Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: BẢN CHẤT CỦA MARKETING
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhu cầu về Marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hóa
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh
Tư duy Marketing là tư duy:
Bán những thứ mà doanh nghiệp có
Bán những thứ mà khách hàng cần
Bán những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có
Bán những thứ mà doanh nghiệp có lợi thế
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Marketing đầu tiên được áp dụng:
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cho các lĩnh vực phi thương mại
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa công nghiệp
Điền vào chỗ trống: “Marketing là một qui trình các hoạt động ............. nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức”.
Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn
Quản trị, thỏa mãn và nắm bắt
Thỏa mãn, quản trị và nắm bắt
Nắm bắt thỏa mãn và quản trị
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng
Câu nào sau đây là đúng nhất?
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu vốn có của con người một cách tự nhiên
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu của con người về các sản phẩm tự nhiên
Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được hình thành khi con người chinh phục thiên nhiên
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên
Sản phẩm
Cầu của thị trường
Hành vi của khách hàng
Theo quan điểm Marketing thị trường là:
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thỏa mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:
Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp
Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác
Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Tất cả các vai trò trên
Chức năng của marketing là:
Tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Sử dụng marketing hỗn hợp để tác động tới khách hàng
Nhiều chức năng trong đó có các chức năng trên
“Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Biện pháp của marketing hướng về khách hàng là:
Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng và làm thỏa mãn chúng
Thúc đẩy bán hàng
Nỗ lực hoàn thiện sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing:
Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thỏa mãn của khách hàng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:
Marketing cổ điển
Marketing hiện đại
Cả marketing cổ điển và hiện đại
Một trường phái khác
Hỗn hợp Marketing 4P căn bản bao gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng
Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giá cả; bảo hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo
4C là 4 thành tố của chính sách marketing hỗn hợp dưới góc độ của:
Nhà sản xuất/cung cấp dịch vụ
Khách hàng
Trung gian phân phối
Tất cả các câu trên đều sai
Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:
Xuất phát điểm của quy trình
Đối tượng phục vụ
Công cụ thực hiện và mục tiêu
Tất cả các điểm trên
Hàng hóa là gì?
Là những thứ có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Là những thứ có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người tiêu dùng
Cả A và B
Tất cả đều sai
Trao đổi là gì?
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai phía mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai không mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có một bên mong muốn
Cả A và C
Để thực hiện giao dịch người ta cần các điều kiện nào?
Hai vật có giá trị
Thỏa thuận các điều kiện giao dịch
Thời gian và địa điểm được thỏa thuận
Tất cả các phương án trên
Tìm câu trả lời sai: Mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể và hàng hóa hóa được thể hiện ở:
Nhu cầu cụ thể được thỏa mãn một phần
Nhu cầu cụ thể không được thỏa mãn
Nhu cầu cụ thể được thỏa mãn hoàn toàn
Tất cả đều sai
Quan niệm Marketing đạo đức xã hội cần phải cân bằng mấy yếu tố?
2
3
4
5
Chiến lược Marketing được hiểu là?
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính dài hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
Một kế hoạch ngắn hạn chỉ tập trung vào việc tăng doanh số bán hàng
Một tập hợp các hoạt động quảng cáo rời rạc không liên quan đến mục tiêu chung
Một chính sách giá nhằm cạnh tranh trong ngắn hạn
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Nghiên cứu môi trường và thị trường thị trường, (2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Hoạch định chương trình Marketing hỗn hợp, (4) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Quy trình đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4)
(1) (3) (4) (2)
(3) (1) (2) (4)
(1) (3) (2) (4)
Điền vào chỗ trống “Hệ thống thông tin Marketing là… để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin”.
Thiết bị
Thủ tục
Thiết bị và các thủ tục
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục
Thông tin marketing có vai trò:
Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
Gồm tất cả các vai trò trên
Hệ thống nào sau đây không thuộc 4 hệ thống con của thông tin marketing:
Các quyết định và truyền thông Marketing
Lưu trữ và phân tích thông tin bên trong
Lưu trữ và phân tích thông tin bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo
Thông tin từ các cơ quan nhà nước
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động… thuộc:
Hệ thống thông tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:
Phương pháp mò mẫm
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thăm dò
Một phương pháp khác
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo
Nghiên cứu về đạo đức xã hội
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch hoặc thiết kế dự án nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Sau khi tổ chức thu thập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được
Chuẩn bị và phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn
Mức độ nghiên cứu marketing cao nhất là:
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Một loại nghiên cứu khác
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Không câu nào đúng
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát, thảo luận, thử nghiệm và phỏng vấn
Quan sát và phân tích dữ liệu có sẵn tại bàn
Từ các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty
Tất cả các cách nêu trên
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
Không đưa ra hết các phương án trả lời
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:
Phân tích khám phá
Phân tích thực nghiệm
Phân tích tương quan
Phân tích thăm dò
Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:
Hiệu chỉnh; Mã hóa; Nhập; Phân tích
Mã hóa; Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích
Mã hóa, Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích
Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích
Lý do cơ bản của nghiên cứu thị trường cần chọn mẫu là:
Không quan sát được toàn thị trường
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Giảm bớt thiệt hại (nếu phá hủy sản phẩm)
Tất cả các lý do trên
Quy trình cần thực hiện khi tổ chức thu thập dữ liệu là:
Khảo sát thử; Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Giám sát
Khảo sát thử; Hướng dẫn; Chọn nhân viên; Giám sát
Chọn nhân viên; Khảo sát thử; Hướng dẫn; Giám sát
Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Khảo sát thử; Giám sát
Quy trình nghiên cứu marketing có các bước: (1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, (2) thực hiện nghiên cứu, (3) xây dựng kế hoạch nghiên cứu, (4) trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là:
(1) (2) (3) (4)
(1) (3) (2) (4)
(1) (4) (3) (2)
(1) (4) (2) (3)
Thông tin nào dưới đây là thông tin trong nghiên cứu marketing?
Thông tin mô tả
Thông tin dạng thực nghiệm
Thông tin nhân quả
Cả 3 ý trên
Khi xây dựng kế hoạch nghiên cứu marketing, vấn đề nào sau đây không cần tập trung giải quyết?
Xác định dữ liệu cần thu thập
Xác định thời gian cần hoàn thành
Lựa chọn đối tác
Xác định kỹ thuật sử dụng để xử lý, phân tích số liệu
Hai phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin sơ cấp là:
Phương pháp quan sát và phương pháp trao đổi
Phương pháp điều tra và phỏng vấn
Phương pháp điều tra và gọi điện thoại
Tất cả các phương pháp trên
Điền vào chỗ trống “Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố .... doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp”.
Bên trong
Bên ngoài
Bên trong và bên ngoài
Bên trong hoặc bên ngoài
Các yếu tố môi trường marketing thường mang lại:
Các cơ hội hoặc nguy cơ đe dọa cho hoạt động marketing
Các cơ hội cũng như nguy cơ đe dọa cho hoạt động marketing
Cung cấp những thông tin cho công tác quản trị marketing
Cả b và c
Môi trường nào là cơ sở hợp thành thị trường của doanh nghiệp:
Kinh tế
Dân số
Dân số và kinh tế
Là một yếu tố khác
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường Marketing vi mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
GDP, lạm phát, thất nghiệp... là các yếu tố thuộc môi trường nào?
Thu nhập của dân cư
Kinh tế
Pháp luật
Cạnh tranh
Điền vào chỗ trống “Tín ngưỡng và các giá trị …… rất bền vững và ít thay đổi”.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
Hoạt động marketing là phải điều chỉnh đúng với yêu cầu của văn hoá
Toàn cầu hoá làm cho văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Cơ cấu của ngành kinh tế
Thay đổi quy mô hộ gia đình
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường tự nhiên:
Công nghệ
Khí hậu, thời tiết
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường pháp luật – chính trị:
Các văn bản dưới luật
Hệ thống chính sách của nhà nước
Cơ chế điều hành của Chính phủ
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Môi trường nào thường ảnh hưởng đến chuẩn mực hành vi của người tiêu dùng?
Kinh tế
Dân số
Văn hóa – xã hội
Pháp luật
Honda là đối thủ cạnh tranh nào của SYM trên thị trường xe gắn máy:
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh sản phẩm
Tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau gọi là:
Trung gian marketing
Trung gian phân phối
Nhà cung cấp
Công chúng trực tiếp
Thị trường có nhiều nhà cung cấp và các sản phẩm cung cấp ít nhiều có sự khác biệt là thị trường:
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
Cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền
Những tổ chức nào không phải là nhà cung ứng của doanh nghiệp?
Cung cấp khách hàng
Cung cấp nguyên, nhiên vật liệu
Cung cấp máy móc thiết bị
Cung cấp vốn, nguồn nhân lực
Môi trường nội tại của doanh nghiệp là:
Là các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp
Là văn hoá doanh nghiệp
Là cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Gồm nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Trong các loại công chúng trực tiếp, doanh nghiệp cần phải đề phòng phản ứng của công chúng nào?
Công chúng tìm kiếm
Công chúng tích cực
Công chúng phản ứng
Công chúng tìm kiếm và công chúng phản ứng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian marketing?
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Những người cung ứng
Công ty vận tải, ô tô
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được điều gì?
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Điền vào chỗ trống: "Thị trường người tiêu dùng bao gồm những ……….. mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình".
Cá nhân
Hộ gia đình
Tổ chức
Cả a và b
Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là gì?
Các yếu tố kích thích
Ý thức của người tiêu dùng
Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng
Một vấn đề khác
Nhóm yếu tố nào không phải là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Các yếu tố cá nhân
Các yếu tố tâm lý
Các yếu tố xã hội
Các yếu tố khuyến mại
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Giai cấp
Địa vị xã hội
Tham khảo
Địa lý
Yếu tố nào không thuộc nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Địa vị xã hội
Kinh tế
Tuổi tác
Lối sống
Nhận thức thuộc nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Yếu tố cá nhân
Yếu tố tâm lý
Yếu tố xã hội
Yếu tố giá trị văn hóa
Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng gồm bao nhiêu giai đoạn?
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Nhiệm vụ của marketing trong giai đoạn đánh giá các phương án trong quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng là gì?
Xác định tiêu chí lựa chọn của khách hàng là gì
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Kích thích, tạo nhu cầu của khách hàng
Xúc tiến bán hàng
Câu nào không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa thị trường của tổ chức với thị trường người tiêu dùng?
Số lượng khách hàng tổ chức thường ít nhưng lại mua với số lượng lớn
Khách hàng là các tổ chức thường tập trung theo vùng địa lý
Có nhiều người tham gia vào quá trình mua hàng của các tổ chức
Các tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ thường thiếu tính chuyên nghiệp so với người tiêu dùng
Nhóm nào sau đây không phải là nhóm khách hàng các tổ chức?
Các doanh nghiệp
Các tổ chức phi lợi nhuận
Các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội
Các hộ gia đình
Tham mưu tác động đến quyết định lựa chọn cuối cùng trong quá trình mua hàng của các tổ chức là ai?
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người đề xuất
Người mua sắm
Bước đầu tiên trong quy trình mua hàng của các tổ chức là gì?
Xác định vấn đề mua sắm
Xác định tính năng hàng hóa
Tìm hiểu người cung cấp
Lựa chọn người cung cấp
Quy trình mua hàng của các tổ chức thường trải qua mấy bước?
7 bước
8 bước
9 bước
6 bước
Đặc thù của việc mua hàng của các cơ quan hành chính nhà nước là gì?
Mua theo ngân sách
Chịu sự kiểm toán, đánh giá của công chúng
Quá trình mua trải qua nhiều thủ tục phức tạp
Nhiều đặc thù, trong đó có (a), (b) và (c)
Nhu cầu hàng tiêu dùng cho văn hóa, du lịch, giao lưu tăng thường xuất hiện nhiều nhất trong hành vi người tiêu dùng nào sau đây?
Sống độc thân
Kết hôn nhưng chưa có con
Con cái còn nhỏ
Con cái đã thành niên
Các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường nào?
Mua đi bán lại
Quốc tế
Công nghiệp
Tiêu dùng
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
Không câu nào đúng
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là gì?
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Điều kiện để phân đoạn thị trường là:
Phải có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng khác nhau
Phải đo lường được về quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường
Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường phải đủ lớn để có khả năng sinh lời
Nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Nếu một doanh nghiệp không thực hiện phân đoạn thị trường, được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing sản phẩm
Marketing mục tiêu
Cả 3 câu trên đều sai
Phân đoạn thị trường giúp:
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng
Phân bổ các nguồn lực có hiệu quả
Tất cả các tác dụng trên
Cá tính hay sở thích là một tiêu thức cụ thể trong tiêu thức nào sau đây để phân đoạn thị trường người tiêu dùng?
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý học
Hành vi
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức giống như người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường đơn giản hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường phức tạp hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức và người tiêu dùng hoàn toàn khác nhau
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Bất kì chiến lược nào cũng được
Đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn thị trường có:
Tốc độ tăng trưởng cao
Mức lợi nhuận cao
Mức độ cạnh tranh thấp và các kênh phân phối không yêu cầu cao
Tất cả các yếu tố trên
Chọn một số đoạn thị trường phù hợp để nhắm tới được gọi là:
Chuyên môn hóa theo thị trường
Chuyên môn hóa chọn lọc
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Tập trung vào một đoạn thị trường để kinh doanh một loại sản phẩm
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường:
Mức tăng trưởng của thị trường
Quy mô của thị trường
Phù hợp với ý muốn của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh của thị trường
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp phẩm là thị trường gồm:
Tất cả các khách hàng có khả năng thanh toán
Tất cả các khách hàng có nhu cầu về sản phẩm
Tất cả các khách hàng có mong muốn mua sản phẩm
Tập hợp các đoạn thị trường hấp dẫn và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện một chương trình marketing hỗn hợp duy nhất cho toàn bộ thị trường là chiến lược:
Marketing phân biệt
Marketing không phân biệt
Marketing tập trung
Marketing hỗn hợp
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm
Khi định vị sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề nào?
Nhu cầu về sản phẩm của khách hàng
Các đặc tính của sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng
Những lợi thế của doanh nghiệp
Tất cả các vấn đề trên
Đáp ứng các đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào:
Dựa vào các đặc tính của sản phẩm
Thông qua các hình ảnh về khách hàng
Theo dõi đối thủ cạnh tranh
Theo chất lượng/giá cả
Nội dung nào sau đây của định vị là quan trọng nhất?
Định vị đặc tính sản phẩm
Định vị dịch vụ sản phẩm
Định vị nhân sự cung cấp cho sản phẩm
Tùy theo loại sản phẩm
Các doanh nghiệp đứng đầu thị trường thường chọn chiến lược định vị nào:
Củng cố vị trí trong tư tưởng khách hàng
Tìm kiếm một vị trí trong tư tưởng khách hàng
Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh
Câu lạc bộ độc quyền
Xác định vị trí của sản phẩm cạnh tranh là bước thứ mấy trong quy trình định vị?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của … về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng
Người sản xuất
Người bán buôn
Người bán lẻ
“Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, chúng tôi luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng gì?
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội
Xác định mục tiêu của trường
Các nhà sản xuất điện thoại ngày nay, định vị sản phẩm điện thoại dựa trên điều gì?
Một thuộc tính
Hai thuộc tính
Đa thuộc tính
Không câu nào đúng
Định vị sản phẩm vận chuyển hành khách của Jetstar-Pacific là dựa vào yếu tố nào?
Giá
Mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Cả (a) và (b)
Nhiều yếu tố, trong đó có (a) và (b)
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X: 80.000USD; Doanh nghiệp Y: 75.000USD; Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản, thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là bao nhiêu?
40%
42,5%
37,5%
35%
Không câu nào đúng
Marketing có phân biệt là gì?
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt
(b) và (c)
Tất cả các điều trên
Marketing tập trung có đặc điểm nào?
Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn
(a) và (c)
Tất cả các điều trên
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên
