Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 74
Worksheet time: 38mins
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Công thức cấu tạo tạo nhóm của methyl acetate là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOC2H3.
HCOOCH3.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Acid béo omega-6 có nhiều nhất trong các thực phẩm nào sau đây?
Đầu cá biển như cá hồi, cá ngừ, cá hố, cá trích, cá cơm,…
Mỡ động vật như mỡ bò, mỡ lợn, mỡ cừu.
Giấm ăn, sữa chua.
Dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu, dầu nành, dầu hướng dương.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Methyl formate.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
Ethyl propionate.
Methyl acetate.
Methyl propionate.
Ethyl acetate.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
Methyl propionate.
Ethyl propionate.
Methyl acetate.
Propyl acetate.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]11CO3Na.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CHOSO3Na.
C2H5COONa.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Xà phòng có thành phần chính là
Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
Muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Glycerol.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của chất nào?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Giấm ăn.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau, phát biểu nào đúng?
Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đường maltose còn gọi là
Đường nho.
Đường mạch nha.
Đường mía.
Đường thốt nốt.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các công thức cấu tạo biểu diễn hai dạng α-glucose và β-glucose lần lượt là
(2) và (4).
(1) và (3).
(3) và (1).
(4) và (2).
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH(CHOH)4CHO.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH.
[C6H7O6(OH)]n.
CH2OH(CHOH)4CH2OH.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose: (a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân. (b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu). (c) Glucose, fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng. (d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là:
3.
4.
1.
2.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucose và ethyl alcohol trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose.
Propyl alcohol.
Anbumin.
Propan-1,3-diol.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Chọn phát biểu không đúng?
Phân biệt fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2.
Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hoá nhất định.
Enzyme là chất xúc tác sinh giúp các phản ứng xảy ra chậm hơn nhiều lần so với dùng xúc tác hoá học.
Enzyme có nhiều vai trò, ứng dụng trong các lĩnh vực như nghiên cứu y học, dược phẩm, hoá học, công nghiệp, nông nghiệp.
Hầu hết enzyme được cấu tạo từ protein.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Chất CH3–CH(NH2)–CH2–COOH có tên bán hệ thống là
3-aminobutanoic acid.
β-aminobutyric acid.
ρ-aminobutanoic acid.
α-aminobutyric acid.
Chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tripeptide là hợp chất
Có 2 liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc α-amino acid.
Có liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc amino acid khác nhau.
Có liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc amino acid giống nhau.
Mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptide.
Dùng dung dịch methylamine trong nước gây hiện tượng gì với quỳ tím hoặc phenolphthalein?
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa xanh
Phenolphthalein hóa xanh
Phenolphthalein không đổi màu
Ở điều kiện thường, amine nào tồn tại ở trạng thái khí khác với các amine còn lại?
Trimethylamine
Isopropylamine
Butylamine
Aniline
Cho các phát biểu: (1) Trong tất cả phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH2. (2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) H2N–CH–CO–NH–CH2–CH2–COOH là một dipeptide. (4) Liên kết giữa nhóm CO và NH của hai amino acid gọi là liên kết peptide. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Chất cơ sở để hình thành các phân tử protein đơn giản là gì?
Amino acid
Acid béo
Các loại đường
Tinh bột
Chất nào sau đây không có khả năng làm xanh quỳ tím?
Ammonia
Methylamine
Aniline
Lysine
Cho lòng trắng trứng vào nước rồi đun sôi. Hiện tượng xảy ra là gì?
Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
Xuất hiện dung dịch màu tím
Lòng trắng trứng đông lại
Xuất hiện dung dịch màu xanh lam
Cho các nhận định: (1) PVC là chất vô định hình. (2) Keo hồ tinh bột tạo bằng cách hòa tan tinh bột vào nước. (3) Poly(methyl methacrylate) trong suốt, cho ánh sáng truyền qua. (4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp. (5) Vật liệu composite có độ bền và chịu nhiệt tốt hơn polymer thành phần. (6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, tan trong xăng, benzen và có tính dẻo. (7) Tơ nitron bền, giữ nhiệt tốt nên dùng dệt vải áo ấm. Số nhận định không đúng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và plexiglas lần lượt là 3620 và 4700 amu. Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của hai polymer này lần lượt là bao nhiêu?
540 và 550
540 và 473
680 và 473
680 và 550
Polymer nào sau đây được dùng làm chất dẻo phổ biến?
Nylon-6
Nylon-6,6
Amylose
Polyethylene
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trùng ngưng buta-1,3-dien với acrylonitrile (xúc tác Na) cho cao su buna-N
Tơ visco là tơ tổng hợp
Trùng hợp stirene thu được poly(phenol formaldehyde)
Poly(ethylene terephthalate) điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng
Quá trình kết hợp nhiều monomer thành polymer, đồng thời giải phóng phân tử nhỏ (thường là H2O ), được gọi là gì?
Trùng hợp
Thế
Tách
Trùng ngưng
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng nào?
Cắt mạch polymer
Tăng mạch polymer
Giữ nguyên mạch polymer
Phân hủy polymer
Các ký hiệu tái chế của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến được in trên bao bì. Polymer có ký hiệu số 5 điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
CH2=CH2
CH2=CH−CH3
CH2=CH−C6H5
CH2=CH−Cl
Nhận xét nào đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
Cation nhường electron ở cathode
Anion nhận electron ở anode
Sự oxi hóa xảy ra ở anode
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ một thời gian làm màu xanh dung dịch nhạt dần do hiện tượng nào?
Khí H2 sinh ra làm dung dịch nhạt màu
Dung dịch bị pha loãng dần
Ion Cu2+ bị khử thành kim loại Cu
Ion Cu2+ được tạo thêm
Cho bảng thế điện cực chuẩn (điều kiện chuẩn): Ag + /Ag (+0,799 V); K + /K (-2,924 V); Ni 2+ /Ni (-0,257 V); Mg 2+ /Mg (-2,356 V); Cu 2+ /Cu (+0,340 V). Ion có tính oxi hóa mạnh nhất và yếu nhất lần lượt là gì?
K + ; Ag +
Ag + ; Mg 2+
Cu 2+ ; Ag +
Ag + ; K +
Lập pin điện hóa chuẩn gồm hai điện cực Ni 2+ /Ni ( E∘=−0,257 V) và Cd 2+ /Cd ( E∘=−0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin là bao nhiêu?
−0,146 V
0,000 V
+0,660 V
+0,146 V
Phản ứng chính trong điện phân nóng chảy Al2O3 (trong hỗn hợp 3NaF.AlF 3 ) là gì?
2Al2O3→4Al+3O2
2AlF3→2Al+3F2
2NaF→Na+F2
2H2O→2H2+O2
Cho các thế điện cực chuẩn: Cr 3+ /Cr 2+ ( −0,408 V), Zn 2+ /Zn ( −0,763 V), Mg 2+ /Mg ( −2,356 V), Al 3+ /Al ( −1,676 V), Ni 2+ /Ni ( −0,257 V). Trong các kim loại Mg, Al, Zn, Ni có bao nhiêu kim loại khử được Cr 3+ thành Cr 2+ ở điều kiện chuẩn?
3
1
4
2
Trong công nghiệp, tinh chế đồng từ đồng thô bằng điện phân dung dịch được thực hiện với anode làm bằng gì?
Thép
Graphite
Đồng thô
Platinum
Trong pin điện hóa, điện cực dương là gì?
Ion dương
Cathode
Ion âm
Anode
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu 2+
Fe 3+
Mg 2+
Ag +
Điện phân là quá trình nào sau đây?
Sinh ra dòng điện
Phân li các chất
Oxi hóa - khử
Phân hủy các chất bằng dòng điện
Trong điện phân, cực dương được gọi là gì?
Cation
Cathode
Electrolyte
Anode
Bảng thí nghiệm cho thấy: X tác dụng dung dịch I2 cho màu xanh tím; Y tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho màu tím; Z tác dụng dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng cho kết tủa Ag trắng sáng; T tác dụng nước brom cho kết tủa trắng. X, Y, Z, T lần lượt là gì?
Lòng trắng trứng; hồ tinh bột; glucose; aniline
Hồ tinh bột; aniline; lòng trắng trứng; glucose
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; glucose; aniline
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose
Phát biểu nào đúng về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Cho các thế điện cực chuẩn: Al 3+ /Al ( −1,66 V), Zn 2+ /Zn ( −0,76 V), Pb 2+ /Pb ( −0,13 V), Cu 2+ /Cu ( +0,34 V). Pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Zn - Cu
Pin Zn - Pb
Pin Pb - Cu
Pin Al - Zn
Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình nào?
Khử ion Na+
Oxi hóa Na+
Khử H2O
Oxi hóa Cl−
Mô phỏng điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ (graphite). Nhận định nào sau đây không đúng?
Tại anode có bọt khí O2 xuất hiện
Tại cathode có lớp kim loại màu đỏ cam bám
Phương trình điện phân dung dịch CuSO4 : 2CuSO4+2H2O→2Cu+O2+2H2SO4
Đổi hai điện cực graphite thành hai điện cực đồng: anode tăng kích thước, cathode tan dần
Các phát biểu về PE và PVC; chọn các phát biểu đúng: (a) Đơn vị mắt xích của PE là –CH2–CH2–, của PVC là –CH2–CHCl–. (b) Ở điều kiện thường, PE và PVC đều là chất rắn, không tan trong nước. (c) Cả hai là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monome tương ứng. (d) Rác thải PE và PVC đốt không an toàn; nên phân loại rác tại nguồn, hạn chế nhựa dùng một lần; tái chế PE và không đốt PVC trong điều kiện thường.
(a)
(b)
(c)
(d)
Trong sinh hoạt hằng ngày, chọn các phát biểu đúng: (a) Túi nilon, chai nhựa, hộp đựng thực phẩm là các vật dụng làm từ chất dẻo. (b) Lốp xe, dây chun, găng tay cao su là sản phẩm từ cao su. (c) Để sản xuất lớp vỏ xe và các sản phẩm kỹ thuật, người ta điều chế cao su tổng hợp như buna, buna-S, buna-N, chloropren bằng (đồng) trùng hợp các monome như buta-1,3-dien, stiren, acrilonitril hoặc chloropren. (d) Sử dụng đại trà chất dẻo dùng một lần vẫn kiểm soát tốt ô nhiễm môi trường nếu cải tiến công nghệ xử lí rác thải, không cần hạn chế.
(a)
(b)
(c)
(d)
Thủy tinh hữu cơ còn được gọi là plexiglas hoặc acrylic, là một vật liệu polymer dùng làm kính trong suốt. Khẳng định: vật liệu này có tính chất trong suốt, không giòn, rất bền, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm.
Đúng
Sai
Thủy tinh hữu cơ là vật liệu polymer không gây ô nhiễm môi trường vì là vật liệu phân hủy sinh học.
Đúng
Sai
Thủy tinh hữu cơ là một polymer có tên gọi poly(methyl acrylate); monomer có công thức CH2=C(CH3)COOCH3.
Đúng
Sai
Thủy tinh hữu cơ bị thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng cắt mạch.
Đúng
Sai
Pin Galvani Zn–Cu được mô phỏng bằng sơ đồ gồm hai nửa pin Zn/Zn2+ và Cu2+/Cu nối qua cầu muối. Khẳng định: anode là điện cực Zn/Zn2+ và cathode là điện cực Cu2+/Cu.
Đúng
Sai
Trong pin Galvani Zn–Cu, phản ứng toàn phần xảy ra trong pin là: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.
Đúng
Sai
Trong pin Galvani Zn–Cu, với E°(Zn2+/Zn) = −0,762 V và E°(Cu2+/Cu) = +0,340 V, sức điện động chuẩn của pin là 1,102 V.
Đúng
Sai
Trong pin Galvani Zn–Cu, cầu muối cho phép ion di chuyển để cân bằng điện tích của dung dịch.
Đúng
Sai
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn tạo dung dịch sau điện phân có tính tẩy màu.
Đúng
Sai
Trong quá trình điện phân,thanh kim loại đóng vai trò là cathode,chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4
Đúng
Sai
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,2395 L (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân lần lượt là 3,2g và 2000s. Biết điện lượng: t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện, ne là số mol electron trao đổi).
Đúng
Sai
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời các muối NaCl, CuCl2 và FeCl3 bằng điện cực trơ, kim loại đầu tiên thoát ra ở cathode là đồng (Cu).
Đúng
Sai
Saccharose (đường mía) là disaccharide gồm một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau qua nguyên tử O giữa C1 của α-glucose và C2 của β-fructose.
Đúng
Sai
Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide đều làm mất màu nước brom.
Đúng
Sai
Cây mía là nguyên liệu sản xuất lượng đường lớn nhất trên thế giới.
Đúng
Sai
Đun nước đường thêm một ít nước chanh làm dung dịch thu được ít ngọt hơn.
Đúng
Sai
Glutamic acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (−NH2), 2 nhóm carboxyl (−COOH) và có công thức phân tử C5H9NO4 .
Đúng
Sai
Tên thay thế của glutamic acid là α-aminoglutaric acid.
Đúng
Sai
Đặt dung dịch glutamic acid có pH = 6,0 trong điện trường, chất này dịch chuyển về phía cực âm (cathode).
Đúng
Sai
Cho a mol glutamic acid phản ứng với a mol methanol (xúc tác acid mạnh, đun nóng) tạo thành hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Đúng
Sai
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,..., vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
a) Nhựa PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Khi đốt, PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu gây ô nhiễm môi trường.
b) Tơ visco thấm hút mồ hôi và thoáng khi, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái. Tơ visco là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,... nên nó là tơ thiên nhiên.
c) Vật liệu composite, còn gọi là vật liệu tổ hợp, vật liệu composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu này làm việc riêng lẻ
d) Poly(vinyl acetate) (PVA) được dừng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.
a) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH-.
b) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2.
c) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d) Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 200 ml dung dịch CuSO4 1M.
- Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điệc cực của bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Số gam kim loại Cu bám lên điện cực trong bình (1) là 12,8 gam.
