội môi bằng cách điều hoà muối và nước?
Thận
Gan
Phổi
Tim
Cân bằng nội môi là
Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ thể (áp suất thẩm thấu, pH, huyết áp...) đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên ngoài cơ thể đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong tế bào đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Sự duy trì ổn định của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể, tế bào đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng sinh lí của các tế bào
Cân bằng nội môi có tính chất
Cân bằng đồng
Cân bằng ở một giá trị xác định
Cân bằng ở giá trị lớn nhất
Cân bằng ở giá trị nhỏ nhất
Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng
3,9 - 6,4 mmol/L
7,35 - 7,45 mmol/L
5,9 - 7,4 mmol/L
6,35 - 6,45 mmol/L
pH trong máu người luôn dao động trong khoảng
3,9 - 6,4
7,35 - 7,45
5,9 - 7,4
6,35 - 6,45
Thận có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thận điều hoà áp suất thẩm thấu của máu. II. Thận điều hoà lượng nước và nồng độ các chất hoà tan trong máu. III. Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,…) thận tăng cường tái hấp thụ nước để trả về máu. IV. Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
1
2
3
4
Khi tìm hiểu về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hoạt động cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Tiếp nhận kích thích → Điều khiển → Thực hiện. II. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. III. Bộ phận điều khiển là thụ thể, cơ quan thụ cảm. IV. Bộ phận thực hiện là cơ quan thụ cảm.
1
2
3
4
Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu của thận, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Thận điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. II. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát. III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Vai trò của gan trong việc cân bằng lượng đường huyết: có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hàm lượng glucose máu khoảng 3,9–6,4 mmol/L; mức này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. II. Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết insulin → gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ glucose máu giảm và duy trì ổn định. III. Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ glucose máu giảm → tuyến tụy tiết glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose máu tăng lên và duy trì ổn định. IV. Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protein, các chất tan và glucose trong máu. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là
Giúp sinh vật sinh sản tốt hơn để duy trì nòi giống
Giúp sinh vật tìm thêm nguồn chất dinh dưỡng từ môi trường
Giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Giúp sinh vật tự vệ chống lại những thay đổi của môi trường
Cho các giai đoạn về cơ chế của quá trình cảm ứng ở sinh vật: I. Thu nhận kích thích; II. Dẫn truyền kích thích; III. Xử lí thông tin; IV. Trả lời kích thích. Thứ tự đúng của các giai đoạn là
I, III, II, IV
I, IV, II, III
III, II, I, IV
I, II, III, IV
Nếu ví dụ về cảm ứng ở cơ thể người, trong hình sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? I. Bộ phận thu nhận kích thích có thể là các thụ quan, cơ quan cảm giác. II. Bộ phận dẫn truyền là các dây thần kinh. III. Bộ phận xử lí thông tin là trung ương thần kinh như não và tủy sống. IV. Bộ phận trả lời kích thích là cơ, tuyến... A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Cảm ứng ở thực vật là
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của lá trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của thân trên cơ thể thực vật
Sự thu nhận đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật
Đặc điểm cảm ứng của thực vật là
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Nhanh, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, dễ nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện bằng cung phản xạ
Thông tin kích thích nhận được từ thụ thể của màng tế bào ở thực vật được truyền dưới dạng
Hormone
Dòng điện tử hoặc hóa chất
Xung thần kinh
Chất hóa học trung gian
Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích
Từ một hướng xác định
Không định hướng
Di động
Từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định
Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành
Ứng động định hướng và ứng động không định hướng
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Ứng động dương và ứng động âm
Quang ứng động và nhiệt ứng động
Những phát biểu sau đều là ứng dụng của hướng động, ngoại trừ
Tăng kích thước bộ rễ bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và tưới nước xung quanh gốc
Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng cây khi còn non và tia thưa khi cây đã lớn
Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm trong môi trường bảo quản, hạn chế tiếp xúc ánh sáng
Thúc đẩy các cây thân leo phát triển bằng cách làm giàn, mở rộng giàn
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về cảm ứng ở thực vật? I. Cảm ứng đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng. II. Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi. III. Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường. IV. Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực, nước là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật. II. Có một số vận động cảm ứng diễn ra nhanh như: phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ hay phản ứng bắt mồi của cây gọng vó. III. Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng. IV. Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật chịu nhận các kích thích đến từ một hướng xác định. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Cơ chế cảm ứng ở thực vật được thực hiện như thế nào?
Các kích thích được tiếp nhận bởi thụ thể của tế bào, truyền thông tin dưới dạng electron hoặc chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến bộ phận trả lời gây nên đáp ứng của cơ thể thực vật
Các kích thích được tiếp nhận bởi bộ phận trả lời của tế bào, truyền thông tin dưới dạng electron hoặc chất hóa học đến thụ thể, rồi gây đáp ứng
Các kích thích được tiếp nhận bởi thụ thể của tế bào, truyền thông tin dưới dạng electron hoặc chất hóa học, thông tin trả lời được truyền đến thụ thể của các cơ quan gây nên đáp ứng
Các kích thích được tiếp nhận bởi bộ phận trả lời của tế bào, truyền thông tin dưới dạng dòng electron hoặc chất hóa học đến cơ quan cảm nhận
Khi đặt một chậu cây ở vị trí nằm ngang, sau một thời gian, phần rễ quay xuống đất, phần thân cong lên phía ngược lại. Đây là thí nghiệm về
Hướng nước
Hướng trọng lực
Hướng tiếp xúc
Hướng sáng
Trong môi trường không có chất độc hại, khi trồng cây bên bờ ao, sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo hướng nào?
Rễ phát triển đều quanh gốc cây
Rễ phát triển ra sâu xuống lòng đất
Rễ mọc dài về phía bờ ao
Rễ uốn cong về phía ngược bờ ao
Hình ảnh sau là ví dụ cho dạng cảm ứng nào của thực vật?
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Hướng hoá
Hướng nước
Thí nghiệm về cảm ứng ở thực vật được bố trí như hình sau. Thí nghiệm chứng minh tính chất nào?
Tính hướng nước
Tính hướng sáng
Tính hướng tiếp xúc
Tính hướng trọng lực
Hình dưới đây mô tả chu trình Calvin trong quang hợp ở tế bào thực vật. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Chất nhận CO2 đầu tiên là hợp chất hữu cơ 3C.
Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 6C (glucose).
Giai đoạn cố định CO2 khí quyển: RuBP (ribulose 1,5-bisphosphate) → PGA (3C) = 3-phosphoglycerate.
Giai đoạn khử: PGA (3C) nhờ sự tham gia của ATP và NADPH từ pha sáng.
Các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng là gì?
Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao.
Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng cách bón nhiều phân kali.
Điều khiển nhịp điều chỉnh sự sinh trưởng của bộ máy quang hợp.
Điều khiển thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp.
Khi phân tích thành phần hoá học của các sản phẩm nông nghiệp, người ta nhận thấy tổng số chất khô do quang hợp tạo ra rất cao. Chính vì vậy, quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định năng suất cây trồng còn lại là do dinh dưỡng khoáng quyết định. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90–95%.
Quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định tính chất sống được tạo.
Vi quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ.
Vi quang hợp là sự chuyển hoá chất hữu cơ thành vô cơ.
Tìm hiểu công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Sử dụng ánh sáng đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời là công nghệ mới giúp con người có thể chủ động trồng trọt.
Sử dụng ánh sáng đèn LED có cường độ và thành phần quang phổ phù hợp với quá trình quang hợp ở từng loại cây trồng.
Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là dùng công nghệ thông tin thay ánh sáng mặt trời.
Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là dùng máy tính thay ánh sáng.
Hình dưới đây mô tả pha tối của quá trình quang hợp. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Mô tả con đường đồng hoá CO2 ở thực vật C4.
Ở thực vật C4: Giai đoạn cố định CO2 khí quyển diễn ra tại tế bào bó mạch.
Ở thực vật C4: Giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra tại tế bào mô giậu (nhu mô).
Chất đường (glucose) chỉ được tạo ra ở giai đoạn tái cố định CO2.
Hệ sắc tố quang hợp gồm chlorophyll và carotenoid. Có bao nhiêu sắc tố tham gia hấp thụ ánh sáng đỏ?
1
2
3
4
Cho các tia sáng có màu sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Có bao nhiêu tia sáng có hiệu quả nhất đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
1
2
3
4
Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua việc tăng cường độ quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng nhằm thực hiện điều đó? Liệt kê: (1) Tăng nồng độ CO2 không khí đạt đến trị số bão hoà; (2) Tăng nhiệt độ đạt đến giá trị cực đại cho quang hợp; (3) Điều chỉnh quang phổ ánh sáng phù hợp cho từng loại cây; (4) Điều chỉnh diện tích bộ lá.
1
2
3
4
Khi nói về việc tưới tiêu nước hợp lý giúp tăng năng suất cây trồng, có bao nhiêu giải thích sau là đúng? Liệt kê: (1) Mỗi giai đoạn của cây cần lượng nước tưới như nhau; (2) Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến diện tích lá; (3) Cây đủ nước thì hô hấp đồng hoá CO2 tốt hơn cây thiếu nước; (4) Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến hệ số kinh tế của cây.
1
2
3
4
Các hạt khô đang ở trạng thái ngủ nghi có hàm lượng nước rất thấp, khi hạt hút nước và nảy mầm thì cường độ hô hấp tăng nhanh. Những nhận định nào sau đây về vai trò của nước đối với hô hấp thực vật là đúng?
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước.
Nếu hàm lượng nước trong hạt khô tăng 14–15% thì cường độ hô hấp tăng 4–5 lần.
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
Hàm lượng nước thấp thì hô hấp giảm và thời gian bảo quản hạt tăng.
Qua thí nghiệm về hô hấp thực vật: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã đánh nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong. Đặt dạ hạt nảy mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A; và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Chuông A: Có xuất hiện lớp váng màu trắng đục.
Chuông B: Không có hiện tượng gì.
Cốc nước A được nước vôi trong đã chuyển hoá thành CaCO3 kết tủa.
Cốc nước B do nước vôi trong không được chuyển thành CaCO3.
Quan sát hai chuông A và B đặt cốc nước vôi trong, để trong phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ, rồi so sánh kết quả kết tủa. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Hạt nảy mầm ngâm trong nước ấm làm quá trình hô hấp diễn ra nhanh hơn, thải nhiều CO2 hơn nên phản ứng kết tủa xảy ra nhanh và rõ hơn.
Đúng
Sai
Quan sát hai chuông A và B đặt cốc nước vôi trong, để trong phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ, rồi so sánh kết quả kết tủa. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Dùng hạt nảy mầm thay vì cây xanh vì hạt nảy mầm hô hấp tế bào mạnh và không có quang hợp.
Đúng
Sai
Quan sát hai chuông A và B đặt cốc nước vôi trong, để trong phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ, rồi so sánh kết quả kết tủa. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Cốc nước A đục là do nước vôi trong không xảy ra phản ứng nào.
Đúng
Sai
Quan sát hai chuông A và B đặt cốc nước vôi trong, để trong phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ, rồi so sánh kết quả kết tủa. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Cốc nước B đục do nước vôi trong phản ứng tạo CaCO3.
Đúng
Sai
Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Quá trình hô hấp ở thực vật có thể diễn ra theo hai con đường là đường phân và lên men.
Đúng
Sai
Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Khi có O2, phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa axit pyruvic, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đúng
Sai
Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Giai đoạn đường phân xảy ra ở cả hai con đường hô hấp của thực vật.
Đúng
Sai
Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Khi không có O2, thực vật diễn ra phân giải kị khí gồm hai giai đoạn: đường phân và lên men.
Đúng
Sai
Hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản hạt và nông sản. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Bảo quản lạnh áp dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
Đúng
Sai
Hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản hạt và nông sản. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Bảo quản khô áp dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
Đúng
Sai
Hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản hạt và nông sản. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao áp dụng cho các loại rau và hạt ngũ cốc.
Đúng
Sai
Hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản hạt và nông sản. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 thấp áp dụng cho các loại rau, củ, quả khô.
Đúng
Sai
Khi phân giải 1 phân tử glucose, qua giai đoạn đường phân tạo ra mấy phân tử ATP?
1
2
4
8
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1
2
3
4
Có bao nhiêu sản phẩm được tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucozo?
2
3
4
Trong điều kiện rễ cây bị ngập úng lâu ngày ở thực vật, nếu phân giải 4 phân tử glucose theo con đường kị khí thì thu được bao nhiêu phân tử ATP?
4
6
8
12
Việc sử dụng thực phẩm sạch mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai: Thực phẩm sạch giúp giảm nguy cơ tích lũy hóa chất độc hại trong cơ thể, từ đó hạn chế bệnh mạn tính.
Đúng
Sai
Việc sử dụng thực phẩm sạch mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai: Dùng thực phẩm sạch sẽ làm cơ thể "miễn dịch" hoàn toàn với vi khuẩn gây bệnh.
Đúng
Sai
Việc sử dụng thực phẩm sạch mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai: Thực phẩm sạch giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định hơn do chứa ít chất bảo quản và phụ gia gây hại.
Đúng
Sai
Việc sử dụng thực phẩm sạch mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai: Sử dụng thực phẩm sạch khiến nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể giảm đi.
Đúng
Sai
Dựa vào trích dẫn: "Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa mầm bệnh và chất độc hại, đảm bảo rằng quá trình dinh dưỡng của cơ thể có thể biến đổi và chỉ hấp thụ những chất có lợi, tránh làm tổn thương đến các cơ quan tiêu hóa và giải độc." Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về vấn đề an toàn thực phẩm và quá trình dinh dưỡng? Các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm sạch sẽ được tiêu hóa ở dạ dày và ruột già.
Đúng
Sai
Dựa vào trích dẫn: "Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa mầm bệnh và chất độc hại, đảm bảo rằng quá trình dinh dưỡng của cơ thể có thể biến đổi và chỉ hấp thụ những chất có lợi, tránh làm tổn thương đến các cơ quan tiêu hóa và giải độc." Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về vấn đề an toàn thực phẩm và quá trình dinh dưỡng? Các phân tử đường đơn trong thực phẩm sạch được hấp thụ từ ruột non và đi thẳng vào máu.
Đúng
Sai
Dựa vào trích dẫn: "Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa mầm bệnh và chất độc hại, đảm bảo rằng quá trình dinh dưỡng của cơ thể có thể biến đổi và chỉ hấp thụ những chất có lợi, tránh làm tổn thương đến các cơ quan tiêu hóa và giải độc." Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về vấn đề an toàn thực phẩm và quá trình dinh dưỡng? Sử dụng thực phẩm sạch giúp giảm gánh nặng cho gan, cơ quan có vai trò giải độc các chất độc hại.
Đúng
Sai
Dựa vào trích dẫn: "Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa mầm bệnh và chất độc hại, đảm bảo rằng quá trình dinh dưỡng của cơ thể có thể biến đổi và chỉ hấp thụ những chất có lợi, tránh làm tổn thương đến các cơ quan tiêu hóa và giải độc." Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về vấn đề an toàn thực phẩm và quá trình dinh dưỡng? Thực phẩm sạch chỉ có vai trò ngắn hạn là ngăn ngừa ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài.
Đúng
Sai
Một gia đình bị ngộ độc thực phẩm sau khi ăn salad nguội; người chuẩn bị bữa ăn không rửa tay sau khi đi vệ sinh. Dựa vào kiến thức về hệ tiêu hóa và con đường lây nhiễm vi sinh vật, hãy cho biết các việc làm sau là đúng hay sai để phòng bệnh ngộ độc thực phẩm: Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến và trước khi ăn giúp ngăn chặn phần lớn vi khuẩn gây ngộ độc xâm nhập vào đường tiêu hóa.
Đúng
Sai
Một gia đình bị ngộ độc thực phẩm sau khi ăn salad nguội; người chuẩn bị bữa ăn không rửa tay sau khi đi vệ sinh. Dựa vào kiến thức về hệ tiêu hóa và con đường lây nhiễm vi sinh vật, hãy cho biết các việc làm sau là đúng hay sai để phòng bệnh ngộ độc thực phẩm: Các món ăn nguội nên được chế biến trước các món nóng để tiết kiệm thời gian.
Đúng
Sai
Một gia đình bị ngộ độc thực phẩm sau khi ăn salad nguội; người chuẩn bị bữa ăn không rửa tay sau khi đi vệ sinh. Dựa vào kiến thức về hệ tiêu hóa và con đường lây nhiễm vi sinh vật, hãy cho biết các việc làm sau là đúng hay sai để phòng bệnh ngộ độc thực phẩm: Rau sống cần được rửa sạch và ngâm nước muối pha loãng để loại bỏ vi khuẩn và ký sinh trùng.
Đúng
Sai
Một gia đình bị ngộ độc thực phẩm sau khi ăn salad nguội; người chuẩn bị bữa ăn không rửa tay sau khi đi vệ sinh. Dựa vào kiến thức về hệ tiêu hóa và con đường lây nhiễm vi sinh vật, hãy cho biết các việc làm sau là đúng hay sai để phòng bệnh ngộ độc thực phẩm: Thức ăn càng để lâu ngoài không khí càng an toàn vì không còn vi khuẩn sinh trưởng.
Đúng
Sai
Dinh dưỡng hợp lí không chỉ nhằm cung cấp năng lượng và vật chất mà còn là biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tật. Các phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của dinh dưỡng: Người bệnh tiểu đường nên ưu tiên trái cây có chỉ số đường huyết cao để bổ sung vitamin nhanh chóng.
Đúng
Sai
Dinh dưỡng hợp lí không chỉ nhằm cung cấp năng lượng và vật chất mà còn là biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tật. Các phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của dinh dưỡng: Phòng ngừa loãng xương ở người lớn tuổi bằng cách tăng cường thực phẩm giàu canxi như sữa, cá nhỏ và tắm nắng hợp lí.
Đúng
Sai
Dinh dưỡng hợp lí không chỉ nhằm cung cấp năng lượng và vật chất mà còn là biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tật. Các phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của dinh dưỡng: Người bị cao huyết áp được khuyên tăng tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp, thịt nguội vì giàu protein và dễ ăn.
Đúng
Sai
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau. Chọn thứ tự đúng của các phát biểu mô tả các giai đoạn (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn): (1) Lấy thức ăn là giai đoạn đầu tiên, giúp cơ thể đưa thức ăn vào cơ thể để biến đổi. (2) Tiêu hóa là quá trình thức ăn được phân giải thành các phần tử nhỏ để dễ hấp thu. (3) Hấp thu diễn ra ở ruột tiêu hóa vì chất dinh dưỡng có thể đi qua thành ruột khi chưa bị biến đổi. (4) Đồng hóa là giai đoạn loại bỏ các chất không được tiêu hóa hoặc không hấp thu ra khỏi cơ thể.
(1)-(2)-(3)-(4)
(2)-(1)-(3)-(4)
(1)-(3)-(2)-(4)
(2)-(3)-(4)-(1)
Ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cơ chế tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. Chọn thứ tự đúng của các sự kiện sau: (1) Enzyme được tiết vào lòng túi tiêu hóa để phân giải sơ bộ thức ăn. (2) Những mảnh thức ăn đã được tiêu hóa một phần được đưa vào các tế bào. (3) Các mảnh thức ăn tiếp tục được phân giải trong không bào tiêu hóa. (4) Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ miệng.
(1)-(2)-(3)-(4)
(2)-(3)-(1)-(4)
(1)-(3)-(2)-(4)
(3)-(2)-(1)-(4)
Trao đổi khí qua da là hình thức trao đổi khí xảy ra ở một số động vật có da mỏng, giàu mao mạch. Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo và trạng thái của da. Xét phát biểu: Da phải luôn ẩm thì quá trình trao đổi khí qua da mới diễn ra hiệu quả. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trao đổi khí qua da là hình thức trao đổi khí xảy ra ở một số động vật có da mỏng, giàu mao mạch. Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo và trạng thái của da. Xét phát biểu: Da có nhiều lớp sừng dày sẽ tăng khả năng trao đổi khí qua da. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trao đổi khí qua da là hình thức trao đổi khí xảy ra ở một số động vật có da mỏng, giàu mao mạch. Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo và trạng thái của da. Xét phát biểu: Ở động vật lưỡng cư, khi sống trong môi trường nước hoặc nơi ẩm ướt, hô hấp qua da giữ vai trò rất quan trọng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trao đổi khí qua da là hình thức trao đổi khí xảy ra ở một số động vật có da mỏng, giàu mao mạch. Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo và trạng thái của da. Xét phát biểu: Khi da bị khô do môi trường sống không phù hợp, khả năng khuếch tán khí qua da sẽ giảm, ảnh hưởng đến hô hấp của động vật. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào kiến thức về cấu tạo và chức năng của phổi người, đồng thời liên hệ với việc phòng tránh các bệnh đường hô hấp, hãy đánh giá phát biểu: Phế nang có diện tích bề mặt rất lớn, được bao quanh bởi nhiều mao mạch nên tăng hiệu quả trao đổi khí giữa phổi và máu. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào kiến thức về cấu tạo và chức năng của phổi người, đồng thời liên hệ với việc phòng tránh các bệnh đường hô hấp, hãy đánh giá phát biểu: Để phòng tránh bệnh đường hô hấp, cần hạn chế vận động và tránh hít thở sâu nhằm không làm phổi hoạt động quá nhiều. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào kiến thức về cấu tạo và chức năng của phổi người, đồng thời liên hệ với việc phòng tránh các bệnh đường hô hấp, hãy đánh giá phát biểu: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu nhờ chênh lệch nồng độ khí giữa không khí phế nang và máu trong mao mạch. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào kiến thức về cấu tạo và chức năng của phổi người, đồng thời liên hệ với việc phòng tránh các bệnh đường hô hấp, hãy đánh giá phát biểu: Người khỏe mạnh không cần đeo khẩu trang khi ở môi trường nhiều khói bụi vì phổi có khả năng tự lọc hoàn toàn các chất độc hại. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào kiến thức về mặt trao đổi khí ở động vật và vận dụng vào thực tiễn nuôi tôm, cá trong ao hồ có sử dụng máy sục khí, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan của cơ thể động vật, có chức năng trao đổi khí O2 và CO2 trực tiếp với môi trường sống. b) Khi nuôi tôm trong ao hồ với mật độ cao, chỉ cần cho ăn đầy đủ thì cá vẫn hô hấp bình thường, không nhất thiết phải sử dụng máy sục khí. c) Ở động vật, các cơ quan hoặc bộ phận có thể đảm nhiệm chức năng trao đổi khí gồm: da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể. d) Bề mặt trao đổi khí của động vật nói chung và mang cá nói riêng luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra hiệu quả, vì vậy không cần duy trì độ ẩm hay lượng nước trong ao nuôi.
a) Mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan của cơ thể động vật, có chức năng trao đổi khí O2 và CO2 trực tiếp với môi trường sống.
b) Khi nuôi tôm trong ao hồ với mật độ cao, chỉ cần cho ăn đầy đủ thì cá vẫn hô hấp bình thường, không nhất thiết phải sử dụng máy sục khí.
c) Ở động vật, các cơ quan hoặc bộ phận có thể đảm nhiệm chức năng trao đổi khí gồm: da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
d) Bề mặt trao đổi khí của động vật nói chung và mang cá nói riêng luôn phải khô ráo; không cần duy trì độ ẩm hay lượng nước trong ao nuôi.
Những đặc điểm nào sau đây của phế nang giúp làm tăng hiệu quả trao đổi khí? Chọn tất cả các phương án đúng: (1) Diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn. (2) Thành phế nang dày. (3) Có nhiều mao mạch máu bao quanh. (4) Bề mặt phế nang có lớp dịch ẩm mỏng.
(1) Diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
(2) Thành phế nang dày.
(3) Có nhiều mao mạch máu bao quanh.
(4) Bề mặt phế nang có lớp dịch ẩm mỏng.
Trong sinh lý học tim, cấu tạo của tim người đóng vai trò nền tảng giúp đảm bảo sự vận chuyển máu hiệu quả trong hệ tuần hoàn kín và áp lực cao. Dựa vào kiến thức về giải phẫu tim và chức năng của từng bộ phận, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Tim người được chia thành bốn ngăn hoàn toàn riêng biệt, mỗi ngăn đảm nhiệm một vai trò khác nhau trong chu trình bơm máu. b) Thành tâm nhĩ dày hơn thành tâm thất vì tâm nhĩ phải tạo áp lực lớn để đẩy máu tới toàn cơ thể. c) Hệ thống van tim đảm bảo máu chỉ di chuyển theo một chiều nhất định, tránh hiện tượng trào ngược. d) Sự co bóp của tim chỉ xảy ra khi có tín hiệu truyền xuống trực tiếp từ hệ thần kinh trung ương.
a) Tim người được chia thành bốn ngăn hoàn toàn riêng biệt, mỗi ngăn đảm nhiệm một vai trò khác nhau trong chu trình bơm máu.
b) Thành tâm nhĩ dày hơn thành tâm thất vì tâm nhĩ phải tạo áp lực lớn để đẩy máu tới toàn cơ thể.
c) Hệ thống van tim đảm bảo máu chỉ di chuyển theo một chiều nhất định, tránh hiện tượng trào ngược.
d) Sự co bóp của tim chỉ xảy ra khi có tín hiệu truyền xuống trực tiếp từ hệ thần kinh trung ương.
Khi nghiên cứu hệ tuần hoàn, cần phân biệt rõ đặc điểm của các loại mạch máu và cơ chế vận chuyển máu trong những kiểu tuần hoàn khác nhau. Dựa trên hiểu biết về dòng máu, áp lực và cấu tạo hệ mạch, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Máu trong tĩnh mạch luôn giàu CO2 vì tĩnh mạch chỉ mang máu từ mô về tim. b) Tuần hoàn kép gồm hai vòng tuần hoàn: vòng nhỏ và vòng lớn, đảm bảo máu được oxy hoá hai lần. c) Động mạch luôn mang máu đỏ tươi vì chỉ vận chuyển máu giàu oxy. d) Thành mao mạch rất mỏng, cho phép trao đổi chất với tế bào qua quá trình khuếch tán.
a) Máu trong tĩnh mạch luôn giàu CO2 vì tĩnh mạch chỉ mang máu từ mô về tim.
b) Tuần hoàn kép gồm hai vòng tuần hoàn: vòng nhỏ và vòng lớn, đảm bảo máu được oxy hoá hai lần.
c) Động mạch luôn mang máu đỏ tươi vì chỉ vận chuyển máu giàu oxy.
d) Thành mao mạch rất mỏng, cho phép trao đổi chất với tế bào qua quá trình khuếch tán.
Điều hoà hoạt động tim mạch là kết quả phối hợp giữa thần kinh và thể dịch, đảm bảo thích ứng với nhu cầu cơ thể. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Adrenalin làm tăng nhịp tim vì kích thích mạnh hệ giao cảm. b) Hành não là trung khu quan trọng điều khiển hoạt động tim thông qua các dây thần kinh điều hoà. c) Dây phế vị khi kích thích sẽ làm nhịp tim tăng nhanh. d) Hệ giao cảm khi hoạt hoá sẽ làm giảm lực co bóp tim để tiết kiệm năng lượng.
a) Adrenalin làm tăng nhịp tim vì kích thích mạnh hệ giao cảm.
b) Hành não là trung khu quan trọng điều khiển hoạt động tim thông qua các dây thần kinh điều hoà.
c) Dây phế vị khi kích thích sẽ làm nhịp tim tăng nhanh.
d) Hệ giao cảm khi hoạt hoá sẽ làm giảm lực co bóp tim để tiết kiệm năng lượng.
Sức khỏe tim mạch chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố lối sống. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Khói thuốc và các chất độc trong thuốc lá là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch. b) Tập luyện thể dục đều đặn làm tăng độ đàn hồi mạch máu và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. c) Căng thẳng tâm lý kéo dài giúp tim hoạt động nhanh và mạnh hơn, có lợi cho hệ tuần hoàn. d) Chế độ ăn nhiều mỡ bão hoà giúp hạn chế xơ vữa động mạch.
a) Khói thuốc và các chất độc trong thuốc lá là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
b) Tập luyện thể dục đều đặn làm tăng độ đàn hồi mạch máu và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
c) Căng thẳng tâm lý kéo dài giúp tim hoạt động nhanh và mạnh hơn, có lợi cho hệ tuần hoàn.
d) Chế độ ăn nhiều mỡ bão hoà giúp hạn chế xơ vữa động mạch.
Nếu một người có huyết áp tâm thu 140mmHg và huyết áp tâm trương 90mmHg , hãy chọn tất cả các nhận định đúng: a) Người này có nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao. b) Người này có nguy cơ mắc bệnh huyết áp thấp. c) Người này có thể bình thường nếu chỉ tăng huyết áp tạm thời. d) Người này cần cân nhắc chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế luyện tập thể dục thể thao, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
a) Người này có nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao.
b) Người này có nguy cơ mắc bệnh huyết áp thấp.
c) Người này có thể bình thường nếu chỉ tăng huyết áp tạm thời.
d) Người này cần cân nhắc chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế luyện tập thể dục thể thao, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
Trong suốt đời sống của cơ thể, tim hoạt động theo một trình tự lặp lại để đảm bảo cung cấp máu cho tế bào. Một chu kỳ tim hoàn chỉnh được chia thành bao nhiêu pha hoạt động khác nhau?
2 pha
3 pha
4 pha
5 pha
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? Chọn tất cả các phương án đúng: (1) Cá mè; (2) Châu chấu; (3) Cá sấu; (4) Trai sông; (5) Chim sẻ.
(1) Cá mè
(2) Châu chấu
(3) Cá sấu
(4) Trai sông
(5) Chim sẻ
Khi quan sát cấu tạo hệ mạch ở người và động vật có xương sống, thành động mạch dày và đàn hồi hơn thành tĩnh mạch. Hãy chọn tất cả các nguyên nhân giải thích chính xác: (1) Động mạch phải chịu áp lực máu cao do tim bơm trực tiếp vào. (2) Thành động mạch dày và đàn hồi giúp chống chịu áp lực và duy trì dòng máu liên tục. (3) Tĩnh mạch có áp lực thấp nên không cần thành dày và ít sợi đàn hồi. (4) Động mạch có thành mỏng để máu chảy nhanh hơn.
(1) Động mạch phải chịu áp lực máu cao do tim bơm trực tiếp vào.
(2) Thành động mạch dày và đàn hồi giúp chống chịu áp lực và duy trì dòng máu liên tục.
(3) Tĩnh mạch có áp lực thấp nên không cần thành dày và ít sợi đàn hồi.
(4) Động mạch có thành mỏng để máu chảy nhanh hơn.
Trong các nhận định sau về miễn dịch, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể. b) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh. c) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh không mắc bệnh. d) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
a) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.
b) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
c) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh không mắc bệnh.
d) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
Trong các nhận định sau về phân loại và nguyên nhân gây bệnh, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm. b) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra. c) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra. d) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
a) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
b) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
c) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.
d) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
Trong các nhận định sau về thụ thể kháng nguyên, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B đều giống hệt nhau. b) Các thụ thể kháng nguyên tự do trong máu được gọi là kháng thể. c) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào T đều khác biệt nhau. d) Hồng cầu sản sinh ra các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu.
a) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B đều giống hệt nhau.
b) Các thụ thể kháng nguyên tự do trong máu được gọi là kháng thể.
c) Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào T đều khác biệt nhau.
d) Hồng cầu sản sinh ra các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu.
Sắp xếp đúng trình tự các sự kiện của miễn dịch dịch thể. Chọn một phương án mô tả trình tự đầy đủ:
(1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá → (2) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine hoạt hoá tế bào B → (4) Tương bào sản sinh kháng thể IgG → (3) Kháng thể lưu hành và tiêu diệt mầm bệnh
(2) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine hoạt hoá tế bào B → (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá → (4) Tương bào sản sinh kháng thể IgG → (3) Kháng thể lưu hành và tiêu diệt mầm bệnh
(4) Tương bào sản sinh kháng thể IgG → (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá → (2) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → (3) Kháng thể lưu hành và tiêu diệt mầm bệnh
(2) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → (4) Tương bào sản sinh kháng thể IgG → (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá → (3) Kháng thể lưu hành và tiêu diệt mầm bệnh
Sắp xếp đúng trình tự các sự kiện của miễn dịch tế bào. Chọn một phương án mô tả trình tự đầy đủ:
(1) Tế bào T độc tương tác với trình diện kháng nguyên để hoạt hoá → (4) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine làm tế bào T độc hoạt hoá → (3) Tế bào T độc phân chia tạo dòng tế bào T độc hoạt hoá và nhớ → (2) Tế bào T độc lưu hành, tiết độc tố tiêu diệt tế bào nhiễm
(2) Tế bào T độc lưu hành, tiết độc tố tiêu diệt tế bào nhiễm → (1) Tế bào T độc tương tác với trình diện kháng nguyên để hoạt hoá → (4) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → (3) Tế bào T độc phân chia tạo dòng hoạt hoá và nhớ
(1) Tế bào T độc tương tác với trình diện kháng nguyên để hoạt hoá → (3) Tế bào T độc phân chia tạo dòng hoạt hoá và nhớ → (4) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine làm tế bào T độc hoạt hoá → (2) Tế bào T độc lưu hành, tiết độc tố tiêu diệt tế bào nhiễm
(4) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → (1) Tế bào T độc tương tác với trình diện kháng nguyên → (3) Tế bào T độc phân chia → (2) Tế bào T độc lưu hành, tiết độc tố
Chọn các nhận định đúng về quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu ở thận: a) Ống thận là nơi diễn ra bài tiết một số chất thải như urea, NH3, K+. b) Trung bình mỗi ngày hình thành khoảng 1–2 lít nước tiểu chính thức. c) Nước tiểu chính thức được chứa trong khoang Bowman và thải ra ngoài qua ống đái. d) Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron của thận.
a) Ống thận bài tiết urea, NH3, K+.
b) Mỗi ngày hình thành khoảng 1–2 lít nước tiểu chính thức.
c) Nước tiểu chính thức được chứa trong khoang Bowman rồi thải ra qua ống đái.
d) Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron thận.
Khi nói về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, chọn các phát biểu đúng: a) Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường. b) Gan duy trì cân bằng nội môi bằng cách điều hoà nồng độ nhiều chất như protein, glucose,… c) Hệ tiết niệu tham gia điều hoà pH máu bằng điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3− (đồng thời điều hoà áp suất thẩm thấu). d) Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.
a) Hệ hô hấp duy trì pH bằng thải CO2.
b) Gan điều hoà nồng độ nhiều chất (protein, glucose,…).
c) Hệ tiết niệu điều hoà pH bằng tiết H+ và tái hấp thu HCO3−.
d) Chỉ gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.
Khi nói về vai trò của hormone tuyến tụy, chọn các phát biểu đúng: a) Insulin và glucagon phối hợp giúp ổn định đường huyết ở người bình thường. b) Glucagon làm chuyển hóa glucose thành glycogen; insulin phân giải glycogen thành glucose. c) Insulin làm chuyển glucose thành glycogen dự trữ; glucagon phân giải glycogen thành glucose. d) Insulin phân giải glycogen thành glucose dự trữ; glucagon phân giải glucose thành glycogen.
a) Insulin và glucagon phối hợp ổn định đường huyết.
b) Glucagon chuyển hóa glucose thành glycogen; insulin phân giải glycogen thành glucose.
c) Insulin chuyển glucose thành glycogen dự trữ; glucagon phân giải glycogen thành glucose.
d) Insulin phân giải glycogen thành glucose dự trữ; glucagon phân giải glucose thành glycogen.
Trong các cơ quan sau, cơ quan nào có khả năng tiết hormone tham gia cân bằng nội môi? 1) Tụy. 2) Gan. 3) Thận. 4) Lá lách. 5) Phổi.
Tụy
Gan
Thận
Lá lách
Phổi
Trong các bệnh lí sau đây, chọn những bệnh thuộc hệ tiết niệu: 1) Viêm thận. 2) Thận nhiễm mỡ. 3) Suy thận. 4) Sỏi thận. 5) Tăng huyết áp vô căn.
Viêm thận
Thận nhiễm mỡ
Suy thận
Sỏi thận
Tăng huyết áp vô căn
Trong các nguyên nhân dưới đây, chọn những nguyên nhân gây bệnh sỏi thận: 1) Ăn uống không lành mạnh. 2) Thường xuyên nhịn đi vệ sinh. 3) Lười vận động. 4) Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.
Ăn uống không lành mạnh
Thường xuyên nhịn đi vệ sinh
Lười vận động
Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao
Cho các đặc điểm của cảm ứng: phản ứng chậm; đa dạng; chính xác cao; hình thức thay đổi tuỳ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng. Chọn các đặc điểm đúng với cảm ứng ở động vật.
Phản ứng chậm
Đa dạng
Chính xác cao
Hình thức thay đổi tuỳ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng
Quan sát ba hình mô tả cây và vị trí Mặt Trời; chọn các hình thể hiện đúng tính hướng sáng của thực vật (cây vươn và nghiêng về phía nguồn sáng).
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Tại sao nuôi tôm, cá ở mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi?
Vì nước nuôi thiếu O2, cần cung cấp thêm O2 để hô hấp của tôm cá
Vì tăng CO2 giúp tôm cá lớn nhanh
Vì giữ ấm nước vào ban đêm
Vì diệt hoàn toàn vi khuẩn trong nước
Tại sao khi nuôi ếch cần giữ môi trường nuôi luôn ẩm ướt?
Vì ếch trao đổi khí chủ yếu qua da, cần môi trường ẩm để khuếch tán khí
Vì ếch ăn côn trùng ẩm nên cần độ ẩm cao
Vì giúp ếch duy trì nhiệt độ cơ thể
Vì tránh trứng ếch bị khô
Vì sao trao đổi khí qua mang ở cá có hiệu quả cao nhất so với các hình thức trao đổi khí khác?
Do dòng nước và máu chảy song ngược chiều qua phiến mang, tăng khuếch tán O2
Do cá có phổi lớn hơn các loài khác
Do da cá rất mỏng nên khuếch tán mạnh hơn
Do chất nhầy ở da giúp hấp thu O2 trực tiếp
Trong các nhóm động vật trao đổi khí qua phổi, nhóm nào có hiệu quả cao nhất?
Chim
Thú
Bò sát
Lưỡng cư
Chọn các biện pháp phòng tránh bệnh hô hấp ở người từ các gợi ý sau: vệ sinh cá nhân thường xuyên; tập thể dục; không hút thuốc lá; hạn chế rượu bia; khám sức khoẻ định kì.
Giữ vệ sinh cá nhân thường xuyên
Tập thể dục đều đặn
Không hút thuốc lá
Hạn chế rượu bia
Khám sức khoẻ định kì
Xét mối liên quan giữa nhịp tim và kích thước cơ thể động vật trong bảng số liệu nhịp tim (voi, trâu, lợn, mèo, chuột). Chọn nhận định đúng.
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước cơ thể: cơ thể càng nhỏ, nhịp tim càng nhanh
Nhịp tim tỉ lệ thuận với kích thước cơ thể
Nhịp tim không liên quan đến kích thước cơ thể
Nhịp tim chủ yếu do nhiệt độ môi trường quyết định, không phụ thuộc kích thước
Giải thích vì sao động vật có cơ thể nhỏ thường có nhịp tim nhanh.
Vì cơ thể nhỏ có tốc độ trao đổi chất cao, nhu cầu năng lượng và O2 lớn, cần tim đập nhanh để vận chuyển
Vì cơ thể nhỏ có ít máu nên tim phải đập nhanh để làm ấm cơ thể
Vì cơ thể nhỏ có ít cơ quan nội tạng
Vì tim của động vật nhỏ yếu nên phải đập nhanh
Dựa vào đồ thị và bảng chỉ số mạch máu, tổng tiết diện mạch lớn nhất ở khu vực nào của hệ tuần hoàn?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Theo đồ thị, huyết áp cao nhất ở khu vực nào của hệ tuần hoàn?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Theo đồ thị, vận tốc máu lớn nhất ở khu vực nào của hệ tuần hoàn?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
