WorksheetsQuiz về Triết học
Total questions: 51
Worksheet time: 28mins
Triết học ra đời ngay từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Xã hội Chiếm hữu nô lệ
Xã hội Cộng sản nguyên thủy
Xã hội Tư bản chủ nghĩa
Xã hội Phong kiến
Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học?
Khi trình độ nhận thức của con người còn thấp
Khi nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động xã hội
Khi xã hội có sự phân hóa giai cấp
Cả B và C
Triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến?
Trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình thành
Của cải tương đối thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định
Giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời
Cả A, B và C
Chọn đáp án sai: Triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định nào sau đây?
Xã hội phân chia lao động trí óc và lao động chân tay.
Xã hội chưa có sự phân chia lao động trí óc và lao động chân tay
Con người có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.
Con người đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận.
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận ...... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Chung nhất
Tổng hợp
Khái quát
Tập trung
Điền từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm: "Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về .... - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới?
Tự nhiên
Xã hội
Tư duy
Cả A. B và C
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, triết học được hiểu là:
Hệ thống tri thức về kinh tế - chính trị .
Hệ thống tri thức lý luận chun
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, triết học được hiểu là:
Hệ thống tri thức về kinh tế - chính trị .
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
Hệ thống tri thức lý luận về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
Khoa học của mọi khoa học.
Thuật ngữ Dar’sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, là cách hiểu về triết học của:
Trung Quốc cổ đại
Ấn Độ cổ đại
Hy Lạp cổ đại
La Mã cổ đại
Trong các yếu tố cấu thành TGQ, yếu nào phản ánh trình độ phát triển cao nhất?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Tình cảm
Tri thức có vai trò ntn trong việc hình thành thế giới quan của mỗi con người?
Quyết định thế giới quan của mối cá nhân
Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan
Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan
Có ảnh hướng tới sự hình thành TGQ
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức hoặc không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là?
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan triết học
Thế giới quan thần thoại
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan sẽ quy định các vấn đề gì để định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?
Nguyên tắc
Thái độ
Giá trị
Cả A, B và C
Triết học tồn tại với tính cách là?
Tồn tại xã hội
Hình thái ý thức xã hội
Vừa là tồn tại xã hội vừa là ý thức xã hội
Không thuộc phạm trù ý thức xã hội hoặc là tồn tại xã hội
Khách thể khám phá của triết học là?
Thế giới bên trong của con người
Thế giới bên ngoài của con người
Khách thể không xác định
A và B
Chọn đáp án sai: Tri thức triết học mang tính
Hệ thống
Logic
Trừu tượng
R
Chọn đáp án sai: Tri thức triết học mang tính
Hệ thống
Logic
Trừu tượng
Riêng biệt
Cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan là?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Tình cảm
Chọn đáp án sai: Nguyên nhân để triết học trở thành hạt nhân lý luận của thế giới quan?
Bản thân triết học chính là thế giới quan.
Trong thế giới quan khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, các thời đại... triết học bao giờ cũng đóng thành phần cốt lõi.
TGQ triết học bị chi phối bởi các TGQ khác
Thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi?
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vật chất là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được
Tinh thần là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được
“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”, tuyệt đại đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) trả lời một cách khẳng định?
Thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người.
Không thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người
Nghi ngờ khả năng nhận thức được thế giới của con người
Cả A, B và C
Ai là người đưa ra kết luận sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại”?
Hêghen.
Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
Điền cụm từ đúng vào câu sau: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc bi
biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại”?
Hêghen.
Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
Điền cụm từ đúng vào câu sau: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa... ... ... ".
Giữa ý thức và vật chất.
Giữa tinh thần và giới tự nhiên.
Giữa tư duy và tồn tại.
Cả 3 phương án trên.
Câu nói:“Cái đẹp không phải ở trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà trong con mắt của kẻ si tình’’. Hãy xác định lập trường triết học của quan điểm trên.
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
“ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”, câu này thuộc lập trường triết học:
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Nội dung nào đây không phản ánh quan điểm duy tâm?
Cha mẹ sinh con trời sinh tính
Người sang tại phận
Cây khô thì lá cũng khô, phận nghèo đi đến nơi mô cũng nghèo
Gần lửa rát mặt
Quan điểm nào thuộc chủ nghĩa duy tâm?
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, quyết định ý thức
Ý thức là tính thứ hai, vật chất là tính thứ nhất.
Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “Phức hợp những cảm giác “ của cá nhân. Đây là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Cả 3 phương án trên
Chọn phương án trả lời đúng, phù hợp với câu sau: “Phú quý tại thiên” thuộc lập trường triết học nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình
Phương án trả lời đúng, phù hợp với câu sau: “Phú quý tại thiên” thuộc lập trường triết học nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình
Hêghen là nhà triết học
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
C.Mác và Ph.ăngghen là nhà triết học:
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sáng lập bởi:
C.Mác.
Ph.Ăngghen
V.I.Lênin
C.Mác và Ph.Ăngghen
Chọn phương án trả lời, phù hợp với câu sau: “Sướng khổ tại tâm”.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Học thuyết triết thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được gọi là?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Tam nguyên luận
Cả A, B và C
Vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại: trong triết học?
Vật chất
Ý thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Không có vấn đề nào được coi là nền tảng.
Mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề nhận thức luận
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Cả B và C
Nội dung nào sau đây không phản ánh phương pháp biện
Nhập giang tùy khúc
Cây có cội, nước có nguồn
Chim có tổ, người có tông.
Nhìn mặt mà bắt hình dong
Quan điểm “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phơbách thể hiện lập trường thế giới
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới quan
Quan điểm “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phơbách thể hiện lập trường thế giới
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới quan duy vật
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan
Câu thành ngữ nào thể hiện phương pháp biện chứng?
Nhập gia tùy tục.
Anh em kiến giả nhất phận
Thân ai nấy lo.
Đèn nhà ai nhà nấy rạng
Thành ngữ nào sau đây phản ánh tư duy biện chứng?
Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Nước chảy đá mòn
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Cả A, B và C
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào
Những năm 20 của thế kỷ 19
Những năm 30 của thế kỷ 19
Những năm 40 của thế kỷ 19.
Những năm 50 của thế kỷ 19
Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác:
Cách mạng công nghiệp
Phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản
cả A, B và C
Nguồn gốc trực tiếp cho sự ra ra đời của triết học Mác - Lênin là:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Cả A, B và C
Mác và Ăngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lý nào trong triết học Hêghen?
Duy vật trong tự nhiên
Duy tâm trong xã hội
Biện chứng
Biện chứng duy tâm
Phơ bách là nhà triết học?
Duy vật nửa vời.
Duy vật biện chứng
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan
Vì sao nói Phơ Bách là nhà triết học duy vật nửa vời?
Duy vật trong xã hội, duy tâm trong tự nhiên
Duy vật không triệt để
Duy vật trong tự nhiên, duy tâm trong xã hội.
Cả B và C
