wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân – Trắc nghiệm

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Có mấy đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Có 3 đặc điểm

b)

Có 4 đặc điểm

c)

Có 5 đặc điểm

d)

Có 6 đặc điểm

2.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta hiện nay là gì?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố nền quốc phòng an ninh nhân dân.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn.

d)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

3.

Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?

a)

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, kẻ thù ra sức chống phá ta quyết liệt.

b)

Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.

d)

Sự nghiệp đổi mới đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa.

4.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc gì?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định

d)

Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực

5.

Hiện nay xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có thuận lợi cơ bản gì?

a)

Tiềm lực và vị thế của đất nước được tăng cường, Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng.

b)

Kinh tế ngày càng phát triển, quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh, chính trị ổn định.

c)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, quân đội và công an nhân dân ngày càng lớn mạnh.

d)

Nhà nước đã và đang đầu tư mạnh cho quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân.

6.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

7.

Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Quân đội, Công an nhân dân.

b)

Nhà nước CHXHCNVN

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Chính quyền địa phương các cấp

8.

Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu

b)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng

d)

Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại vũ khí trang bị cho quân đội

9.

Đảng CSVN lãnh đạo lực lượng vũ trang trên lĩnh vực nào?

a)

Trên tất cả các lĩnh vực

b)

Trên lĩnh vực chính trị

c)

Trên lĩnh vực tổ chức

d)

Trên lĩnh vực chiến đấu

10.

Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?

a)

Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.

b)

Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.

c)

Bảo đảm cho LLVT có bản chất cách mạng, có mục tiêu, phương hướng chiến đấu đúng đắn.

d)

Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.

11.

Phương hướng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là gì?

a)

Xây dựng rộng khắp.

b)

Chú trọng cả số lượng và chất lượng

c)

Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo tốt.

d)

Câu A, B, C đều đúng

12.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay có thuận lợi cơ bản gì?

a)

Nước ta có vị thế trên thế giới. Kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh ngày càng phát triển.

b)

Đảng có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiềm lực, vị thế của nước ta được tăng cường

c)

Quân đội, công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại

d)

Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh

13.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực tự cường vì sao?

a)

Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc

c)

Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta

d)

Tất cả các câu đều đúng.

14.

Đảng CSVN lãnh đạo lực lượng vũ trang theo nguyên tắc nào?

a)

Lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Hệ thống lãnh đạo từ trung ương đến địa phương

c)

Đề ra chủ trương, đường lối lãnh đạo

d)

Tập trung dân chủ, phân công cá nhân phụ trách

15.

Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

16.

Xây dựng quân đội từng bước hiện đại nhằm mục đích gì?

a)

Bảo đảm khả năng cơ động cho lực lượng vũ trang

b)

Nâng cao sức mạnh chiến đấu cho quân đội

c)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang giành thắng lợi

d)

Bảo đảm cho quân đội hoàn thành nhiệm vụ.

17.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì?

a)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu cơ bản quan trọng của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta công cuộc xây dựng của nhân dân ta

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

18.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, tinh nhuệ từng bước hiện đại.

c)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.

19.

Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân hiện nay là gì?

a)

Xây dựng QĐND, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, thống nhất từng bước hiện đại

c)

Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

d)

Xây dựng QĐND cách mạng, chính quy, hiện đại có tinh thần quốc tế vô sản.

20.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải như thế nào?

a)

Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi có chiến tranh xâm lược

b)

Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng động viên nhanh chóng theo kế hoạch

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

21.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

22.

Một biểu hiện về sự lãnh đạo theo nguyên tắc "Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt" của Đảng đối với LLVT là gì?

a)

Đảng không chia quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ tổ chức, giai cấp nào trong thời bình

b)

Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn

c)

Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào

d)

Đảng không nhường quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ lực lượng chính trị nào khác

23.

Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn mâu thuẫn chủ yếu nào?

a)

Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ.

b)

Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất

c)

Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVT với khả năng của nền kinh tế

d)

Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện

24.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm tổ chức nào?

a)

Quân đội, Công an, lực lượng dự bị động viên

b)

Quân đội, lực lượng dự bị động viên, Dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ

d)

Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ

25.

Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sức mạnh của lực lượng vũ trang?

a)

Chính trị tinh thần

b)

Kinh tế

c)

Vũ khí trang bị

d)

Chỉ huy, tàu chiến

26.

Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trước các lĩnh vực gì?

a)

Chính trị, tư tưởng, huấn luyện

b)

Chính trị, quân sự, hậu cần

c)

Chính trị, an ninh, kĩ thuật

d)

Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật

27.

Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ nào?

a)

Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến

b)

Là sự thống nhất về mọi mặt

c)

Là sự thống nhất về tổ chức biên chế

d)

Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến

28.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh

b)

Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.

c)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang

d)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, công an

29.

Quán triệt nội dung xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cho sinh viên nhằm mục đích gì?

a)

Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho sinh viên góp phần xây dựng LLVT vững mạnh

b)

Để thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân góp phần bảo vệ Tổ quốc

c)

Để bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho sinh viên bảo vệ Tổ quốc

d)

Để huy động mọi thành phần tham gia xây dựng lực lượng vũ trang

30.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là?

a)

Các tổ chức quốc phòng, an ninh

b)

Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự

c)

Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng.

d)

Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang.

31.

Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang

32.

Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, khó khăn lớn của ta là gì?

a)

Nền kinh tế và khoa học công nghệ của đất nước chưa phát triển

b)

Kẻ thù có vũ khí hiện đại, thủ đoạn tác chiến trên chiến trường thay đổi

c)

Mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động rất lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”

33.

Thách thức lớn nhất ảnh hưởng đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và kẻ thù của chúng ta ngày càng lớn mạnh

b)

Tụt hậu xa hơn về kinh tế, suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức

c)

Tiềm lực kinh tế khoa học kỹ thuật của đất nước ta còn yếu

d)

Trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu của quân đội còn hạn chế

34.

Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay là gì?

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang có phẩm chất, năng lực tốt

b)

Xây dựng đội ngũ sĩ quan có trình độ chuyên môn kỹ thuật tốt

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có bản lĩnh chính trị vững vàng

d)

Xây dựng cán bộ lực lượng vũ trang tuyệt đối trung thành, sẵn sàng chiến đấu

35.

Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là gì?

a)

Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh

b)

Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninh

c)

Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh

d)

Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh

36.

Kinh tế và quốc phòng - an ninh có mối quan hệ như thế nào?

a)

Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế

b)

Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau

d)

Quốc phòng an ninh tạo ra quá trình phát triển kinh tế, xã hội

37.

Mục đích kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc

c)

Phát triển kinh tế, quốc phòng – an ninh vững mạnh bảo vệ Tổ quốc

d)

Nâng cao vị thế, tiềm lực mọi mặt của đất nước

38.

Quốc phòng là gì?

a)

Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại

c)

Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ Tổ quốc

d)

Tất cả các câu đều đúng

39.

Mối quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

b)

Bản chất của kinh tế - xã hội quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng, an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

Câu A, B, C đúng

40.

Khẳng định “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

C. Mác

41.

“Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là gì?

a)

Khi đất nước hòa bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu

b)

Khi đất nước hòa bình làm người dân phát triển kinh tế

c)

Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế

42.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược, Đảng ta đề ra chủ trương gì?

a)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất

43.

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII là gì?

a)

Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước phát triển theo hướng hiện đại

b)

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

Phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại

d)

Phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công, nông nghiệp theo hướng hiện đại

44.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh là gì?

a)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng

45.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội

46.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông

b)

Khoa học, công nghệ và giáo dục

c)

Giao thông vận tải

d)

Câu A, B, C đúng

47.

Kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới, cần tập trung vào những nội dung gì?

a)

Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, có chính sách điều chỉnh dân số phù hợp

b)

Thực hiện tốt chương trình xóa đói, giảm nghèo

c)

Kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng của cả trung ương và địa phương

d)

Tất cả đều đúng

48.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế

49.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là gì?

a)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến tranh

b)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ cơ sở vật chất

c)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố

d)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự

50.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh hiện nay, cả nước chia thành những vùng kinh tế trọng điểm nào?

a)

Bắc Bộ, Trung Bộ, Miền Trung, Miền Nam

b)

Miền núi, Đồng bằng nông thôn, Đô thị thành phố

c)

Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long

d)

Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

51.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung vấn đề gì?

a)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài

b)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

c)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để người dân xây dựng các trận địa phòng thủ

52.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc

b)

Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Kết hợp trong thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh

d)

Kết hợp trong thực hiện phân chia các khu vực kinh tế, quốc phòng

53.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là gì?

a)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

b)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

c)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp

d)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ chiến lược bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng

54.

“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta?

a)

Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta

b)

Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta

c)

Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước

d)

Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước

55.

Ông cha ta thực hiện kế sách “ngụ binh ư nông”, “động vi binh, tĩnh vi dân” để làm gì?

a)

Để vừa kháng chiến vừa kiến quốc, vừa chiến đấu vừa tăng gia sản xuất

b)

Để vừa phát triển kinh tế, vừa tăng cường sức mạnh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc

c)

Để nâng cao đời sống cho nhân dân, đồng thời sẵn sàng chống lại kẻ thù xâm lược

d)

Vừa phát triển kinh tế, vừa sẵn sàng chống lại kẻ thù xâm lược

56.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung nội dung nào?

a)

Đẩy mạnh pipeline NBSP? phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể

d)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

57.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong xây dựng công trình cần chú ý điều gì?

a)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và sẵn sàng phục vụ cho quốc phòng - an ninh

b)

Công trình nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng - an ninh

c)

Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho chiến đấu

d)

Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ

58.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là phải tăng cường điều gì?

a)

Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ

b)

Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp

d)

Sự điều hành, quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân

59.

Bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung vào đối tượng nào?

a)

Cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến cơ sở, địa phương

b)

Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên

c)

Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở

d)

Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học

60.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

3 vùng

b)

4 vùng

c)

5 vùng

61.

Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng – an ninh trong giao thông vận tải cần phải làm gì?

a)

Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình

b)

Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến

c)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến

d)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông từng giai đoạn

62.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu ở ngành nào?

a)

Giao thông vận tải; Bưu chính viễn thông và công nghiệp quốc phòng

b)

Giao thông vận tải, Bưu chính viễn thông và xây dựng cơ bản

c)

Giao thông vận tải; công nghiệp quốc phòng và vận tải quân sự

d)

Giao thông vận tải; công nghiệp quốc phòng, quân sự

63.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng núi biên giới là gì?

a)

Xây dựng các phương án bảo vệ an ninh chính trị, an ninh trật tự biên giới

b)

Xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Tổ chức tốt định canh định cư, có chính sách phù hợp để động viên điều chỉnh dân số

d)

Xây dựng các khu kinh tế vùng biên giới kết hợp với bảo vệ an ninh chính trị

64.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng – an ninh trong khoa học và công nghệ, giáo dục là gì?

a)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước

b)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ của đất nước

c)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự

d)

Cả A và B

65.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội được thể hiện ở đâu?

a)

Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

b)

Ngay trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia

c)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền QPTD và xây dựng thế trận CTND

d)

Ngay trong việc hoạch định chiến lược xây dựng nền QPTD, ANND

66.

Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh

c)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược

d)

Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh

67.

Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?

a)

Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế

b)

Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh

c)

Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn

d)

Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp

68.

Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, giải pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh

b)

Tăng cường hiệu lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước đối với quốc phòng an ninh

c)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể

d)

Củng cố, kiện toàn phát huy vai trò tham mưu của các cơ quan chuyên trách

69.

Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

Việt Nam có thị trường to lớn

70.

Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là?

a)

Nhà Hồ đã tích cực chủ động tiến công nhưng sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, thiên về phòng thủ, không phản công

71.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là gì?

a)

Chuẩn bị chu đáo, chủ động đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động đánh địch từ xa làm cho địch bất ngờ lúng túng

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

72.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Là cơ sở cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

b)

Là động lực cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

c)

Là kim chỉ nam cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

d)

Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

73.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ địch lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu địch mạnh

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

74.

“Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng bản là một pháo đài…” thuộc nội dung nào của nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

d)

Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt

75.

Quy luật của chiến tranh là gì?

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

c)

Cả hai phương án A và B

d)

Không có quy luật chung cho mọi cuộc chiến

76.

Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo có mấy nội dung?

a)

5 nội dung

b)

4 nội dung

c)

3 nội dung

d)

2 nội dung

77.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy ý chí thắng lực

78.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận

79.

Vì sao tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ?

a)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

80.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Tích cực, chủ động tiến công

b)

Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công

c)

Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công

d)

Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công

81.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là gì?

a)

Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

82.

Nội dung nào là quan trọng nhất trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến lược

b)

Chiến thuật quân sự

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Tất cả các câu đều đúng

83.

Biện pháp “Tiên phát chế nhân” do lãnh tụ nào khởi xướng và thực hiện?

a)

Lê Lợi

b)

Lê Hoàn

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Trãi

84.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

Từ luận điểm và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Cả 2 đáp án B và C

85.

Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là gì?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đánh giá đúng kẻ thù xâm lược

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng và đánh giá đúng đối tác của ta

86.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, đối tượng tác chiến của quân và dân ta là?

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng

b)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp

c)

Quân đội Nhật, quân đội Tưởng

d)

Quân đội Pháp xâm lược

87.

“Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Xác định đúng kẻ thù

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

88.

Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định như thế nào?

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

89.

Về chiến lược quân sự, chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm nào?

a)

Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí

b)

Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ

c)

Chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh

d)

Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử

90.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.

91.

Nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Tiến công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

c)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

92.

“Đánh địch bằng ba mũi giáp công quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?

a)

Phương châm tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

d)

Phương thức tiến hành chiến tranh

93.

Loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, vận động, phục kích, tập kích

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích

d)

Chiến dịch tiến công, phòng không, tiến công tổng hợp

94.

Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông (1947), Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào; thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tiến công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch tổng hợp

95.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

96.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dịch Bình Trị Thiên (1975)

97.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

98.

Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến

99.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phục kích, đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

100.

Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?

a)

Phương thức tác chiến

b)

Phương châm tác chiến

c)

Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu.

d)

Cách đánh

101.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là gì?

a)

Tích cực phòng thủ trong thế tiến công

b)

Tích cực tiến công và phòng ngự

c)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

d)

Tích cực chủ động tiến công

102.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là gì?

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

103.

Có loại hình chiến dịch nào sau đây trong nghệ thuật quân sự ?

a)

Tiến công, tiến công tổng hợp, phản công

b)

Phòng ngự, phòng không

c)

Phản công, tiến công tổng hợp

d)

Cả A và B

104.

Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

b)

Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận

d)

Tất cả đều đúng.

105.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự là: gì?

a)

Nghiên cứu kẻ thù

b)

Tìm điểm mạnh yếu của kẻ thù

c)

Đánh giá đúng kẻ thù

d)

Xác định cách đánh.

106.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 được chia làm mấy đợt và diễn ra trong mấy ngày?

a)

Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 60 ngày đêm.

b)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 65 ngày đêm

c)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 56 ngày đêm

d)

Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 70 ngày đêm.

107.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tổng hợp?

b)

Chiến dịch phòng ngự

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phản công

108.

Xác định đúng đối tượng tác chiến thuộc nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến dịch.

b)

Chiến lược quân sự.

c)

Nghệ thuật chiến thuật.

d)

Tất cả các câu đều sai.

109.

Lãnh thổ quốc gia là?

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển

c)

Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

d)

Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia

110.

Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

4550 km

b)

4500 km

c)

5450 km

d)

4450 km

111.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia

b)

Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thủy.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

112.

Vùng nội thủy của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

113.

Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

3260 km

c)

3260 km

d)

3206 km

114.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài về phía biển và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thủy có chiều rộng 24 hải lý.

115.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

Không được phép đi lại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Được phép đi lại không gây hại

116.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

117.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

118.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp.

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

119.

Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

120.

Luật Biên giới quốc gia của Việt Nam năm 2003 xác định:

a)

Xây dựng biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, của quần đội và công an do Nhà nước thống nhất quản lý.

b)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

c)

Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của quân đội do Nhà nước thống nhất quản lý.

d)

Bảo vệ khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

121.

Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?

a)

Quyền lực công cộng nhà nước

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

Hoà bình, độc lập, tự chủ

122.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

123.

Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?

a)

Độ cao 100Km

b)

Độ cao ngang bầu khí quyển

c)

Độ cao tàu vũ trụ

d)

Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể

124.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh.

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị.

125.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

126.

Đường biên giới của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển.

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ.

c)

Hệ thống các đường biên giới, các tọa độ trên hải đồ.

d)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ.

127.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc

d)

Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài.

128.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị.

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoại và đẹp thu trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc

129.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc