wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về quản lý tổ chức (lớp 13)

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức là tập hợp của nhóm người cùng làm việc vì những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định.

a)

Vì những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định

b)

Đạt mục tiêu của tổ chức

c)

Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực

d)

Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao

2.

Ưu điểm nổi trội của lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản so với các lý thuyết của trường phái tâm lý – xã hội về quản lý trong thế kỷ XX là gì?

a)

Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng

b)

Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng nhân sự càng có tầm quan trọng

c)

Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị

d)

Xây dựng văn hóa tổ chức theo tinh thần lập thể, làm việc suốt đời

3.

Nhà quản lý có các vai trò nào?

a)

Chức vụ càng thấp thì kỹ năng về kỹ thuật càng quan trọng

b)

Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tư duy càng quan trọng

c)

Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng

d)

Liên nhân, thông tin và ra quyết định

4.

KHÔNG phải là phẩm chất cần có của nhà quản lý.

a)

Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao

b)

Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có

c)

Luôn mong muốn mang lại lợi ích cho cá nhân

d)

Tạo sự ổn định để phát triển

5.

Mối quan tâm lớn nhất trong các lý thuyết quản lý thuộc trường phái định lượng là gì?

a)

Giảm chi phí ở đầu vào và kết quả ở đầu ra không thay đổi

b)

Chi phí ở đầu vào không đổi và tăng kết quả đầu ra

c)

Vừa giảm chi phí ở đầu vào và tăng kết quả đầu ra

d)

Định lượng hóa các yếu tố liên quan trong quản lý thông qua sử dụng phương pháp thống kê và các mô hình toán học

6.

Đặc điểm đúng đối với "Quản lý giáo dục".

a)

QLGD là yêu cầu tất yếu của tất cả các hoạt động giáo dục

b)

Giảm chi phí đầu vào

c)

Tăng doanh thu ở đầu ra

d)

Tất cả đều chưa chính xác

7.

Quản lý cấp trung là gì?

a)

Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở

b)

Quản trị cần thiết đối với trường đại học

c)

Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn

d)

Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp

8.

Nhà trường là một tổ chức nhằm mục tiêu gì?

a)

Xác định đúng lĩnh vực hoạt động tổ chức

b)

Đảm bảo tính dân chủ và bình đẳng cho mọi người học

c)

Xác định đúng quy mô của tổ chức

d)

Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên

9.

Điểm chung giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng là điều quan tâm đến vấn đề nào?

a)

Trình độ chuyên môn, kỹ năng liên quan

b)

Kinh nghiệm, thành tích

c)

Năng suất lao động

d)

Thông tin, các mối quan hệ

10.

Đề cao vai trò của tập thể, phát huy tinh thần tập thể trong quản lý tổ chức là nội dung được phản ánh trong trường phái/ lý thuyết quản lý nào?

a)

Thủ trưởng phải biết cách sử dụng người dưới quyền để phát huy sở trường, hạn chế sở đoản của họ

b)

Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với đối tượng, không gian thời gian cụ thể

c)

Trong quản lý con người, thường phải biết vận dụng phương châm

d)

Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản

11.

Quản lý theo tư tưởng Pháp Gia dựa trên điều gì?

a)

Tuân thủ các nguyên tắc quản lý, kinh doanh

b)

Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với đối tượng, không gian thời gian cụ thể

c)

Thủ trưởng phải biết cách sử dụng người dưới quyền để phát huy sở trường, hạn chế sở đoản của họ

d)

Luật lệ hà khắc trong mọi hoạt động quản lý

12.

Đặc điểm của quản lý theo tư tưởng đức trị (nhân trị) là gì?

a)

Nhân nghĩa, sự yêu thương là nguyên tắc cốt lõi trong quản lý

b)

Khoa học quản lý chỉ hướng vào hoàn thiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung

c)

Bỏ qua những lời dạy của Lenin về việc học tập và ứng dụng chủ nghĩa Taylor

d)

Áp dụng triệt để cơ chế kế hoạch hóa tập trung, hạ thấp vai trò của xí nghiệp

13.

Các yếu tố của quá trình quản lý bao gồm những thành phần nào?

a)

Chấp nhận cuộc sống với Web – mở rộng “cuộc sống điện khí hóa”

b)

Thay đổi phong cách làm việc của nhân viên

c)

Phát triển những quy trình tạo sức mạnh cho nhân viên

d)

Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, khách thể quản lý, phương pháp quản lý và công cụ quản lý

14.

Đặc điểm của quản lý theo lý thuyết quản lý khoa học là gì?

a)

Không ngừng cải tạo các mối quan hệ quản lý, thúc đẩy sự phân công và chuyên môn hóa, tối ưu hóa các hoạt động, quá trình lao động trong tổ chức

b)

Chỉ có thể nắm lấy toàn bộ kinh nghiệm của chủ nghĩa tư bản có văn hóa, có kỹ thuật và tiến tiến, chỉ có thu hút tất cả những người đó tham gia công tác thì mới có thể đứng vững được

c)

Nghệ thuật quản lý không phải từ trên trời rơi xuống và cũng không phải thần thánh ban cho

d)

Làm sao có thể quản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thông khoa học quản lý

15.

"Quyết định trong quản lý giáo dục" là cơ sở để kiểm soát hoạt động của các thành viên trong tổ chức. Nội dung phù hợp nhất là gì?

a)

Kiểm tra và đánh giá

b)

Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm

c)

Quản lý là hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra

d)

Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

16.

Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG chính xác?

a)

Công việc kiểm tra phải được tiến hành kịp thời

b)

Phải thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu

c)

Phải coi trọng những kết luận kiểm tra phù hợp với thực tế, tiến hành việc thưởng, phạt đối với những nhân viên hữu quan

d)

Tổ chức là phép cộng cơ học những con người lại với nhau

17.

“Lãnh đạo” và “quản lý” khác nhau ở:

a)

Chú trọng thực tiễn hơn lý luận

b)

Không phải là quản lý nhà nước

c)

Đối tượng tác động

d)

Mang tính chính trị - xã hội

18.

“Quản lý” và “quản trị” khác nhau ở:

a)

Dùng uy lực, cưỡng chế việc thực hiện các quyết định quản lý

b)

Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với đòn bẩy kinh tế

c)

Đề ra các chỉ tiêu cụ thể theo thời gian cho từng bộ phận, làm chuẩn cho thưởng phạt vật chất

d)

Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm, giám sát điều hành hoạt động giáo dục

19.

Vai trò nào sau đây KHÔNG đúng với quản lý một tổ chức:

a)

Để các thành viên tự sắp xếp, phân công, phối hợp nhằm thực hiện kế hoạch

b)

Công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng

c)

Tổ chức được quản lý trong một hệ thống

d)

Các hiện tượng xã hội ảnh hưởng tới quá trình quản lý

20.

Quản lý nhân sự dựa vào thang nhu cầu của Maslow là quản lý dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu theo thứ tự:

a)

Trao đổi giữa các cấp quản lý giáo dục

b)

Trao đổi giữa chủ thể và đối tượng quản lý

c)

Trao đổi với các cơ quan bên ngoài

d)

Nhu cầu về sinh học, an toàn, quan hệ xã hội, được tôn trọng, được thể hiện

21.

Căn cứ để nhận biết tổ chức là:

a)

Thông tin luôn luôn giữ nguyên giá trị ban đầu

b)

Thông tin không liên quan tới việc ra quyết định

c)

Thông tin không phải là vật chất

d)

Tập hợp người có cấu trúc ổn định, cam kết hoạt động, chia sẻ vì mục tiêu chung

22.

Đối tượng của “quản lý” trong một tổ chức là:

a)

Thông tin có giá trị và không liên quan tới hoạt động quản lý

b)

Thông tin lưu trữ phục vụ mục đích nghiên cứu

c)

Tổ chức, con người và các hoạt động được thực hiện trong tổ chức

d)

Tất cả các loại thông tin trên

23.

Nhà trường là loại hình tổ chức:

a)

Đảm bảo tính kinh tế

b)

Tính cô đọng, dễ hiểu

c)

Tính kịp thời

d)

Cấu trúc của nhà trường có thể thay đổi theo cấp học, bậc học

24.

“Quản lý” và “lãnh đạo” khác nhau ở chỗ nào:

a)

Có tính chất định hướng cho các hoạt động thường nhật

b)

Có tác dụng ngắn hạn, giải quyết công việc hàng ngày

c)

Chỉ ảnh hưởng đến một bộ phận nhỏ trong tổ chức

d)

Đối tượng tác động

25.

Diễn đạt nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất các mối quan hệ giữa sáu yếu tố của quá trình quản lý giáo dục:

a)

Chủ thể quản lý thông qua phương pháp và công cụ quản lý tác động lên đối tượng quản lý; đối tượng tiếp nhận tác động trực tiếp của công tác quản lý và cùng với công tác quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong một môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ bên ngoài

b)

Chủ thể quản lý tự ra quyết định mà không cần sử dụng phương pháp hay công cụ, đối tượng thụ động thực hiện, môi trường không ảnh hưởng

c)

Công cụ quản lý quyết định mọi hoạt động, chủ thể và đối tượng chỉ làm theo, mục tiêu có thể thay đổi tùy ý

d)

Đối tượng quản lý chủ động chi phối chủ thể, phương pháp và công cụ chỉ có vai trò phụ, môi trường không liên quan

26.

“QLGD là ánh xạ các ý tưởng quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục” có nghĩa là:

a)

Bảo đảm tính hợp pháp

b)

Có tính cá nhân cao

c)

Dựa trên cơ sở khoa học

d)

QLGD luôn gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

27.

Quản lý được hiểu là:

a)

Việc tập hợp sử dụng nhân tài, vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực

b)

Lựa chọn phương án tối ưu

c)

Triển khai, công bố quyết định

d)

Đánh giá và lựa chọn các phương án

28.

Trên thực tế có các loại hình tổ chức:

a)

Gương mẫu chấp hành đường lối của Đảng

b)

Có trình độ chuyên môn theo quy định

c)

Tổ chức lợi nhuận – phi lợi nhuận; tổ chức chính thức – phi chính thức; tổ chức công – tư

d)

Sử dụng được ngoại ngữ và tin học

29.

Quan niệm đúng về “lãnh đạo” và “quản lý”:

a)

Có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm

b)

Chỉ cần am hiểu các hoạt động dạy học

c)

Chủ yếu hỗ trợ, động viên tinh thần giáo viên

d)

“Lãnh đạo” và “quản lý” có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, có thể tồn tại trong cùng một vị trí

30.

Các chức năng cần thiết của một nhà quản lý theo lý thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841–1925):

a)

Chỉ lập kế hoạch và kiểm tra

b)

Chỉ tổ chức và điều khiển

c)

Chỉ phối hợp các nguồn lực

d)

(5) Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra

31.

Đâu KHÔNG phải là phẩm chất cần có của nhà quản lý:

a)

Luôn mong muốn mang lại lợi ích cho cá nhân

b)

Đặt lợi ích tổ chức lên trên lợi ích cá nhân

c)

Có trách nhiệm và liêm chính trong công việc

d)

Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật

32.

Tác động đến đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay

a)

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

b)

Tiến bộ khoa học, công nghệ

c)

Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh mới

d)

Tất cả các yếu tố trên

33.

Quản lý dựa vào nhà trường

a)

Tăng cường tính tự chủ và tính trách nhiệm của nhà trường

b)

Chịu trách nhiệm giải trình về chất lượng giáo dục trong nhà trường

c)

Nâng cao thành tích học sinh trong các kỳ thi học sinh giỏi

d)

Thực hiện các chỉ thị về kiểm định chất lượng giáo dục

34.

Nhà trường VN là loại hình tổ chức

a)

Chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học

b)

Phục vụ quản lý hoạt động dạy học và bảo đảm chất lượng của nhà trường

c)

So sánh chất lượng đào tạo giữa các trường trong khu vực để cạnh tranh thương hiệu

d)

Bao gồm các bộ phận và các mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận

35.

Thế nào là “Quản lý”

a)

Xếp loại và đánh giá thành tích giáo viên

b)

Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về kết quả học tập của học sinh

c)

Làm cơ sở cho các cuộc thi Olympic quốc tế

d)

Việc tạo ra viễn cảnh để tập hợp mọi người vào tổ chức (của lãnh đạo)

36.

Giống nhau giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng

a)

Năng suất lao động

b)

Công cụ quản lý

c)

Công cụ tuyên truyền

37.

Ưu điểm của Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản

a)

Để tạo sự không chắc chắn cho nhân viên

b)

Để tạo ra sự hỗn loạn trong tổ chức

c)

Để giảm sự chống đối và tăng sự chấp nhận

d)

Cải tiến liên tục và toàn diện mọi mặt của tổ chức với sự quan tâm cả ba yếu tố: người quản lý, tập thể cơ quan, cá nhân người lao động

38.

Cách định nghĩa về QLGD: “QLGD là ánh xạ các ý tưởng trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục với sự hòa trộn các tri thức về tâm lý học, giáo dục học và xã hội học”

a)

Để đảm bảo mọi nhân viên đều nhanh chóng nắm bắt hệ thống mới

b)

Vì QLGD luôn gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

c)

Để giảm áp lực cho nhóm đào tạo chính

d)

Để tăng cường kỹ năng trong việc thích ứng với công nghệ mới

39.

“Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dẫn đạt được mục tiêu giáo dục đã xác định” mang hàm ý nào sau đây?

a)

Cấp lãnh đạo

b)

Các chuyên gia

c)

Các thành viên cấp dưới

d)

Thiên về dạy học, không bao quát hết tất cả các hoạt động nhà trường

40.

QLGD là một khoa học, vì

a)

Có hệ thống lý luận, phạm trù, khái niệm được khẳng định và không ngừng tiến triển

b)

Giao tiếp giúp nhân viên chủ động tham gia vào sự thay đổi

41.

Yếu tố cơ bản để hình thành khoa học QLGD

a)

Không thực hiện bất kỳ cập nhật nào

b)

Thực hiện kiểm thử và cập nhật định kỳ

c)

Tăng cường sự phức tạp của hệ thống

d)

Có đối tượng nghiên cứu

42.

Ưu điểm của mô hình nhà trường hiệu quả

a)

Là nhà trường đạt được các kết quả, hiệu quả về giáo dục trong phạm vi nguồn lực của chính nhà trường đó

b)

Để tạo động lực cho việc hình thành tầm nhìn chiến lược

c)

Để xác định nhóm người hướng dẫn chiến lược

d)

Để tạo ra sự khích lệ và sự quan tâm từ phía nhân viên

43.

Điều kiện cơ bản của Quản lý dựa vào nhà trường

a)

Sự khác biệt về mục tiêu cá nhân

b)

Cạnh tranh quyền lực giữa các nhóm

c)

Mâu thuẫn về lợi ích giữa các cá nhân

d)

Tính tự chủ và trách nhiệm của nhà trường cao

44.

Căn cứ xác định một nhà trường tư thục (trường tư – do nhân dân tự mở)

a)

Chế độ chính thức

b)

Chế độ đồng thuận

c)

Chế độ chính trị

d)

Chế độ sở hữu

45.

Đặc điểm của khoa học quản lý

a)

Khoa học quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

b)

Quá trình ra quyết định chậm chạp

c)

Có thể dẫn tới tình trạng giả tạo

d)

Xem nhẹ vai trò người lãnh đạo

46.

Hạn chế của tư tưởng quản lý theo “Đức trị”

a)

Là người phản đối mạnh mẽ những thay đổi trong Chương trình

b)

Là chủ thể chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện Chương trình

c)

Là người có quyền quyết định những thay đổi trong Chương trình

d)

Tín nhiệm người lãnh đạo biết quan tâm đến người khác, đối xử với người khác như người thân trong gia đình

47.

Hoạt động quản lý ở cấp độ vi mô

a)

Tự do lựa chọn trong tất cả các khâu của quá trình giáo dục

b)

Tự chủ xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện của nhà trường

c)

Được quyền tự do sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học

d)

Các hoạt động tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật đến các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục

48.

Vai trò của Quyết định trong quản lý

a)

Đại diện chủ sở hữu, quyền lợi các bên liên quan

b)

Tổ chức thực hiện các quyết định của nhà đầu tư

c)

Lãnh đạo triển khai các chủ trương của Đảng

d)

Là trung tâm của hoạt động quản lý: thành công hay thất bại phụ thuộc vào quyết định đúng hay sai

49.

Quản lý là thuộc tính khách quan có nguồn gốc

a)

Từ hoạt động lao động tập thể - lao động của xã hội của con người

b)

Lựa chọn ưu tiên các vấn đề cần giải quyết

c)

Tránh thay đổi để đảm bảo tính ổn định cho nhà trường

d)

Tập trung giải quyết các khó khăn của mình

50.

Để thực hiện được vai trò quản lý định hướng vào tương lai của tổ chức thì người quản lý cần chú ý vào

a)

Lập kế hoạch

b)

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường

c)

Tổ chức cho giáo viên tham gia hoạt động cộng đồng

d)

Xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường

51.

Tìm ý đúng nhất

a)

Các cơ quan quản lý ngành giáo dục

b)

Cha mẹ học sinh và các bên liên quan

c)

Chính quyền địa phương

d)

Quyết định quản lý cần chú ý đến các yếu tố tác động đến hoạt động của tổ chức

52.

Yếu tố quan trọng theo trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

a)

Các yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người

b)

Xây dựng nếp sống văn hóa trong nhà trường

c)

Xây dựng cơ chế dân chủ trong nhà trường

d)

Xây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường

53.

Đổi mới căn bản giáo dục – đào hiện nay tập trung vào

a)

Mục tiêu và nội dung giáo dục

b)

Phương pháp, hình thức dạy học và giáo dục

c)

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

d)

Tất cả các nội dung trên

54.

Về các mô hình quản lý giáo dục: Mô hình chính thức (formal model) trong quản lý (theo Tony Bush, 1995) là mô hình trọng

a)

Thứ bậc của mỗi cá nhân trong tổ chức (nhà trường)

b)

Sự đồng thuận của tập thể trong mọi quyết định

c)

Mâu thuẫn, đối trọng giữa các nhóm trong tổ chức

d)

Các giá trị văn hóa được xây dựng trong tổ chức

55.

Ai là người có quyền lực nhất theo mô hình chính thức (formal model)

a)

Tập thể thông qua bàn bạc thống nhất

b)

Cá nhân có cương vị cao nhất

c)

Một nhóm người

d)

Cả ba ý trên

56.

Vai trò của cá nhân trong mô hình chính thức (formal model)

a)

Được phát huy tối đa tính tự chủ, sáng tạo của mình

b)

Cần phải tuân thủ mọi quyết định của cấp trên

c)

Được khuyến khích đóng góp

d)

Được tham gia xác định mục tiêu của tổ chức, nhà trường

57.

Mô hình tập thể (collegial model) trong quản lý (theo Tony Busch, 1995) đề cao vai trò của ai

a)

Vai trò quyết định của người đứng đầu

b)

Vai trò của các nhóm

c)

Sự thảo luận và đồng thuận của tập thể

d)

Của cấp trên

58.

Ai quyết định mục tiêu của nhà trường trong mô hình tập thể (collegial model)

a)

Do tập thể xác định, chia sẻ

b)

Do các nhóm quyết định

c)

Không được ai quan tâm

59.

Vai trò của giáo viên trong mô hình tập thể (collegial model)

a)

Không có quyền chủ động

b)

Không được tạo động lực để phát triển

c)

Có quyền chủ động lớn trong mọi hoạt động thông qua sự phối hợp của tập thể

d)

Hoạt động một cách riêng lẻ

60.

Hạn chế của mô hình đồng thuận

a)

Quyết định đưa ra quá nhanh

b)

Sự chậm trễ trong các quyết định do thường phải thông qua thảo luận để có đồng thuận

c)

Thiếu dân chủ trong các hoạt động của tổ chức

d)

Các quyết định một chiều

61.

Mô hình chính trị trong quản lý (theo Tony Busch, 1995) đề cao

a)

Lợi ích của tập thể

b)

Sự đồng thuận của cả tập thể

c)

Lợi ích của cá nhân

d)

Lợi ích các nhóm

62.

Hạn chế của mô hình chính trị

a)

Quá coi trọng xung đột nhóm dẫn đến mất định hướng chung của tổ chức

b)

Lấy lợi ích tập thể trên hết, coi nhẹ lợi ích cá nhân

c)

Không quan tâm đến các nhóm và những lợi ích của nhóm

d)

Quá coi trọng vai trò của lãnh đạo

63.

Mô hình văn hóa trong quản lý giáo dục (cultural model) theo Tony Busch, 1995 đề cao

a)

Vai trò các giá trị, niềm tin, hệ tư tưởng

b)

Vai trò của cá nhân và các nhóm trong tổ chức

c)

Sự xung đột giữa các nhóm lợi ích

d)

Hệ thống thứ bậc trong tổ chức

64.

Mô hình nào không thuộc mô hình chính thức

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình quan liêu

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình văn hóa

65.

Chú trọng vào thứ bậc của các cá nhân trong tổ chức và quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức; một hành động của một cá nhân hoặc một đơn vị trong tổ chức sẽ liên lụy tới tất cả các thành viên trong tổ chức và bản thân tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình chính thức

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình văn hóa

66.

Mô hình nào thuộc mô hình chính thức

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình quan liêu

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình văn hóa

67.

Những thành viên trong tổ chức cần nhận thức họ thuộc về tổ chức đó, và những người bên ngoài tổ chức cần công nhận tính toàn vẹn và ý nghĩa của tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình hệ thống

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình văn hóa

68.

Các quyết định và hành vi trong tổ chức thường được điều chỉnh tuân theo các quy tắc và quy chế, tạo điều kiện cho hoạt động trong tổ chức được tiếp diễn liên tục, bất chấp thay đổi nhân sự, dẫn đến sự ổn định của tổ chức là đặc trưng của mô hình quản lý nào

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình quan liêu

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình văn hóa

69.

Đối với mỗi quyết định của tổ chức, quá trình ra quyết định quan trọng hơn bản thân quyết định đó là đặc trưng của mô hình quản lý nào

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình quan liêu

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình hệ thống

70.

Mô hình quản lý nào nhấn mạnh đến tính thống nhất và tính toàn vẹn của tổ chức

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình quan liêu

c)

Mô hình duy lý

d)

Mô hình hệ thống

71.

Mô hình quản lý nào nhấn mạnh tầm quan trọng của cấu trúc quyền hạn có thứ bậc trong tổ chức

a)

Mô hình mập mờ

b)

Mô hình duy lý

c)

Mô hình hệ thống

d)

Mô hình quan liêu