WorksheetsBài tập trắc nghiệm về quản lý tổ chức (lớp 13)
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Tổ chức là tập hợp của nhóm người cùng làm việc vì những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định.
Vì những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định
Đạt mục tiêu của tổ chức
Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực
Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao
Ưu điểm nổi trội của lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản so với các lý thuyết của trường phái tâm lý – xã hội về quản lý trong thế kỷ XX là gì?
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng nhân sự càng có tầm quan trọng
Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị
Xây dựng văn hóa tổ chức theo tinh thần lập thể, làm việc suốt đời
Nhà quản lý có các vai trò nào?
Chức vụ càng thấp thì kỹ năng về kỹ thuật càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tư duy càng quan trọng
Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
Liên nhân, thông tin và ra quyết định
KHÔNG phải là phẩm chất cần có của nhà quản lý.
Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có
Luôn mong muốn mang lại lợi ích cho cá nhân
Tạo sự ổn định để phát triển
Mối quan tâm lớn nhất trong các lý thuyết quản lý thuộc trường phái định lượng là gì?
Giảm chi phí ở đầu vào và kết quả ở đầu ra không thay đổi
Chi phí ở đầu vào không đổi và tăng kết quả đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và tăng kết quả đầu ra
Định lượng hóa các yếu tố liên quan trong quản lý thông qua sử dụng phương pháp thống kê và các mô hình toán học
Đặc điểm đúng đối với "Quản lý giáo dục".
QLGD là yêu cầu tất yếu của tất cả các hoạt động giáo dục
Giảm chi phí đầu vào
Tăng doanh thu ở đầu ra
Tất cả đều chưa chính xác
Quản lý cấp trung là gì?
Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở
Quản trị cần thiết đối với trường đại học
Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp
Nhà trường là một tổ chức nhằm mục tiêu gì?
Xác định đúng lĩnh vực hoạt động tổ chức
Đảm bảo tính dân chủ và bình đẳng cho mọi người học
Xác định đúng quy mô của tổ chức
Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên
Điểm chung giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng là điều quan tâm đến vấn đề nào?
Trình độ chuyên môn, kỹ năng liên quan
Kinh nghiệm, thành tích
Năng suất lao động
Thông tin, các mối quan hệ
Đề cao vai trò của tập thể, phát huy tinh thần tập thể trong quản lý tổ chức là nội dung được phản ánh trong trường phái/ lý thuyết quản lý nào?
Thủ trưởng phải biết cách sử dụng người dưới quyền để phát huy sở trường, hạn chế sở đoản của họ
Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với đối tượng, không gian thời gian cụ thể
Trong quản lý con người, thường phải biết vận dụng phương châm
Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản
Quản lý theo tư tưởng Pháp Gia dựa trên điều gì?
Tuân thủ các nguyên tắc quản lý, kinh doanh
Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với đối tượng, không gian thời gian cụ thể
Thủ trưởng phải biết cách sử dụng người dưới quyền để phát huy sở trường, hạn chế sở đoản của họ
Luật lệ hà khắc trong mọi hoạt động quản lý
Đặc điểm của quản lý theo tư tưởng đức trị (nhân trị) là gì?
Nhân nghĩa, sự yêu thương là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý
Khoa học quản lý chỉ hướng vào hoàn thiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung
Bỏ qua những lời dạy của Lenin về việc học tập và ứng dụng chủ nghĩa Taylor
Áp dụng triệt để cơ chế kế hoạch hóa tập trung, hạ thấp vai trò của xí nghiệp
Các yếu tố của quá trình quản lý bao gồm những thành phần nào?
Chấp nhận cuộc sống với Web – mở rộng “cuộc sống điện khí hóa”
Thay đổi phong cách làm việc của nhân viên
Phát triển những quy trình tạo sức mạnh cho nhân viên
Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, khách thể quản lý, phương pháp quản lý và công cụ quản lý
Đặc điểm của quản lý theo lý thuyết quản lý khoa học là gì?
Không ngừng cải tạo các mối quan hệ quản lý, thúc đẩy sự phân công và chuyên môn hóa, tối ưu hóa các hoạt động, quá trình lao động trong tổ chức
Chỉ có thể nắm lấy toàn bộ kinh nghiệm của chủ nghĩa tư bản có văn hóa, có kỹ thuật và tiến tiến, chỉ có thu hút tất cả những người đó tham gia công tác thì mới có thể đứng vững được
Nghệ thuật quản lý không phải từ trên trời rơi xuống và cũng không phải thần thánh ban cho
Làm sao có thể quản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thông khoa học quản lý
"Quyết định trong quản lý giáo dục" là cơ sở để kiểm soát hoạt động của các thành viên trong tổ chức. Nội dung phù hợp nhất là gì?
Kiểm tra và đánh giá
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm
Quản lý là hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra
Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG chính xác?
Công việc kiểm tra phải được tiến hành kịp thời
Phải thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu
Phải coi trọng những kết luận kiểm tra phù hợp với thực tế, tiến hành việc thưởng, phạt đối với những nhân viên hữu quan
Tổ chức là phép cộng cơ học những con người lại với nhau
“Lãnh đạo” và “quản lý” khác nhau ở:
Chú trọng thực tiễn hơn lý luận
Không phải là quản lý nhà nước
Đối tượng tác động
Mang tính chính trị - xã hội
“Quản lý” và “quản trị” khác nhau ở:
Dùng uy lực, cưỡng chế việc thực hiện các quyết định quản lý
Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với đòn bẩy kinh tế
Đề ra các chỉ tiêu cụ thể theo thời gian cho từng bộ phận, làm chuẩn cho thưởng phạt vật chất
Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm, giám sát điều hành hoạt động giáo dục
Vai trò nào sau đây KHÔNG đúng với quản lý một tổ chức:
Để các thành viên tự sắp xếp, phân công, phối hợp nhằm thực hiện kế hoạch
Công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng
Tổ chức được quản lý trong một hệ thống
Các hiện tượng xã hội ảnh hưởng tới quá trình quản lý
Quản lý nhân sự dựa vào thang nhu cầu của Maslow là quản lý dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu theo thứ tự:
Trao đổi giữa các cấp quản lý giáo dục
Trao đổi giữa chủ thể và đối tượng quản lý
Trao đổi với các cơ quan bên ngoài
Nhu cầu về sinh học, an toàn, quan hệ xã hội, được tôn trọng, được thể hiện
Căn cứ để nhận biết tổ chức là:
Thông tin luôn luôn giữ nguyên giá trị ban đầu
Thông tin không liên quan tới việc ra quyết định
Thông tin không phải là vật chất
Tập hợp người có cấu trúc ổn định, cam kết hoạt động, chia sẻ vì mục tiêu chung
Đối tượng của “quản lý” trong một tổ chức là:
Thông tin có giá trị và không liên quan tới hoạt động quản lý
Thông tin lưu trữ phục vụ mục đích nghiên cứu
Tổ chức, con người và các hoạt động được thực hiện trong tổ chức
Tất cả các loại thông tin trên
Nhà trường là loại hình tổ chức:
Đảm bảo tính kinh tế
Tính cô đọng, dễ hiểu
Tính kịp thời
Cấu trúc của nhà trường có thể thay đổi theo cấp học, bậc học
“Quản lý” và “lãnh đạo” khác nhau ở chỗ nào:
Có tính chất định hướng cho các hoạt động thường nhật
Có tác dụng ngắn hạn, giải quyết công việc hàng ngày
Chỉ ảnh hưởng đến một bộ phận nhỏ trong tổ chức
Đối tượng tác động
Diễn đạt nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất các mối quan hệ giữa sáu yếu tố của quá trình quản lý giáo dục:
Chủ thể quản lý thông qua phương pháp và công cụ quản lý tác động lên đối tượng quản lý; đối tượng tiếp nhận tác động trực tiếp của công tác quản lý và cùng với công tác quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong một môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ bên ngoài
Chủ thể quản lý tự ra quyết định mà không cần sử dụng phương pháp hay công cụ, đối tượng thụ động thực hiện, môi trường không ảnh hưởng
Công cụ quản lý quyết định mọi hoạt động, chủ thể và đối tượng chỉ làm theo, mục tiêu có thể thay đổi tùy ý
Đối tượng quản lý chủ động chi phối chủ thể, phương pháp và công cụ chỉ có vai trò phụ, môi trường không liên quan
“QLGD là ánh xạ các ý tưởng quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục” có nghĩa là:
Bảo đảm tính hợp pháp
Có tính cá nhân cao
Dựa trên cơ sở khoa học
QLGD luôn gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
Quản lý được hiểu là:
Việc tập hợp sử dụng nhân tài, vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực
Lựa chọn phương án tối ưu
Triển khai, công bố quyết định
Đánh giá và lựa chọn các phương án
Trên thực tế có các loại hình tổ chức:
Gương mẫu chấp hành đường lối của Đảng
Có trình độ chuyên môn theo quy định
Tổ chức lợi nhuận – phi lợi nhuận; tổ chức chính thức – phi chính thức; tổ chức công – tư
Sử dụng được ngoại ngữ và tin học
Quan niệm đúng về “lãnh đạo” và “quản lý”:
Có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm
Chỉ cần am hiểu các hoạt động dạy học
Chủ yếu hỗ trợ, động viên tinh thần giáo viên
“Lãnh đạo” và “quản lý” có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, có thể tồn tại trong cùng một vị trí
Các chức năng cần thiết của một nhà quản lý theo lý thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841–1925):
Chỉ lập kế hoạch và kiểm tra
Chỉ tổ chức và điều khiển
Chỉ phối hợp các nguồn lực
(5) Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra
Đâu KHÔNG phải là phẩm chất cần có của nhà quản lý:
Luôn mong muốn mang lại lợi ích cho cá nhân
Đặt lợi ích tổ chức lên trên lợi ích cá nhân
Có trách nhiệm và liêm chính trong công việc
Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật
Tác động đến đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tiến bộ khoa học, công nghệ
Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh mới
Tất cả các yếu tố trên
Quản lý dựa vào nhà trường
Tăng cường tính tự chủ và tính trách nhiệm của nhà trường
Chịu trách nhiệm giải trình về chất lượng giáo dục trong nhà trường
Nâng cao thành tích học sinh trong các kỳ thi học sinh giỏi
Thực hiện các chỉ thị về kiểm định chất lượng giáo dục
Nhà trường VN là loại hình tổ chức
Chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học
Phục vụ quản lý hoạt động dạy học và bảo đảm chất lượng của nhà trường
So sánh chất lượng đào tạo giữa các trường trong khu vực để cạnh tranh thương hiệu
Bao gồm các bộ phận và các mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận
Thế nào là “Quản lý”
Xếp loại và đánh giá thành tích giáo viên
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về kết quả học tập của học sinh
Làm cơ sở cho các cuộc thi Olympic quốc tế
Việc tạo ra viễn cảnh để tập hợp mọi người vào tổ chức (của lãnh đạo)
Giống nhau giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng
Năng suất lao động
Công cụ quản lý
Công cụ tuyên truyền
Ưu điểm của Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản
Để tạo sự không chắc chắn cho nhân viên
Để tạo ra sự hỗn loạn trong tổ chức
Để giảm sự chống đối và tăng sự chấp nhận
Cải tiến liên tục và toàn diện mọi mặt của tổ chức với sự quan tâm cả ba yếu tố: người quản lý, tập thể cơ quan, cá nhân người lao động
Cách định nghĩa về QLGD: “QLGD là ánh xạ các ý tưởng trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục với sự hòa trộn các tri thức về tâm lý học, giáo dục học và xã hội học”
Để đảm bảo mọi nhân viên đều nhanh chóng nắm bắt hệ thống mới
Vì QLGD luôn gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
Để giảm áp lực cho nhóm đào tạo chính
Để tăng cường kỹ năng trong việc thích ứng với công nghệ mới
“Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dẫn đạt được mục tiêu giáo dục đã xác định” mang hàm ý nào sau đây?
Cấp lãnh đạo
Các chuyên gia
Các thành viên cấp dưới
Thiên về dạy học, không bao quát hết tất cả các hoạt động nhà trường
QLGD là một khoa học, vì
Có hệ thống lý luận, phạm trù, khái niệm được khẳng định và không ngừng tiến triển
Giao tiếp giúp nhân viên chủ động tham gia vào sự thay đổi
Yếu tố cơ bản để hình thành khoa học QLGD
Không thực hiện bất kỳ cập nhật nào
Thực hiện kiểm thử và cập nhật định kỳ
Tăng cường sự phức tạp của hệ thống
Có đối tượng nghiên cứu
Ưu điểm của mô hình nhà trường hiệu quả
Là nhà trường đạt được các kết quả, hiệu quả về giáo dục trong phạm vi nguồn lực của chính nhà trường đó
Để tạo động lực cho việc hình thành tầm nhìn chiến lược
Để xác định nhóm người hướng dẫn chiến lược
Để tạo ra sự khích lệ và sự quan tâm từ phía nhân viên
Điều kiện cơ bản của Quản lý dựa vào nhà trường
Sự khác biệt về mục tiêu cá nhân
Cạnh tranh quyền lực giữa các nhóm
Mâu thuẫn về lợi ích giữa các cá nhân
Tính tự chủ và trách nhiệm của nhà trường cao
Căn cứ xác định một nhà trường tư thục (trường tư – do nhân dân tự mở)
Chế độ chính thức
Chế độ đồng thuận
Chế độ chính trị
Chế độ sở hữu
Đặc điểm của khoa học quản lý
Khoa học quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
Quá trình ra quyết định chậm chạp
Có thể dẫn tới tình trạng giả tạo
Xem nhẹ vai trò người lãnh đạo
Hạn chế của tư tưởng quản lý theo “Đức trị”
Là người phản đối mạnh mẽ những thay đổi trong Chương trình
Là chủ thể chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện Chương trình
Là người có quyền quyết định những thay đổi trong Chương trình
Tín nhiệm người lãnh đạo biết quan tâm đến người khác, đối xử với người khác như người thân trong gia đình
Hoạt động quản lý ở cấp độ vi mô
Tự do lựa chọn trong tất cả các khâu của quá trình giáo dục
Tự chủ xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện của nhà trường
Được quyền tự do sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học
Các hoạt động tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật đến các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục
Vai trò của Quyết định trong quản lý
Đại diện chủ sở hữu, quyền lợi các bên liên quan
Tổ chức thực hiện các quyết định của nhà đầu tư
Lãnh đạo triển khai các chủ trương của Đảng
Là trung tâm của hoạt động quản lý: thành công hay thất bại phụ thuộc vào quyết định đúng hay sai
Quản lý là thuộc tính khách quan có nguồn gốc
Từ hoạt động lao động tập thể - lao động của xã hội của con người
Lựa chọn ưu tiên các vấn đề cần giải quyết
Tránh thay đổi để đảm bảo tính ổn định cho nhà trường
Tập trung giải quyết các khó khăn của mình
Để thực hiện được vai trò quản lý định hướng vào tương lai của tổ chức thì người quản lý cần chú ý vào
Lập kế hoạch
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường
Tổ chức cho giáo viên tham gia hoạt động cộng đồng
Xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường
Tìm ý đúng nhất
Các cơ quan quản lý ngành giáo dục
Cha mẹ học sinh và các bên liên quan
Chính quyền địa phương
Quyết định quản lý cần chú ý đến các yếu tố tác động đến hoạt động của tổ chức
Yếu tố quan trọng theo trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý
Các yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người
Xây dựng nếp sống văn hóa trong nhà trường
Xây dựng cơ chế dân chủ trong nhà trường
Xây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường
Đổi mới căn bản giáo dục – đào hiện nay tập trung vào
Mục tiêu và nội dung giáo dục
Phương pháp, hình thức dạy học và giáo dục
Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Tất cả các nội dung trên
Về các mô hình quản lý giáo dục: Mô hình chính thức (formal model) trong quản lý (theo Tony Bush, 1995) là mô hình trọng
Thứ bậc của mỗi cá nhân trong tổ chức (nhà trường)
Sự đồng thuận của tập thể trong mọi quyết định
Mâu thuẫn, đối trọng giữa các nhóm trong tổ chức
Các giá trị văn hóa được xây dựng trong tổ chức
Ai là người có quyền lực nhất theo mô hình chính thức (formal model)
Tập thể thông qua bàn bạc thống nhất
Cá nhân có cương vị cao nhất
Một nhóm người
Cả ba ý trên
Vai trò của cá nhân trong mô hình chính thức (formal model)
Được phát huy tối đa tính tự chủ, sáng tạo của mình
Cần phải tuân thủ mọi quyết định của cấp trên
Được khuyến khích đóng góp
Được tham gia xác định mục tiêu của tổ chức, nhà trường
Mô hình tập thể (collegial model) trong quản lý (theo Tony Busch, 1995) đề cao vai trò của ai
Vai trò quyết định của người đứng đầu
Vai trò của các nhóm
Sự thảo luận và đồng thuận của tập thể
Của cấp trên
Ai quyết định mục tiêu của nhà trường trong mô hình tập thể (collegial model)
Do tập thể xác định, chia sẻ
Do các nhóm quyết định
Không được ai quan tâm
Vai trò của giáo viên trong mô hình tập thể (collegial model)
Không có quyền chủ động
Không được tạo động lực để phát triển
Có quyền chủ động lớn trong mọi hoạt động thông qua sự phối hợp của tập thể
Hoạt động một cách riêng lẻ
Hạn chế của mô hình đồng thuận
Quyết định đưa ra quá nhanh
Sự chậm trễ trong các quyết định do thường phải thông qua thảo luận để có đồng thuận
Thiếu dân chủ trong các hoạt động của tổ chức
Các quyết định một chiều
Mô hình chính trị trong quản lý (theo Tony Busch, 1995) đề cao
Lợi ích của tập thể
Sự đồng thuận của cả tập thể
Lợi ích của cá nhân
Lợi ích các nhóm
Hạn chế của mô hình chính trị
Quá coi trọng xung đột nhóm dẫn đến mất định hướng chung của tổ chức
Lấy lợi ích tập thể trên hết, coi nhẹ lợi ích cá nhân
Không quan tâm đến các nhóm và những lợi ích của nhóm
Quá coi trọng vai trò của lãnh đạo
Mô hình văn hóa trong quản lý giáo dục (cultural model) theo Tony Busch, 1995 đề cao
Vai trò các giá trị, niềm tin, hệ tư tưởng
Vai trò của cá nhân và các nhóm trong tổ chức
Sự xung đột giữa các nhóm lợi ích
Hệ thống thứ bậc trong tổ chức
Mô hình nào không thuộc mô hình chính thức
Mô hình mập mờ
Mô hình quan liêu
Mô hình duy lý
Mô hình văn hóa
Chú trọng vào thứ bậc của các cá nhân trong tổ chức và quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức; một hành động của một cá nhân hoặc một đơn vị trong tổ chức sẽ liên lụy tới tất cả các thành viên trong tổ chức và bản thân tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào
Mô hình mập mờ
Mô hình chính thức
Mô hình duy lý
Mô hình văn hóa
Mô hình nào thuộc mô hình chính thức
Mô hình mập mờ
Mô hình quan liêu
Mô hình duy lý
Mô hình văn hóa
Những thành viên trong tổ chức cần nhận thức họ thuộc về tổ chức đó, và những người bên ngoài tổ chức cần công nhận tính toàn vẹn và ý nghĩa của tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào
Mô hình mập mờ
Mô hình hệ thống
Mô hình duy lý
Mô hình văn hóa
Các quyết định và hành vi trong tổ chức thường được điều chỉnh tuân theo các quy tắc và quy chế, tạo điều kiện cho hoạt động trong tổ chức được tiếp diễn liên tục, bất chấp thay đổi nhân sự, dẫn đến sự ổn định của tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào
Mô hình mập mờ
Mô hình quan liêu
Mô hình duy lý
Mô hình văn hóa
Đối với mỗi quyết định của tổ chức, quá trình ra quyết định quan trọng hơn bản thân quyết định đó là đặc trưng của mô hình quản lý nào
Mô hình mập mờ
Mô hình quan liêu
Mô hình duy lý
Mô hình hệ thống
Mô hình quản lý nào nhấn mạnh đến tính thống nhất và tính toàn vẹn của tổ chức
Mô hình mập mờ
Mô hình quan liêu
Mô hình duy lý
Mô hình hệ thống
Mô hình quản lý nào nhấn mạnh tầm quan trọng của cấu trúc quyền hạn có thứ bậc trong tổ chức
Mô hình mập mờ
Mô hình duy lý
Mô hình hệ thống
Mô hình quan liêu
