wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ tháng 4-1975 đến nay

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau tháng 4-1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.

c)

Kho-me đỏ nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

2.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Kho-me đỏ nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

3.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

4.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Kho-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

5.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Kho-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

7.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

rút các chuyên gia về nước.

c)

xâm phạm khu vực biên giới.

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

8.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

9.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

đánh nhanh thắng nhanh.

c)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

d)

chinh phục từng gói nhỏ.

10.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt - Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

11.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

12.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

13.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bác.

d)

Chữ Thập.

14.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức hạm đội để chiếm lại.

b)

Thông báo cho Liên Hợp quốc.

c)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

15.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2015.

16.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - lêng-xê-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

17.

Âm mưu của Kho-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là

a)

xâm lược, chống phá Việt Nam.

b)

bắt các ngư dân của Việt Nam.

c)

nhằm gây tiếng vang với quốc tế.

d)

tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.

18.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

d)

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

19.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

20.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc yếu.

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

21.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

22.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

23.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

24.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho VN một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực VN.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

25.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hòa bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

26.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

27.

Bài học rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

28.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

29.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Trương Sùng Lâm, Hoàng Đan là

a)

nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.

b)

đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An.

c)

từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.

d)

đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.

30.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện qua đường lối và sách lược cách mạng đúng đắn, phù hợp ở từng thời kỳ như: vừa kháng chiến vừa kiến quốc tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao.... Nghệ thuật quân sự nổi bật trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 là tiến hành chiến tranh nhân dân; kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận); phối hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch; kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích)..."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 59).

chọn những đáp án đúng (còn lại là sai)

a)

Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân.

b)

Chính trị, quân sự, binh vận là 3 mặt trận trong các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

d)

 Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 đều kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Sau Đại thắng Xuân 1975, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Trong các năm 1979, 1981, 1988, Việt Nam liên tục công bố Sách trắng khẳng định chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của Việt Nam.... Để bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia, Việt Nam triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền ở huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa: triển lãm các hiện vật, xây dựng bia chủ quyền, thiết lập ngọn hải đăng, xây chùa, trường học, bưu điện, hỗ trợ cuộc sống người dân..." (SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 59). Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu trên.
chọn đáp án đúng (còn lại là sai)

a)

Từ sau năm 1975, Việt Nam mới có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Sách trắng của Việt Nam đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ và lãnh hải của Việt Nam.

c)

Để bảo vệ chủ quyền, Việt Nam đưa người dân ra sinh sống tại tất cả các đảo, quần đảo.

d)

Từ sau năm 1975, quá trình bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam diễn ra liên tục, mạnh mẽ.

33.

Đọc hai tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng:
Tư liệu 1: Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam. Từ tháng 5/1975, quân Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam như đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liền Việt Nam. Ngày 30/4/1977, quân Pôn Pốt mở cuộc tiến công trên toàn tuyến biên giới tỉnh An Giang.
Tư liệu 2: Chỉ trong vòng 12 ngày đêm (từ 18/4 đến 30/4/1978), quân Pôn Pốt đã sát hại hơn 3.000 người dân Ba Chúc. Công trình tưởng niệm này cũng khẳng định tính nhân văn, chính nghĩa của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và tinh thần quốc tế cao cả của nhân dân Việt Nam. (SGK Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 55, 56).
chọn những đáp án đúng

a)

Sau 1975, quân Pôn Pốt đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm đất đai của Việt Nam.

b)

Không chỉ diệt chủng trong nước, quân Pôn Pốt còn thảm sát đối với nhân dân Việt Nam.

c)

Hành động xâm lược của Pôn Pốt nhằm trả thù việc Việt Nam chiếm đất của Campuchia.

d)

Vụ thảm sát Ba Chúc là nguyên nhân trực tiếp để Việt Nam đưa quân sang Campuchia.

34.

Đọc hai tư liệu sau: Tư liệu 1: "Sáng ngày 17/2/1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1.000km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ Tổ quốc, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã dũng liệt chiến đấu. Nhiều trận chiến diễn ra quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng và Lào Cai,... đã làm thất bại mục tiêu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của quân đội Trung Quốc." Tư liệu 2: "Tháng 3/1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân VN đã anh dũng hy sinh. Ngay lúc đó, Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này, đồng thời nêu nhiều công hàm phản đối và đề nghị hai bên Việt Nam – Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình." (SGK – KNTT Lịch sử 12, tr.55, 57). Chọn phương án đúng theo hai tư liệu.

a)

Tư liệu 1 và 2 đề cập đến hành động xâm lược chủ quyền Việt Nam của Trung Quốc.

b)

Tư liệu 1 khẳng định, quân Trung Quốc chỉ tấn công biên giới Việt Nam năm 1979.

c)

Trong tranh chấp chủ quyền, Việt Nam luôn ưu tiên giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

d)

Hiện nay, toàn bộ quần đảo Trường Sa của Việt Nam đang bị Trung Quốc chiếm đóng.

35.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế – xã hội.

36.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực – nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

37.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

38.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986–1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp.

b)

Nhập khẩu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Xuất khẩu.

39.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986–1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

40.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

41.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

42.

Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội

a)

IV.

b)

IX.

c)

VI.

d)

XI.

43.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

44.

Trong Đại hội lần thứ mấy, Đảng xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

VII.

b)

XIII.

c)

VIII.

d)

XII.

45.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

47.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Tư tưởng.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

49.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

50.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

đã giải phóng miền Nam (1975).

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

51.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh – quốc phòng.

52.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986–1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.

b)

để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

53.

Một trong những nguyên nhân khách quan đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12–1986) là

a)

sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

54.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

55.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986–1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

56.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ

a)

đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

57.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

đổi mới đất nước.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

58.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

văn hóa

b)

tư duy

c)

quân sự

d)

xã hội

59.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế

c)

tình trạng thất nghiệp còn quá lớn

d)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp

60.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục

61.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung

62.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990), cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng

63.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định

64.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân

b)

phải liên kết với các cường quốc

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập

65.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình do cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam

b)

Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế

d)

Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng

66.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỷ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn là đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới là đưa Việt Nam thành nước phát triển

b)

Cuối công cuộc Đổi mới, Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao

c)

Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp phụ trợ

d)

Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam kiên định phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

67.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, việc đổi mới hệ thống chính trị, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát triển văn hóa, xã hội được chú trọng đẩy nhanh hơn. Cùng với đó, quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng cũng được thúc đẩy ngày càng mạnh mẽ" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 64). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Đổi mới chính trị là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc Đổi mới

b)

Đổi mới chính trị là nhằm thay đổi mục tiêu nhưng vẫn kiên định chủ nghĩa xã hội

c)

Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng

d)

Từ năm 2006, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên lĩnh vực chính trị

68.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về xã hội chủ nghĩa, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Tư liệu khẳng định quan điểm nhất quán của công cuộc đổi mới ở Việt Nam

b)

Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là chiến lược, hình thức, bước đi là sách lược

c)

Trong công cuộc Đổi mới, chỉ cần thay đổi hình thức, bước đi và biện pháp

d)

Trong công cuộc Đổi mới, quan niệm về chủ nghĩa xã hội có nhiều điều thay đổi

69.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hóa xã hội, chú trọng nhân tố con người. Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc, tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước. - Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tham gia phân công lao động quốc tế: thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 62). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Tư liệu trên khẳng định chính sách đổi mới toàn diện, đồng bộ của Việt Nam

b)

Trong tâm công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là công nghệ, giáo dục và đào tạo

c)

Trong Đổi mới, cần phát huy yếu tố nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài

d)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn liền với thay đổi nội dung và tổ chức hệ thống

70.

Đọc đoạn tư liệu sau: Tư liệu 1: "Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công". Tư liệu 2: "Chúng ta không thể né tránh, kiêng kỵ cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tình tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 61, 64). Theo tư liệu, lựa chọn nào đúng?

a)

Tư liệu 1 khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn

b)

Tư liệu 2 chỉ ra một trong những sai lầm của xây dựng cơ chế kinh tế trước đổi mới

c)

Trong đổi mới, Việt Nam tiến hành thận trọng, từng bước theo quy luật chủ quan

d)

Trong đổi mới kinh tế, cân chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng

71.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm

72.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp

b)

Hiến pháp

c)

Hành pháp

d)

Lập pháp

73.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

nắm tham gia công tác

b)

giảm tiền lương tối đa

c)

tinh gọn và hiệu quả

d)

đơn giản và hiệu quả

74.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường

b)

quan liêu

c)

bao cấp

d)

tư doanh

75.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động kể từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là

a)

có vốn đầu tư nước ngoài

b)

kinh tế nhà nước quản lý

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình

76.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân

b)

Nhà nước

c)

Cá thể

d)

Nước ngoài

77.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước

b)

đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội

c)

chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng

d)

những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn

78.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học

b)

phổ cập trung học cơ sở

c)

đứng đầu thế giới về Toán

d)

hoàn thành phổ cập đại học

79.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học

b)

phổ cập trung học cơ sở

c)

đứng đầu thế giới về Văn

d)

đạt nhiều giải Nôben nhất

80.

Tính đến năm 2020, so sánh trong khối ASEAN nền kinh tế Việt Nam xếp thứ

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

81.

Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang

a)

xuất siêu

b)

phát triển

c)

khủng hoảng

d)

tái thiết

82.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?

a)

191

b)

195

c)

193

d)

196

83.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có bao nhiêu đối tác chiến lược?

a)

19

b)

95

c)

30

d)

16

84.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng

d)

100% công nhân có được bằng đại học

85.

Một trong những thành tựu về đổi mới chính trị, an ninh - quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực

d)

trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

86.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

b)

không tiến hành mua các loại vũ khí

c)

tránh xung đột quân sự trên Biển Đông

d)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế

87.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?

a)

tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp

b)

gia nhập vào Hội đồng Tương trợ Kinh tế

c)

tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước

d)

tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam

88.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị

b)

trở thành cường quốc quân sự

c)

giành lại thành công Hoàng Sa

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên

89.

Đường dây 500kV500\text{kV} được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

a)

giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam

c)

giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào

d)

biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất cả nước

90.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi

91.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao

92.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế

c)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội

93.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất

94.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống

d)

văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài

95.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam

96.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

97.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế

b)

trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an

c)

thu nhập quốc dân đạt mức trên 10001000 tỷ đô la

d)

buộc Mỹ rút căn cứ quân sự gần biên giới

98.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

muốn nâng cao vị thế đất nước

b)

coi trọng mối quan hệ với Lào

c)

thái độ và chính sách với Mỹ

d)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng

99.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu

b)

kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

c)

tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài

d)

tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ

100.

nối

a)

1B, 2E, 3D, 4C, 5A

b)

1A, 2E, 3D, 4C, 5B,

c)

1B, 2A, 3D, 4C, 5E.          

d)

1B, 2A, 3D, 4E, 5C.

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay), đã đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

Tư liệu 2: “Công trình đường dây 500 kV Bắc - Nam (mạch 1) được khởi công thiết kế và xây dựng chỉ trong hai năm (1992 - 1993) từ khi khởi công đến khi đóng điện thành công. Công trình có tổng chiều dài 1487 km, đánh dấu hệ thống điện Việt Nam có trục xương sống 500 kV chạy suốt từ Bắc vào Nam lần đầu tiên trong lịch sử."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 65, 67),

Theo tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

công cuộc Đổi mới đạt được những thành tựu lớn và toàn diện

b)

tư liệu 1 khẳng định Việt Nam đã công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công

c)

tư liệu 2 khẳng định Việt Nam đã hoàn thành một công trình văn hóa quan trọng

d)

công trình đường dây 500kV500\text{kV} Bắc - Nam đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội

102.

Đọc đoạn tư liệu: "Từ thực tiễn của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt và chủ đạo trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Mục tiêu này gân liền với mọi thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và mãi là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.

Thứ hai: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát và coi trọng tổng kết thực tiễn; tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.

Thứ ba: Đổi mới phải vì lợi ích của Nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của Nhân dân. Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc quan điểm “dân là gốc", tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, kiên trì thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 71-72).
Theo tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

trong Đổi mới, Việt Nam chú trọng đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản

b)

Đổi mới phải tiến hành toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp

c)

quan điểm “dân là gốc” đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của dân đối với công cuộc Đổi mới

d)

độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, sách lược phát triển của Việt Nam