WorksheetsBài tập Hóa học – Trích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập (lớp 11)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Cellulose có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Thủy phân trong môi trường acid.
Phản ứng với I₂.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
Phản ứng với Br₂.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: CaCl₂, FeCl₃, ZnCl₂, CuCl₂. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là
Ca
Cu
Zn
Fe
Phương trình điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ là
CuSO₄ → Cu + S + 2O₂.
CuSO₄ + H₂O → Cu(OH)₂ + SO₃.
CuSO₄ → Cu + SO₂ + O₂.
2CuSO₄ + 2H₂O → 2Cu + 2H₂SO₄ + O₂.
Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly(vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polyethylene.
Poly(methyl methacrylate).
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
HCOOC₂H₅.
HCOOCH₃.
C₂H₅COOCH₃.
CH₃COOC₂H₅.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hóa học ở điện cực trong quá trình điện phân?
Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
Khi điện phân nóng chảy Al₂O₃, quá trình nào đúng?
Tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Al³⁺.
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa O²⁻.
Tại cực dương xảy ra quá trình khử O²⁻.
Tại cực âm xảy ra quá trình khử Al³⁺.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Tinh bột.
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Chất nào sau đây là acid béo?
Acetic acid.
Propionic acid.
Formic acid.
Palmitic acid.
Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra, người ta thường rửa cá bằng
Nước lạnh.
Giấm.
Nước vôi.
Nước muối.
Fructose là một monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
(C₆H₁₀O₅)ₙ.
C₁₂H₂₂O₁₁.
C₂H₄O₂.
C₆H₁₂O₆.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg²⁺.
Ag⁺.
Fe³⁺.
Cu²⁺.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
Làm đẹp.
Làm nhiên liệu.
Chất phụ gia.
Tẩy rửa.
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định bằng
Hiệu số thế điện cực chuẩn của cathode trừ anode (E(cathode) − E(anode)).
Tổng hai thế điện cực chuẩn.
Hiệu số thế điện cực chuẩn của anode trừ cathode.
Lấy điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn trừ điện cực có giá trị lớn hơn.
Khi nấu canh cua thấy các màng “riêu cua” nổi lên là do
Phản ứng màu của protein.
Phản ứng thủy phân của protein.
Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Sự đông tụ của lipid.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu²⁺.
Ag⁺.
Mg²⁺.
Fe³⁺.
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa Zn–Cu: Cu²⁺ + Zn → Cu + Zn²⁺. Trong pin đó
Zn là cực âm.
Zn là cực dương.
Cu²⁺ bị oxi hóa.
Cu là cực âm.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hóa học ở điện cực trong quá trình điện phân?
Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
Anion nhường electron ở anode.
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
Cation nhận electron ở cathode.
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
(CH₃COO)₃C₃H₅.
(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Khi điện phân dung dịch CuSO₄, quá trình nào sau đây xảy ra tại anode?
Cu²⁺ + 2e → Cu.
H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e.
2H⁺ + 2e → H₂.
Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm) tạo phức chất màu
Vàng.
Tím.
Xanh lam.
Trắng.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: CaCl₂, FeCl₃, ZnCl₂, CuCl₂. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là
Ca
Cu
Zn
Fe
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
C₂H₅COOCH₃.
HCOOCH₃.
CH₃COOC₂H₅.
HCOOC₂H₅.
Phương trình điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ là
2CuSO₄ + H₂O → 2Cu + 2H₂SO₄ + O₂.
CuSO₄ → Cu + SO₂ + O₂.
CuSO₄ + H₂O → Cu(OH)₂ + SO₃.
CuSO₄ → Cu + S + 2O₂.
Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra, người ta thường rửa cá bằng
Nước lạnh.
Giấm.
Nước muối.
Nước vôi.
Cellulose có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Thủy phân trong môi trường acid.
Phản ứng với Br₂.
Phản ứng với I₂.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
Carbohydrat nào sau đây là thành phần chính của đường mía?
Cellulose.
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Poly(phenol formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Poly(methyl metacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
Tẩy rửa.
Làm nhiên liệu.
Chất phụ gia.
Làm đẹp.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Nhân đôi mạch polymer.
Khi pin Fe–Cu hoạt động, ở cathode (cực dương) xảy ra quá trình
Fe → Fe²⁺ + 2e.
Cu → Cu²⁺ + 2e.
Cu²⁺ + 2e → Cu.
Fe²⁺ + 2e → Fe.
Amino acid thiết yếu có thể là các amino acid
có thể được tổng hợp bởi cơ thể con người.
phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
không cần thiết cho sức khỏe con người.
chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử là M2+/M và Ag+/Ag. Bảng thế điện cực chuẩn E° (V) cho các cặp: Zn2+/Zn −0,76; Fe2+/Fe −0,44; Ni2+/Ni −0,257; Cu2+/Cu +0,340; Ag+/Ag +0,8. Nếu M là một trong các kim loại Zn, Fe, Ni, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu volt (V)?
1,14
1,24
1,68
1,56
Ethyl formate có công thức cấu tạo là
HCOOCH=CH2.
HCOOCH2CH3.
CH3COOCH2CH3.
C2H5COOCH3.
Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, methyl acetate. Số chất có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 và NH3 tạo ra kết tủa Ag là
1.
2.
3.
4.
Chọn phát biểu sai về chất giặt rửa và xà phòng
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium (Na) hoặc potassium (K) của acid béo.
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất hóa học được tổng hợp có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Cấu tạo của xà phòng cũng như của chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm một phần ưa nước và một phần kị nước.
Có thể dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng (nước chứa nhiều các ion Ca2+, Mg2+).
Chất béo là triester của các acid béo với chất nào sau đây?
ethylene glycol.
ethanol.
phenol.
glycerol.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid chỉ thu được sản phẩm duy nhất là glucose.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
Dung dịch amino acid nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glycine.
Alanine.
Glutamic acid.
Lysine.
Cho sơ đồ chuyển hóa: CO2 + H2O —(ánh sáng, diệp lục)→ X —(+H2O, men amylase)→ Y —(men rượu)→ C2H5OH. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
cellulose, saccharose.
tinh bột, fructose.
tinh bột, glucose.
xenlulose, glucose.
Số liên kết peptide có trong một phân tử tripeptide mạch hở là
1.
2.
3.
4.
Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên gọi là
ethylmethylamine.
methylethylamine.
dimethylamine.
ethylamine.
Chọn phát biểu sai về amine
Các amine có tính base yếu.
Dung dịch methylamine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cho aniline tác dụng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Trong dung dịch, amine tác dụng HCl tạo sản phẩm gồm muối và nước.
Ester X có công thức cấu tạo là CH2=CHCOOCH3. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được các sản phẩm là
CH2=CHCOONa và CH3OH.
HCOONa và CH2=CHOH.
CH3COONa và CH3CHO.
C2H5COONa và CH3OH.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
acid béo.
amine.
lipid.
amino acid.
Polyethylene (PE) là một nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rất phổ biến để làm các sản phẩm như ống nhựa, mút cứng, túi nhựa. Công thức tổng quát của polyethylene là
(—CH2–CH2–CH2—)n.
(—CH2–CH2—)n.
(—CH–CH=CH–CH2—)n.
(—CH2=CH2—)n.
