Font size
WorksheetsLý Sinh 2
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Sợi quang học dùng trong dẫn truyền thông tin đóng vai trò như một ống dẫn ánh sáng, được chế tạo dựa trên:
Hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ của ánh sáng.
Hiện tượng khúc xạ của ánh sáng.
Nguyên lý truyền thẳng của ánh sáng.
Mắt cận thị:
Sau khi đeo kính đúng số, không điều tiết, vật ở vô cực tạo ảnh nằm trên võng mạc.
Khi không điều tiết, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
Phải sửa bằng kính có độ tụ dương.
Vật đặt ở điểm cực viễn, phải điều tiết mới thấy rõ.
Một trong những nguyên nhân gây ra tật cận thị ở mắt là:
độ cong của thủy tinh thể lớn so với giá trị bình thường
độ cong của thủy tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thủy tinh tăng
đường kính của con mắt quá ngắn
Một trong những nguyên nhân gây ra tật viễn thị ở mắt là:
độ cong của thủy tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
độ cong của thủy tinh thể lớn so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thủy tinh giảm
đường kính của con mắt quá dài
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thủy tinh thể để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thủy tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thủy tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thủy tinh thể, khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Trong y học, tia tử ngoại được ứng dụng để:
Tiệt khuẩn không khí và dụng cụ
Tăng thông khí phổi
Chụp X-quang
Tăng tiết hormone tuyến giáp
Trong vật lý trị liệu, đèn hồng ngoại được dùng phổ biến để:
Làm giãn cơ, giảm đau
Gây co cơ
Gây sốc điện
Kích thích dây thần kinh cảm giác
Ánh sáng nhìn thấy gồm 7 thành phần màu (từ đỏ đến tím), có bước sóng
trong khoảng (0,39 | 0,76)μm
trong khoảng (0,39 | 0,76)mm
trong khoảng (0,39 | 0,76)nm
trong khoảng (0,39 | 0,76)m
Cường độ sáng tại một điểm …………… dao động của sóng ánh sáng. Ta chọn cụm từ:
tỷ lệ với bình phương biên độ
tỷ lệ nghịch với bình phương biên độ
tỷ lệ với biên độ
tỷ lệ nghịch với biên độ
Khi có giao thoa trên màn thu ta thấy có …………… xen kẽ nhau. Ta chọn cụm từ:
các vân sáng và vân tối
ánh sáng của các nguồn sáng
các vân sáng
các vân tối
Mỗi phôton bị hấp thụ sẽ …………… đối tượng hấp thụ. Ta chọn cụm từ:
truyền toàn bộ năng lượng của nó cho
truyền một phần năng lượng của nó cho
truyền toàn bộ năng lượng của nó cho các
truyền một phần năng lượng của nó cho các
Chọn phát biểu đúng:
Nguyên tử ở trạng thái kích thích khi có ít nhất một điện tử quĩ đạo không ở đúng quĩ đạo của nó
Hạt vi mô có thể ở trạng thái ứng với mức năng lượng có trị số thay đổi liên tục
Mỗi điện tử luôn ở một trạng thái duy nhất ứng với mức năng lượng có trị xác định.
Điện tử ở quỹ đạo dừng khi nguyên tử không ở trạng thái kích thích.
Chọn phát biểu đúng:
Sự chuyển dời mức năng lượng của hạt (nguyên tử, phân tử) dưới ảnh hưởng của trường bức xạ gọi là sự chuyển dời cảm ứng
Bức xạ phát ra trong chuyển dời cảm ứng gọi là bức xạ cảm ứng hay bức xạ cưỡng bức, có tần số phụ thuộc vào tần số trường tác dụng
Tia laser có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại
Khả năng đâm xuyên của chùm tia laser vào cơ thể rất lớn nên mới ứng dụng được trong y học
Chọn phát biểu đúng:
Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì hai quá trình hấp thụ và phát xạ phôton sẽ có số hạt chuyển dời mức năng lượng bằng nhau
Khi hấp thụ một năng lượng lớn, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích, tạo nên những phân tử có khả năng hoạt động hóa học bị hạn chế
Khi hấp thụ một năng lượng lớn, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích
Trong hiện tượng phát quang thì phôton tới (photon kích thích) có bước sóng lớn hơn bước sóng của phôton phát ra
Khi phân tử hấp thụ hay phát ra lượng tử năng lượng, thì năng lượng của nó thay đổi một lượng là:
ΔE=ΔEe+ΔEuu+ΔEv
ΔEe
ΔEuu
ΔEv
Chọn phát biểu đúng:
Với một chất xác định, tần số của sóng ánh sáng hấp thụ bao giờ cũng lớn hơn tần số ánh sáng phát quang
Trạng thái singlet là trạng thái của nguyên tử, phân tử khi các điện tử trên quĩ đạo đều tạo thành cặp (spin đối song song) và momen spin tổng cộng bằng không
Vì bước sóng tỷ lệ thuận với năng lượng photon nên dựa vào phổ hấp thụ có thể xác định năng lượng hấp thụ hay là sự phân bố các mức năng lượng trong phân tử
Khi hấp thụ năng lượng, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích, khả năng hoạt động hóa học của chúng bị hạn chế
Gọi c là tốc độ lan truyền ánh sáng trong chân không, ε là hằng số điện môi của chân không, μ là độ từ thẩm của chân không thì:
c=(ε0μ0)−1/2
c=ε0μ0
c=(ε0μ0)1/2
c=(ε0μ0)−1
Trong thuyết sóng điện từ về bản chất của ánh sáng:
Mỗi chùm sáng ứng với một giá trị bước sóng xác định sẽ có màu sắc xác định riêng biệt mà mắt người cảm nhận được gọi là chùm sáng đơn sắc.
Mỗi chùm sáng có màu sắc xác định sẽ ứng với một sóng điện từ có một giá trị xác định của bước sóng.
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới tỷ lệ nghịch với bình phương biên độ sóng sáng.
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới tỷ lệ thuận với bình phương lý độ sóng sáng.
Màu sắc của ánh sáng đơn sắc mà mắt người cảm nhận được không liên quan với:
Biên độ sóng ánh sáng
Chu kỳ sóng ánh sáng
Bước sóng ánh sáng
Tần số sóng ánh sáng
Hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa phụ thuộc chủ yếu vào:
Loại bức xạ, liều hấp thụ, và độ nhạy mô
Màu da bệnh nhân
Nhiệt độ môi trường
Giới tính
Khi làm việc với nguồn phóng xạ kín, biện pháp an toàn quan trọng nhất là:
Giảm thời gian, tăng khoảng cách, che chắn thích hợp
Đeo găng tay
Rửa tay sau khi làm việc
Không cần bảo hộ
CT scanner hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
Ghi nhận sự hấp thụ tia X ở nhiều góc độ khác nhau
Phát và thu lại sóng siêu âm
Sử dụng từ trường để tái tạo ảnh
Phản xạ ánh sáng laser
Trong hệ thống CT, nguồn bức xạ sử dụng là:
Tia X
Tia gamma
Tia cực tím
Tia hồng ngoại
Tia X được tạo ra khi:
Electron bị hãm đột ngột trong kim loại đích
Proton va chạm với neutron
Electron di chuyển trong điện trường yếu
Ánh sáng bị phản xạ
Trong chụp X-quang, vật chất hấp thụ tia X nhiều nhất là:
Xương
Không khí
Mô mềm
Mỡ
Nucleon là tên chung để gọi:
Hai loại hạt là thành phần của hạt nhân nguyên tử
Các hạt cơ bản có điện tích, có khối lượng
Các hạt là thành phần cấu tạo của nguyên tử vật chất
Các thành phần của nhân tế bào
Hạt nhân nguyên tử X được cấu tạo bởi:
Z hạt proton, A-Z hạt nơ- tron
Z hạt proton, Z hạt electron, A-Z hạt nơ-tron
Z hạt phôtôn, A-Z hạt nơ tron
Z hạt proton, A-Z hạt nơ tri nô
Ảnh X-quang thu được là do sự khác biệt:
Mức độ hấp thụ tia X giữa các mô
Tốc độ ánh sáng
Nhiệt độ cơ thể
Áp suất trong phổi
Trong chẩn đoán u giáp thể nhân, xét nghiệm nào sử dụng tia phóng xạ?
Xạ hình tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp
Sinh thiết kim nhỏ
MRI cổ
Về bản chất các tia phóng xạ:
Tia β tích điện âm do tạo bởi các electron
Tia γ trung hoà về điện do tạo bởi các nơ tron
Tia β tích điện dương do tạo bởi các prôtôn
Tia α tích điện dương, do tạo bởi hai prôtôn
Về tia β:
Các tia β không phải là thành phần cấu tạo hạt nhân
Các tia β là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn
Các tia β có vận tốc như vận tốc ánh sáng
Các tia β là các electron có trong cấu tạo hạt nhân
Sau khi phát ra hạt α, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Kém 2 prôtôn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Số khối giảm 2 với hạt nhân nguyên tử cũ
Kém 4 nơtron so hạt nhân nguyên tử cũ
Bản chất của tia γ là sóng điện từ:
do hạt nhân phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
được phát ra từ lớp vỏ điện tử khi nguyên tử bị kích thích
do hạt nhân phát ra khi điện tử kết hợp với prôton để tạo thành một nơ tron
được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó
Sau khi phát ra hạt β, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Có số khối kém 1 so với hạt nhân nguyên tử cũ
Mất đi một electron
Sau khi phát ra hạt β-, nguyên tử mới tạo thành:
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Có số khối kém 1 so với hạt nhân nguyên tử cũ
Mất đi một nơtron
Sau khi phát ra photon γ, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Có vị trí trong bảng tuần hoàn như cũ
Có mức năng lượng như cũ
Tăng 1 prôton, giảm 1 nơtron so với hạt nhân cũ
Tăng 1 nơtron, giảm 1 prôton so với hạt nhân cũ
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kỳ bán rã của nó:
Không thay đổi theo thời gian
Giảm theo thời gian
Tăng theo thời gian
Biến đổi phức tạp tùy điều kiện vật lý của môi trường
Hằng số phân rã phóng xạ λ:
λ=T−1⋅ln2
Không phụ thuộc vào bản chất hạt nhân có tính phóng xạ
Khác với xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian
λ=T⋅ln2
Hạt nhân của nguyên tử Th chứa
138 nơtron và 90 proton
114 proton, 24 electron và 114 nơtron
90 photon và 138 nơtron
90 proton và 138 nơ-tri-nô
Chọn phương án đúng: Một thuốc tan trong lipid có khả năng khuếch tán qua màng tế bào nhanh hơn vì phân tử thuốc
Không phân cực, tan trong lớp phospholipid kép nên thấm qua màng dễ dàng
Có kích thước lớn
Gắn protein vận chuyển
Có khối lượng lớn
Nguyên lý vật lý của phương pháp đo huyết áp gián tiếp Korotkov dựa trên hiện tượng
Dòng chảy rối tạo ra âm thanh khi máu đi qua động mạch bị ép
Dao động áp lực trong mạch máu
Chênh lệch áp suất giữa động mạch và khí quyển
Không khí bị nén nên tạo ra âm
Khi đo huyết áp bằng phương pháp nghe tiếng chảy xoáy Korotkov, áp suất trong bao khí được tạo ra nhờ
Áp lực khí trong bao quấn quanh cánh tay
Áp lực tĩnh mạch
Áp suất động mạch chủ
Cột thủy ngân
Khi đo huyết áp, nếu áp suất trong bao khí cao hơn huyết áp tâm thu, máu trong động mạch cánh tay sẽ
Ngừng hoàn toàn
Chảy liên tục vì áp suất không ảnh hưởng tới dòng chảy
Chảy rối
Chảy mạnh hơn vì áp suất tăng
Khi đo huyết áp gián tiếp, âm Korotkov đầu tiên xuất hiện khi
Áp suất trong bao khí bằng huyết áp tâm thu
Áp suất trong bao khí bằng huyết áp tâm trương
Áp suất trong bao khí bằng trung bình giữa tâm thu – tâm trương
Áp suất trong bao khí bằng 0
Trong phổi, sức căng mặt ngoài được tạo ra chủ yếu bởi
Dịch phế nang chứa surfactant
Màng tế bào phế nang
Mạch máu mao mạch phổi
Áp suất khí quyển
Nếu sức căng mặt ngoài của phế nang tăng lên, hậu quả là
Phế nang xẹp lại
Áp suất phế nang giảm
Phế nang giãn ra
Tăng trao đổi khí
Theo định luật Laplace, áp suất trong phế nang tỉ lệ thuận với
Sức căng mặt ngoài phế nang
Bình phương bán kính phế nang
Bán kính phế nang
Bình phương sức căng mặt ngoài
Ở trẻ sinh non thiếu surfactant, hiện tượng nào xảy ra
Tăng sức căng mặt ngoài → xẹp phổi
Giảm sức căng mặt ngoài → phổi dễ giãn
Tăng độ giãn nở phổi
Tăng trao đổi khí
Trong hồi sức sơ sinh, trẻ non tháng được dùng surfactant tổng hợp qua nội khí quản hoặc qua ống thông khí quản nhằm
Tăng trao đổi khí và giảm công hô hấp
Giảm độ giãn nở phổi
Tăng sức căng mặt ngoài
Giảm thể tích khí lưu thông
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch máu phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây
Trọng lượng riêng của máu và độ cao cột máu
Tốc độ dòng máu
Độ nhớt của máu
Nhịp tim
Trong truyền dịch, để dịch chảy vào tĩnh mạch, điều kiện cần là
Đặt chai dịch cao hơn vị trí kim truyền
Đặt chai dịch ngang mức tim
Đặt chai dịch thấp hơn tĩnh mạch
Đặt vị trí bất kì có thể cao hoặc thấp hơn vị trí kim truyền
Nếu tế bào hồng cầu đặt vào dung dịch nhược trương, hiện tượng nào xảy ra
Nước vào tế bào → tế bào trương phình và có thể vỡ
Nước ra khỏi tế bào → tế bào teo lại
Không đổi
Co lại rồi phục hồi
Dung dịch nước muối sinh lý thường có nồng độ 0,9% vì đây là dung dịch
Có áp suất thẩm thấu tương đương huyết tương
Bổ sung năng lượng
Ưu trương hơn huyết tương
Nhược trương hơn huyết tương
Trong điều trị phù não, người ta truyền dung dịch NaCl 3% để hạ áp lực nội sọ dựa vào nguyên tắc
NaCl 3% là dung dịch ưu trương, nên làm tăng áp suất thẩm thấu huyết tương, kéo nước ra khỏi tế bào làm giảm áp lực nội sọ
NaCl 3% là dung dịch nhược trương, nên làm tăng áp suất thẩm thấu huyết tương, kéo nước ra khỏi tế bào làm giảm áp lực nội sọ
NaCl 3% là dung dịch nhược trương, nên làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương, kéo nước ra khỏi tế bào làm giảm áp lực nội sọ
NaCl 3% là dung dịch ưu trương, nên làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương, kéo nước ra khỏi tế bào làm giảm áp lực nội sọ
Trong điều trị bệnh nhân tiểu đường, glucose máu tăng quá cao sẽ
Tăng áp suất thẩm thấu huyết tương → tế bào mất nước
Giảm áp suất thẩm thấu huyết tương
Không ảnh hưởng gì
Tăng áp lực thủy tĩnh
Một bệnh nhân chạy thận nhân tạo bằng dung dịch thẩm tách có áp suất thẩm thấu thấp hơn huyết tương, hậu quả có thể là
Tế bào máu trương và vỡ
Tế bào máu co lại
Không thay đổi
Giảm lưu lượng máu
Một bệnh nhân bị ngộ độc nước (uống > 6 lít nước trong 3 giờ), Na+ huyết thanh giảm mạnh, hậu quả tức thì ở mức tế bào là
Tế bào trương lên do nước đi vào tế bào
Tế bào co lại do nước ra ngoài tế bào
Áp suất thẩm thấu huyết tương tăng
Tế bào không có thay đổi gì
Chọn đáp án đúng: Số phân tử khuếch tán qua màng tế bào sẽ tăng nếu
Diện tích màng lớn và màng mỏng
Nhiệt độ thấp
Nồng độ chất hai phía màng bằng nhau
Không có gradient nồng độ
Trong hồi sức, khi truyền dung dịch NaCl 3% (ưu trương), tế bào co lại. Cơ chế vật lý là gì?
Nước di chuyển ra ngoài tế bào do thẩm thấu
Na+ khuếch tán vào tế bào kéo nước theo
Bơm Na+/K+ hoạt động quá mức
Giảm áp suất keo huyết tương
Tế bào hồng cầu đặt trong dung dịch NaCl 0,3% (so với dung dịch đẳng trương 0,9%) sẽ như thế nào?
Trương lên và vỡ
Giữ nguyên kích thước
Co lại
Không thay đổi
Trong hô hấp bình thường, cơ hít vào đóng vai trò quan trọng nhất là gì?
Cơ hoành
Cơ liên sườn trong
Cơ bụng
Cơ ức đòn chũm
Một trẻ sinh non tháng bị hội chứng suy hô hấp do thiếu surfactant. Về mặt lý sinh, nguyên nhân chính là gì?
Tăng sức căng bề mặt phế nang
Giảm sức căng bề mặt phế nang
Sức căng bề mặt phế nang giảm quá thấp khiến phổi khó giãn nở
Chênh lệch áp suất giữa phế nang và khoang màng phổi giảm
Chất nào trong phế nang giúp giảm sức căng mặt ngoài?
Surfactant
Nước
Hồng cầu
Protein huyết tương
Nếu không có surfactant, điều gì sẽ xảy ra?
Phế nang bị xẹp
Phổi giãn nở tốt hơn
Hô hấp diễn ra nhanh hơn
Không ảnh hưởng
Trong lâm sàng, việc loại bỏ bọt khí khỏi dây truyền dịch hoặc bơm tiêm là cần thiết vì lý do nào?
Bọt khí có thể tạo ra áp suất phụ cao, gây tắc mạch
Bọt khí làm tăng áp suất thẩm thấu
Bọt khí làm tăng pH máu
Bọt khí làm giảm hiệu quả thuốc
Áp suất phụ của mặt cong trong phế nang có ý nghĩa sinh lý quan trọng là gì?
Giúp duy trì hình dạng phế nang và trao đổi khí ổn định
Tăng áp suất máu trong mao mạch phổi
Giúp máu lưu thông nhanh hơn
Giảm sự bay hơi của nước trong phổi
Trong hỗ trợ tim – phổi nhân tạo (ECMO), người ta phải loại bỏ hoàn toàn bọt khí trong hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể vì lý do nào?
Bọt khí gây tắc mạch, rối loạn tuần hoàn, thiếu oxy mô
Bọt khí có thể làm giảm nhiệt độ máu
Bọt khí làm sai kết quả đo huyết áp
Bọt khí làm giảm độ nhớt máu
Hiện tượng thẩm thấu có vai trò gì trong cơ thể sống?
Điều hòa cân bằng nước và muối
Điều hòa nhiệt độ cơ thể
Tăng cường trao đổi khí
Tăng tốc độ co cơ
Hiện tượng thẩm thấu xảy ra mạnh khi nào?
Khi chênh lệch nồng độ chất tan càng lớn
Khi nhiệt độ thấp
Khi màng dày
Khi diện tích màng nhỏ
Dung dịch ưu trương là gì?
Dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn bên trong tế bào
Dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn bên trong tế bào
Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nhau với tế bào
Dung dịch chứa nhiều nước hơn tế bào
Khi truyền dịch cho bệnh nhân, người ta thường dùng dung dịch NaCl 0,9% vì sao?
Vì là dung dịch đẳng trương
Vì là dung dịch nhược trương
Vì là dung dịch ưu trương
Vì giúp tế bào hấp thụ nước
Ví dụ nào sau đây thể hiện hiện tượng thẩm thấu?
Rễ cây hút nước từ đất
Máu vận chuyển oxy
Thức ăn tiêu hóa trong ruột
Sự co cơ khi vận động
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thẩm thấu?
Màu sắc của dung dịch
Chênh lệch nồng độ
Độ dày màng
Nhiệt độ
Trong truyền dịch cho bệnh nhân, dung dịch đẳng trương (0,9% NaCl) được sử dụng vì lý do nào?
Có áp suất thẩm thấu bằng huyết tương, giúp tế bào không co hay trương
Có áp suất thẩm thấu thấp hơn huyết tương
Làm tăng lượng nước vào tế bào
Làm tế bào co lại để giảm phù
Hiện tượng siêu lọc ở cầu thận là gì?
Sự di chuyển của các phân tử nhỏ qua màng lọc cầu thận nhờ áp suất máu
Sự khuếch tán của các ion qua tế bào ống thận
Sự hấp thu chọn lọc nước và ion
Sự trao đổi khí giữa máu và mô
Áp lực chủ yếu gây ra hiện tượng siêu lọc ở cầu thận là gì?
Áp suất thủy tĩnh của máu trong mao mạch cầu thận
Áp suất thẩm thấu của huyết tương
Áp suất keo của protein máu
Áp suất trong bào Bowman
Thành phần nào sau đây KHÔNG đi qua màng lọc cầu thận?
Protein lớn
Ion Na+
Nước
Glucose
Chức năng chính của hiện tượng siêu lọc ở cầu thận là gì?
Tạo nước tiểu đầu
Tái hấp thu nước
Bài tiết ion H+
Điều hòa huyết áp
Vận chuyển thụ động là quá trình:
Không cần năng lượng, chất di chuyển theo chiều gradient nồng độ
Cần enzyme hỗ trợ
Cần năng lượng ATP
Chống lại gradient nồng độ
Vận chuyển chủ động là quá trình:
Cần năng lượng ATP để di chuyển ngược gradient nồng độ
Chất đi từ nơi có nồng độ cao → thấp
Không cần năng lượng
Diễn ra nhờ khuếch tán đơn giản
Khuếch tán có chất mang (facilitated diffusion) khác với vận chuyển chủ động ở chỗ:
Không tiêu tốn năng lượng, đi theo chiều nồng độ
Cần năng lượng ATP
Có thể đi ngược gradient nồng độ
Không cần protein vận chuyển
Bơm Na+/K+-ATPase là ví dụ điển hình của:
Vận chuyển chủ động nguyên phát
Vận chuyển chủ động thứ phát
Khuếch tán có chất mang
Vận chuyển thụ động
Tác dụng của bơm Na+/K+-ATPase là:
Đưa 3 Na+ ra ngoài và 2 K+ vào trong tế bào
Trao đổi ion mà không tiêu tốn năng lượng
Đưa 3 Na+ vào trong và 2 K+ ra ngoài tế bào
Giúp cân bằng pH nội bào
Độ nhớt của chất lỏng là gì?
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại sự chảy của chất lỏng
Là khối lượng riêng của chất lỏng
Là áp suất trong lòng chất lỏng
Là tốc độ chảy của chất lỏng
Đơn vị của độ nhớt động lực trong hệ SI là gì?
N·s/m²
N/m²
m²/s
N·s/m
Theo định luật Poiseuille, lưu lượng chất lỏng chảy qua ống tỉ lệ thuận với
Bán kính ống mũ 4
Chiều dài ống
Độ nhớt
Áp suất khí quyển
Công thức định luật Poiseuille được viết là: Q=(πr4ΔP)/(8ηl)
Q=(πr4ΔP)/(8ηl)
Q=(2πrΔP)/(ηl)
Q=ηl/(πr2)
Q=ΔP/(ηl)
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ, thành phần tế bào máu
Áp suất khí quyển
Khối lượng riêng của máu
Thể tích máu
Theo định luật Bernoulli, khi vận tốc dòng chảy tăng thì áp suất tĩnh:
Giảm
Không đổi
Tăng
Tăng rồi giảm
Độ nhớt của chất lỏng tăng khi:
Nhiệt độ giảm
Nhiệt độ tăng
Áp suất giảm
Tốc độ dòng tăng
Trong mạch máu nhỏ, khi bán kính mạch giảm một nửa thì lưu lượng máu giảm:
16 lần
2 lần
4 lần
8 lần
Nếu độ nhớt của máu tăng, điều gì xảy ra?
Dòng máu chảy chậm hơn
Dòng máu chảy nhanh hơn
Máu chảy trong mạch máu tuân theo định luật nào khi chảy ổn định?
Định luật Poiseuille
Định luật Pascal
Định luật Bernoulli
Định luật Boyle
Chức năng chính của hệ tuần hoàn là gì?
Vận chuyển máu và chất dinh dưỡng
Truyền tín hiệu thần kinh
Sản sinh năng lượng
Tổng hợp protein
Tim có vai trò gì trong hệ tuần hoàn?
Hoạt động như một máy bơm đẩy máu đi khắp cơ thể
Điều hòa nhiệt độ
Hấp thu chất dinh dưỡng
Trao đổi khí với môi trường
Máu chảy trong hệ mạch theo quy luật nào?
Từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp
Từ nơi áp suất thấp đến nơi áp suất cao
Không theo quy luật
Do trọng lực kéo xuống
Bọt khí trong lòng mạch (embol khí) có thể gây nguy hiểm vì:
Bọt khí làm tăng áp suất phụ, gây cản trở lưu thông máu.
Bọt khí làm giảm độ nhớt máu.
Bọt khí làm tăng khả năng vận chuyển oxy.
Bọt khí làm hạ huyết áp đột ngột.
Hiện tượng khuếch tán là gì?
Sự di chuyển của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Sự vận chuyển các chất ngược chiều nồng độ nhờ năng lượng ATP
Sự vận chuyển chủ động qua màng tế bào
Sự di chuyển của nước qua màng bán thấm
Khuếch tán trong cơ thể người chủ yếu xảy ra ở đâu?
Giữa các tế bào máu và tế bào mô
Trong các ống thần kinh
Trong tủy xương
Trong cơ xương
