wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su ck1

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali (2/1976) là gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

b)

Giải quyết tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.

2.

Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

a)

Kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

c)

Đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

3.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975) đã phản ánh

a)

Kết quả của đấu tranh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

Sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

c)

Đóng góp của Việt Nam cho lực lượng Đồng minh.

d)

Sự phát triển của nghệ thuật giành thắng lợi từng bước.

4.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?

a)

Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.

b)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.

d)

Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.

5.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào của quân dân Việt Nam đã buộc địch phải chuyển từ chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài"?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

6.

Quân dân Việt Nam đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Biên giới thu- đông (1950).

c)

Việt Bắc thu- đông (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

7.

Nội dung nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

c)

Pháp kí Hiệp định Giơ - ne - vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

8.

Nội dung nào là một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam?

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

c)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

9.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh ập trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

10.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta

d)

Đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.

11.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

c)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

d)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn "vừa đánh vừa đàm".

12.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973)?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

"Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

13.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

d)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

14.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều

a)

Là những trận quyết chiến chiến lược

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

15.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mĩ.

b)

Sử dụng phương tiện hiện đại.

c)

Lực lượng trực tiếp tham chiến.

d)

Dựa vào chính quyền tay sai.

16.

Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ, mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc.

d)

Đồng Khởi.

17.

Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là:

a)

Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Mở ra cơ hội cho Việt Nam gia nhập khối Asean.

c)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vơ.

d)

Buộc Mĩ chấp nhận bàn đàm phán với ta tại Pari.

18.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là:

a)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

19.

Thực tiễn 30 năm tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc (1945 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân là:

a)

Toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm quyết định

b)

Toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng chính trị quyết định

c)

Đoàn kết toàn dân thông qua mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Thực hiện toàn diện kháng chiến và tự lực cánh sinh

20.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam

b)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến

21.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột

b)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam

22.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên địa bàn nào sau đây?

a)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)

b)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu

c)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng

d)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam

23.

Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước là:

a)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

b)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

c)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

d)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

24.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo:

a)

Cô Tô, Cát Bà

b)

Cồn Đảo, Phú Quốc

c)

Gạc Ma, Cô Lin

d)

An Bang, Hòn Tre

25.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

Lần thứ VI (1986)

b)

Lần thứ IV (1976)

c)

Lần thứ V (1982)

d)

Lần thứ VII (1991)

26.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

Văn hoá

b)

Tư tưởng

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

27.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

b)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá

c)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội

d)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá

28.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại

c)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc

d)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại

29.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

Công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

c)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp

30.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương

c)

Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm

d)

Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

31.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là?

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh

b)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn

c)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội

32.

Trong giai đoạn 1965 - 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến

b)

Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ

c)

Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức

d)

Buộc Mỹ "xuống thang" chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri

33.

Trong giai đoạn 1969 - 1973 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Quân Giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719

b)

Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ

c)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ

d)

Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ

b)

Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ

c)

Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

d)

Có vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam

35.

Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?

a)

Đường hàng không

b)

Đường Hồ Chí Minh

c)

Đường cao tốc Bắc - Nam

d)

Đường chuyển ngân

36.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945–1954)?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Mặt trận Liên Việt

d)

Mặt trận Việt Minh

37.

Tháng 2–1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định điều gì?

a)

Mở chiến dịch Biên giới

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

c)

Phát động toàn quốc kháng chiến

d)

Mở chiến dịch Việt Bắc

38.

Sắp xếp đúng trình tự thời gian: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

a)

3, 1, 2, 4

b)

1, 2, 3, 4

c)

1, 3, 2, 4

d)

3, 2, 1, 4

39.

Đọc đoạn tư liệu: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng... Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yêu tố chủ quan (đóng vai trò quyết dịnh) là một nhận thức khoa học.

b)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giảnh chính quyền.

c)

Phát xít Đức dầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi "ngàn năm có một" cho cách mạng

Việt Nam.

d)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyên của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

40.

Cho bảng thông tin sau.

Tên chiến dịch

Loại chiến dịch

Cách đánh

Thời gian

Kết quả

(Trích dẫn theo Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh - trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc khẳng chiến chống thực dân Pháp: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.499 - 451)

a)

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công, được bắt đầu ngay sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946).

b)

Chiến dịch Biên giới không chỉ góp phần khai thông biên giới Việt - Trung, mà còn kết thúc thời kì chiến đầu chồng Pháp trong vòng vây.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Các chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam là sự chuyển biến về thế và lực của cuộc kháng chiến.

41.

Đọc bảng thống kê diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trong kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam Việt Nam

Thời gian

Sự kiện tiêu biểu

a)

Phước Long là trận mở màn cho cuộc Tổng tiền công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari được kí kết. Hoa Kì rút quân về nước chứng tỏ nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp "Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào".

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 ngay sau khi nhận được tin chiến thắng Phước Long.

d)

Nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng trong cuộc Tổng tiến công và hổi dậy Xuân năm

1975 là kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân; và sử dụng phương thức "xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh"

42.

"Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, trong đó các quốc gia có biển đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. Các quốc gia khu vực".

(Hoàng Duy, Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế biển - động lực cho phát triển các tỉnh duyên hải miền Trung, 2022, Tạp chí Cộng sản)

a)

Chỉ có các quốc gia có chủ quyền ở Biển Đông mới chú trọng xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển và bảo vệ biển.

b)

Biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong lịch sử, hiện tại và tương lai.

c)

Đầu thế ki XX, nhiều cuộc chiến tranh giữa các cường quốc đã diễn ra nhằm tranh giành ảnh hưởng và các nguồn lợi từ Biển Đông

d)

 Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hoà bình, an ninh khu vực.

43.

."Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, …thể cứu văn được của chủ nghĩa thực dân thế giới".

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam - Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 - 389, 391)

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

44.

Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, …..chiên cuộc Đông- Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ".

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr:46 - 47)

a)

Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.

b)

Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.