wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Bài 8–12 và Bài 9: Hệ thống điện trong gia đình

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm:

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, dây dẫn điện

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, dây dẫn điện

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh, dây dẫn điện

d)

Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh; công tắc và thiết bị lấy điện, dây dẫn điện

2.

Thiết bị lấy điện bao gồm:

a)

Ổ cắm, công tắc

b)

Ổ cắm, phích cắm

c)

Phích cắm, cầu chì

d)

Phích cắm, công tắc

3.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:

a)

Cầu dao, aptomat

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

4.

Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mạng điện:

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

5.

Vai trò của thiết bị đóng – cắt nguồn và đo lường điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

6.

Vai trò của tủ điện tổng là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

7.

Vai trò của các tủ điện nhánh là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

8.

Vai trò của công tắc và thiết bị lấy điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

c)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

9.

Vai trò của dây dẫn điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

c)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải

10.

Quan sát hình kWh và cho biết đây là kí hiệu của thiết bị nào:

a)

Công tơ điện

b)

Dây dẫn

c)

Aptomat

d)

Đèn sợi đốt

11.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì (một biểu tượng gồm ba đường thẳng song song nối qua công tắc):

a)

Công tơ điện

b)

Công tắc ba cực

c)

Cầu dao ba cực

d)

Cầu chì

12.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

13.

Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

14.

Sơ đồ nguyên lí cho biết:

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện

b)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị điện trong hệ thống điện

c)

Khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

15.

Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình có kí hiệu thông dụng của một số phần tử chính dưới đây, đâu là kí hiệu của công tắc 3 cực (chọn hình đúng):

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

16.

Sơ đồ lắp đặt cho biết:

a)

Vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện

b)

Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình

c)

Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

17.

Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện gồm mấy bước:

a)

2 bước

b)

4 bước

c)

3 bước

d)

5 bước

18.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước:

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

19.

Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình là:

a)

Mạng điện hạ áp 380/220V → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → công tắc và thiết bị lấy điện → tải điện

b)

Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → công tắc và thiết bị lấy điện → tải điện

c)

Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ điện tổng → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện nhánh → công tắc và thiết bị lấy điện → tải điện

d)

Mạng điện hạ áp 380/220V → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tải điện → công tắc và thiết bị lấy điện

20.

Đánh giá phát biểu: Hệ thống điện trong gia đình có thể lấy nguồn từ lưới điện quốc gia; không thể sử dụng nguồn điện tái tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đánh giá phát biểu: Dây dẫn điện có nhiệm vụ kết nối các thành phần trong hệ thống và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đánh giá phát biểu: Thiết bị đóng cắt nguồn có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và theo dõi hệ thống.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đánh giá phát biểu: Cầu chì điện nhánh có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và cấp nguồn cho các hệ thống như chiếu sáng, điều hoà, còi ầm điện.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ nguyên lí: Sơ đồ nguyên lí là để thể hiện vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ nguyên lí: Bước đầu tiên khi vẽ sơ đồ nguyên lí là xác định mục tiêu và yêu cầu mạch điện.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ nguyên lí: Bước thứ hai là vẽ sơ đồ nguyên lí hoàn thiện.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ nguyên lí: Quy ước một số kí hiệu thông dụng trong sơ đồ hệ thống gia đình theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ lắp đặt: Sơ đồ lắp đặt thể hiện hoạt động và kết nối giữa thiết bị điện trong hệ thống.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ lắp đặt: Sơ đồ lắp đặt dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt cũng như xử lí các phức sự cố điện.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ lắp đặt: Các yêu cầu cơ bản của sơ đồ lắp đặt phải đảm bảo đúng, an toàn, gọn gàng, dễ đọc.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đánh giá ý kiến về sơ đồ lắp đặt: Bước đầu tiên vẽ sơ đồ lắp đặt phải khảo sát nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thiết bị lấy điện bao gồm:

a)

Ổ cắm điện, công tắc

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

33.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:

a)

Cầu dao, aptomat

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

34.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu:

a)

0,2%

b)

2%

c)

20%

d)

0,02%

35.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu:

a)

0,1%

b)

1%

c)

10%

d)

0,01%

36.

Các thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, tải điện.

b)

tủ điện tổng, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc, dây dẫn điện.

c)

máy biến áp, cầu dao, ổ cắm, công tắc, lưới điện phân phối.

d)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc.

37.

Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là

a)

dòng điện cực đại.

b)

dòng điện định mức.

c)

sai số của công tơ.

d)

điện năng tiêu thụ.

38.

Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 40 trong thông số 10 (40) A là

a)

dòng điện cho phép quá tải tối đa.

b)

dòng điện định mức.

c)

sai số của công tơ.

d)

điện năng tiêu thụ.

39.

Chức năng của công tơ điện là

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

40.

Chức năng của cầu dao là

a)

Đóng – cắt mạch điện bằng tay.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

41.

Chức năng của aptomat là

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

42.

Chức năng của ổ cắm điện là

a)

Đóng – cắt mạch điện.

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện.

43.

Chức năng của công tắc điện là

a)

Đóng – cắt điện bằng tay.

b)

Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất vừa và nhỏ.

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

44.

Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện?

a)

Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

c)

Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

d)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

45.

Các thiết bị điện của hệ thống điện gia đình bao gồm: công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc,... Mỗi thiết bị có một chức năng khác nhau. Mô tả chức năng của thiết bị nào sau đây là đúng?

a)

Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ và đóng, cắt mạch điện.

b)

Cầu dao dùng để đóng, cắt và bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch.

c)

Aptomat dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.

d)

Công tắc, ổ cắm điện là thiết bị lấy điện, kết nối nguồn điện với tải điện.

46.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch

a)

Công tắc điện.

b)

Phích cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Công tơ điện.

47.

Một bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ 1 500W, điện áp 220V, cos φ = 1. Cho J = 4 A/mm², tiết diện dây cần dùng là

a)

1,8 mm²

b)

1,71 mm²

c)

2,2 mm²

d)

2,75 mm²

48.

Một điều hòa có dòng điện chạy qua dây dẫn là 13A. Nếu dây dẫn lõi đồng có mật độ dòng là 6 A/mm², tiết diện dây cần dùng là

a)

2,1 mm²

b)

2,2 mm²

c)

2,2 mm²

d)

2,5 mm²

49.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn cần xác định là tiết diện dây dẫn. Mối quan hệ giữa dòng điện (I) chạy qua dây dẫn, mật độ dòng điện (J) và tiết diện dây dẫn (S) đúng là

a)

S = I/J.

b)

S = J/I.

c)

I = S/J.

d)

J = S/I.

50.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn là

a)

Điện áp định mức.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Công suất định mức.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

51.

Cho thông tin sau về công tơ điện: công tơ điện hay điện năng kế là thiết bị đo lượng điện năng tiêu thụ của một phụ tải điện... Dựa vào thông tin này, nhận định sau đúng hay sai: Công tơ điện có chức năng đo điện áp trong mạng điện xoay chiều.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cho thông tin sau về công tơ điện... Nhận định sau đúng hay sai: Công tơ điện 1 pha phổ biến có ba cấp chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cho thông tin sau về công tơ điện... Nhận định sau đúng hay sai: Công tơ điện xoay chiều hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, trong đó đĩa nhôm quay nhờ lực điện từ sinh ra từ cuộn dây dòng điện và cuộn dây điện áp.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cho thông tin sau về công tơ điện... Nhận định sau đúng hay sai: Hệ số nhân của công tơ điện phụ thuộc vào số vòng quay của đĩa nhôm trong một giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Cho thông tin sau về cầu dao điện: cầu dao là một thiết bị trong hệ thống điện, thường được sử dụng để mở hoặc đóng mạch điện... Nhận định sau đúng hay sai: Cầu dao có thể cắt nguồn điện tự động theo nguyên tắc tự động.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Cho thông tin sau về cầu dao điện... Nhận định sau đúng hay sai: Cầu dao được chế tạo với dòng điện định mức phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện tải để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Cho thông tin sau về cầu dao điện... Nhận định sau đúng hay sai: Cầu dao 3 pha thường được sử dụng để đóng cắt đồng thời cả 3 dây pha và dây trung tính trong hệ thống điện công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Cho thông tin sau về cầu dao điện... Nhận định sau đúng hay sai: Trong hệ thống điện hạ áp, cầu dao có thể thay thế hoàn toàn aptomat để bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho dữ liệu về aptomat: Aptomat có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho hệ thống điện... Nhận định sau đúng hay sai: Aptomat có chức năng chính là bảo vệ thiết bị điện khỏi tình trạng quá tải và ngắn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho dữ liệu về aptomat... Nhận định sau đúng hay sai: Dòng điện định mức của aptomat là giá trị tối đa mà thiết bị có thể chịu được trong thời gian dài mà không bị ngắt.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho dữ liệu về aptomat... Nhận định sau đúng hay sai: Aptomat chỉ có khả năng bảo vệ mạch điện 1 pha, không sử dụng được cho hệ thống điện 3 pha.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho dữ liệu về aptomat... Nhận định sau đúng hay sai: Aptomat không thể tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

An toàn điện là

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và bảo dưỡng sửa chữa điện.

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và sử dụng điện.

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

64.

Đâu là nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình?

a)

chạm trực tiếp vào phần có điện của các thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

b)

cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

c)

không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt.

d)

sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện.

65.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống.

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát.

d)

Để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị.

66.

Nối đất thường được sử dụng để

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn.

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

67.

Trong sử dụng điện, việc làm nào sau đây gây mất an toàn điện?

a)

Không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chi dán hoặc không có thiết bị bảo vệ

b)

Sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc

c)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt

d)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay

68.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần:

a)

Cắt nguồn điện

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ

69.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện?

a)

Sử dụng dụng điện áp định mức

b)

Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

Sử dụng đồ điện khi dây cấp nguồn bị chuột cắn hở điện

70.

Biện pháp an toàn điện cần thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là

a)

Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống

b)

Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình

c)

Thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại

d)

Chỉ cần lắp thiết bị chống sét cho các tòa nhà công trình ở những nơi thưa vắng

71.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện

a)

Nối đất hệ thống điện

b)

Ổ cắm 3 chân có nối đất

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện

d)

Đấu nối hệ thống điện an toàn

72.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì?

a)

Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện

b)

Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch

c)

Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải

73.

Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

a)

Lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ

b)

Thả diều ở những nơi có đường dây điện đi qua

c)

Sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

d)

Đèn gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện

74.

Biện pháp an toàn điện nào cần thực hiện khi thấy lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ thiết bị điện bị hỏng?

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị điện nhưng chú ý không chạm vào đó

b)

Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện

c)

Nói dắt vỏ thiết bị điện, đồ dùng điện đó để đảm bảo an toàn

d)

Sử dụng đồ bảo hộ khi sửa chữa để không cần phải cắt nguồn điện

75.

Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện?

a)

Giày cao su cách điện

b)

Giá cách điện

c)

Dụng cụ lao động không có chuỗi cách điện

d)

Thảm cao su cách điện

76.

Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động dưới đây?

a)

Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

b)

Thả diều gần đường dây điện

c)

Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp

d)

Tắm mưa gần đường dây điện cao áp

77.

Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V bị đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất

a)

Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

b)

Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre(gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

c)

Nắm áo nạn nhân kéo khỏi dây điện

d)

Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

78.

Một người đang đứng dưới đất, tay chạm vào tủ lạnh rò điện. Em phải làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

a)

Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

b)

Gọi người đến cứu

c)

Rút phích cắm (nắp) cầu chì hoặc ngắt aptomat, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra

d)

Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

79.

Trong sử dụng điện không được lựa chọn sử dụng các thiết bị điện như thế nào?

a)

Các thiết bị điện có chất lượng cao

b)

Các thiết bị điện có lớp cách điện chống cháy

c)

Các thiết bị điện giá rẻ, không rõ nguồn gốc

d)

Các thiết bị điện chịu được nhiệt độ cao

80.

Hành động nào sau đây không an toàn với người sử dụng khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình?

a)

Cầm phích điện, đóng cầu dao khi tay người bị ướt

b)

Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ dùng điện bị hư hỏng

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra điện

d)

Nạp điện đúng cách cho các đồ dùng điện có chức năng nạp điện

81.

Hành động nào sau đây an toàn với đồ dùng điện khi sử dụng?

a)

Cắm chung nhiều đồ dùng điện trên cùng một ổ cắm

b)

Đặt đồ dùng điện ở nơi ẩm ướt

c)

Vận hành đồ điện theo đúng quy trình hướng dẫn

d)

Không ngắt điện khi vệ sinh đồ dùng điện

82.

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì:

a)

Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này

b)

Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất

c)

Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường

d)

Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện này rất nhỏ

83.

Khi bàn về khái niệm của an toàn điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Chỉ những dòng điện có cường độ trên 50mA mới gây nguy hiểm đến tính mạng con người." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Khi bàn về khái niệm của an toàn điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Khi làm việc với thiết bị điện, luôn phải ngắt nguồn điện trước khi sửa chữa." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Khi bàn về khái niệm của an toàn điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Để bảo vệ an toàn, tất cả vỏ kim loại của thiết bị điện đều phải được nối đất." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi bàn về khái niệm của an toàn điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Trong hệ thống điện dân dụng, cầu chì có thể thay thế hoàn toàn cho aptomat để bảo vệ thiết bị điện." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Cầu chì có chức năng cắt các thiết bị tự động để bảo vệ mạch điện, thiết bị điện khi có sự quá tải." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ phải được lắp ở nơi thông thoáng không gần nơi ở, sinh hoạt." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Nối đất bảo vệ an toàn cho người tránh nguy cơ bị giật điện khi vỏ kim loại bị rò điện." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, các bạn học sinh đưa ra nhận định: "Hệ thống chống sét cần được xây dựng tại các khu vực thấp hơn các tòa nhà cao tầng khác." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Khi bàn về các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng và sửa chữa, các bạn học sinh có nhận định: "Trước khi tiến hành sửa chữa điện, cần ngắt nguồn điện và kiểm tra chắc chắn rằng mạch điện không còn điện áp." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Khi bàn về các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng và sửa chữa, các bạn học sinh có nhận định: "Khi sửa chữa đường dây hạ áp, người thợ điện có thể sử dụng găng tay cao su thông thường để bảo vệ khỏi điện giật." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi bàn về các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng và sửa chữa, các bạn học sinh có nhận định: "Biện pháp nối đất an toàn giúp bảo vệ người sử dụng khỏi điện giật bằng cách dẫn dòng điện rò xuống đất." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Khi bàn về các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng và sửa chữa, các bạn học sinh có nhận định: "Trong môi trường làm việc ẩm ướt, chỉ cần đi giày cao su là có thể đảm bảo an toàn khi sửa chữa thiết bị điện." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Tiết kiệm năng lượng là:

a)

Giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm mức tiêu thụ năng lượng điện của các thiết bị và đồ dùng điện mà vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống

b)

Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên liệu hóa thạch một cách tối đa để tiết kiệm chi phí

c)

Giảm mức tiêu thụ năng lượng điện của các thiết bị và đồ dùng điện mà vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống

d)

Giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối

96.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Thiết kế và lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

97.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả

b)

Tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện

d)

Tiết kiệm điện

98.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng?

a)

Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào

b)

Tắt đèn khi ra khỏi phòng

c)

Dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc

d)

Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng

99.

Sử dụng điều hoà nhiệt độ như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện?

a)

Sử dụng điều hoà nhiệt độ liên tục vào mùa hè

b)

Cài đặt nhiệt độ dưới 2525^{\circ} C

c)

Mở cửa phòng khi đang sử dụng điều hoà

d)

Hạn chế sử dụng các thiết bị sinh nhiệt trong phòng điều hoà

100.

Sử dụng máy giặt, máy sấy quần áo như thế nào giúp hiệu quả và tiết kiệm điện?

a)

Chọn chương trình và mức nước phù hợp

b)

Sử dụng chế độ giặt nước nóng khi giặt quần áo

c)

Giặt và sấy với lượng quần áo ít

d)

Giặt và sấy quần áo trong giờ cao điểm

101.

Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng trong gia đình, với cùng độ sáng nên chọn loại đèn nào dưới đây để đảm bảo sử dụng tiết kiệm năng lượng?

a)

Đèn compact

b)

Đèn sợi đốt

c)

Đèn LED

d)

Đèn trang trí

102.

Hành động nào sau đây gây lãng phí năng lượng?

a)

Buổi trưa trời sáng bật đèn, ti vi, quạt và điều hoà đặt nồi đun trên bếp gas rồi nằm ngủ trưa

b)

Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt

c)

Để chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng ti vi, điện thoại

d)

Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi nhà, khỏi phòng

103.

Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?

a)

Sử dụng đèn công suất là 100W100\,\text{W}

b)

Sử dụng thiết bị điện khi cần thiết

c)

Cho quạt chạy khi mọi người đi khỏi nhà

d)

Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm

104.

Hành động nào sau đây không nên:

a)

Tan học tắt đèn phòng học

b)

Bật đèn phòng tắm, phòng vệ sinh cả ngày

c)

Khi xem tivi tắt đèn bàn học tập

d)

Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng

105.

Khi lựa chọn thiết bị hay đồ dùng điện cần lưu ý điều gì?

a)

Chọn các thiết bị và đồ dùng có công suất cao hơn nhu cầu sử dụng

b)

Đọc thông tin tiết kiệm điện ghi trên nhãn năng lượng

c)

Lựa chọn thiết bị và đồ dùng không có chức năng hẹn giờ

d)

Lựa chọn các thiết bị sử dụng năng lượng hoá thạch

106.

Việc làm nào sau đây không nên làm trong khi sử dụng đồ dùng điện

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

b)

Tắt đèn hay các thiết bị chiếu sáng khi không có người sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng

c)

Khi sử dụng tủ lạnh cần trữ lượng thực phẩm vừa đủ, sắp xếp đồ trong các khoang ngăn nắp và thông thoáng

d)

Sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm

107.

Khi lắp điều hoà nhiệt độ, cần chọn vị trí lắp đặt dàn nóng ở đâu?

a)

Chỗ chật hẹp

b)

Nơi thông thoáng

c)

Chỗ hướng nắng trực tiếp

d)

Trong nhà kho

108.

Chiến dịch toàn cầu Giờ Trái Đất (Earth Hour) kêu gọi mọi gia đình hưởng ứng việc tắt điện 1 giờ trong 1 năm, việc tắt điện diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 20h00 đến 21h00, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3

b)

Từ 20h30 đến 21h30, ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3

c)

Từ 20h00 đến 21h00, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3

d)

Từ 20h30 đến 21h30, ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 3

109.

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?

a)

Bóng đèn compact

b)

Bóng đèn sợi đốt

c)

Bóng đèn LED

d)

Bóng đèn ống

110.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

111.

Đâu là xu hướng thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng?

a)

Trồng cây xanh xung quanh hay trên mái công trình

b)

Lắp cửa kính toàn bộ cho căn nhà

c)

Xây nhà quây kín, hạn chế thiết kế cửa sổ quanh nhà

d)

Ưu tiên lựa chọn sơn tường có màu màu đen, đỏ, vàng

112.

Cho thông tin sau: "Trong cuộc sống hiện đại khi tình trạng thiếu hụt nguồn năng lượng và môi trường ô nhiễm đang ngày càng trở thành mối quan tâm của xã hội. Chính vì vậy tiết kiệm điện là một vấn đề quan trọng và cấp thiết. Mỗi cá nhân, tập thể phải có trách nhiệm và biết cách sử dụng điện một cách thông minh và hiệu quả, nhằm giảm thiểu điện năng tiêu thụ và hóa việc sử dụng nguồn năng lượng. Tiết kiệm điện năng là quá trình sử dụng điện một cách hiệu quả, tối ưu hóa việc sử dụng các thiết bị điện để giảm thiểu điện năng tiêu thụ. Mục tiêu của việc tiết kiệm điện năng là giảm thiểu lượng điện tiêu thụ, tiết kiệm chi phí điện và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên." Hãy chọn tất cả ý kiến đúng trong các nhận định a–d dưới đây.

a)

Sử dụng các thiết bị có công suất cao là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng

b)

Tiết kiệm điện năng là sử dụng ít điện nhất có thể trong mọi trường hợp

c)

Hệ số công suất thấp giúp tiết kiệm điện năng trong hệ thống điện

d)

Để tiết kiệm điện năng cần thực hiện xuyên suốt ngay từ các bước đầu tiên

113.

Khi thảo luận về các biện pháp tiết kiệm điện năng khi thiết kế và lựa chọn công nghệ điện, hãy chọn tất cả ý kiến đúng trong các nhận định a–d dưới đây.

a)

Hệ thống điện trong nhà máy phát điện cần được thiết kế và lắp đặt hợp lý để đảm bảo tiết kiệm điện năng

b)

Tránh quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây không ảnh hưởng đến việc tiết kiệm điện năng

c)

Hệ thống bù công suất phản kháng chỉ giúp nâng cao hệ số công suất mà không ảnh hưởng đến tiết kiệm điện năng

d)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tối ưu với phân bổ phụ tải đồng đều theo các pha giúp giảm mất cân bằng điện áp giữa các pha

114.

Khi bàn về các biện pháp tiết kiệm điện năng trong xây dựng, hãy chọn tất cả ý kiến đúng trong các nhận định a–d dưới đây.

a)

Thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng có thể thực hiện bằng cách tận dụng ánh sáng tự nhiên qua cửa sổ và mái kính

b)

Sử dụng vật liệu cách nhiệt tốt trong xây dựng không ảnh hưởng đến hiệu quả tiết kiệm điện năng

c)

Việc trồng cây xanh quanh nhà chỉ có tác dụng làm tăng tính thẩm mỹ mà không ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm điện

d)

Một trong những cách thiết kế nhà tiết kiệm điện là tối ưu hóa hệ thống thông gió để giảm nhu cầu sử dụng quạt và điều hoà