Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT chương 6

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào là định nghĩa đúng về nền kinh tế tri thức?

a)

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai

trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

2.

Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?

a)

Anh

b)

USA

c)

France

d)

Germany

3.

Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Con người

b)

Mở rộng quan hệ Kt quốc tế

c)

KHCN

d)

Hiệu quả KT - XH

4.

Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công

nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Hiệu quả kinh tế - xã hội

b)

Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng nhân dân.

c)

Tăng năng suất lao động

d)

Nâng cao đời sống nhân dân.

5.

Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội III

b)

Đại hội IV

c)

Đại hội V

d)

Đại hội VI

6.

Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

7.

Chọn đáp án đúng về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương

thức quản trị phát triển của chính phủ:

a)

Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới, hình thành hệ thống tin học hóa trong quản lý và “chính phủ điện tử”.

b)

Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet.

d)

Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng

dụng những thành tựu về công nghệ thông tin.

8.

Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của doanh nghiệp:

a)

Các doanh nghiệp cần phải xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo.

b)

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo.

c)

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ nguồn lực công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo.

d)

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh từ nguồn lực công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo.

9.

Chọn đáp án sai về đặc điểm của kinh tế tri thức:

a)

Trí thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý nhất, là nguồn lực quan trọng hàng đầu.

b)

Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.

c)

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp cả nước.

d)

Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài.

10.

Chọn đáp án sai về nội dung: “Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”

a)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.

b)

Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

11.

Chọn đáp án đúng về chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.

d)

Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.

12.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Cùng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Quyết định sự thống trị của chủ nghĩa tư bản.

c)

Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

13.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ hai đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất tự động hoá toàn diện các khâu của sản xuất.

b)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sản xuất.

c)

Phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất được ứng dụng rộng dãi trong các doanh nghiệp.

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

14.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy lực lượng sản xuất:

a)

A. Về tư liệu lao động, máy móc ra đời thay thế cho lao động thủ công.

b)

B. Về người lao động, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.

c)

C. Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet.

d)

D. Về đối tượng lao động, đưa sản xuất của con người vượt quá giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất và nguồn năng lượng truyền thống.

15.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với việc thúc đẩy quan hệ sản xuất?

a)

Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin.

b)

Buộc các nước phải điều chỉnh chế độ sở hữu, thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở hữu, lấy sở hữu tư nhân làm nòng cốt, phát huy tối đa sức mạnh và ưu thế của sở hữu nhà nước.

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet.

d)

Giúp cho việc phân phối và tiêu dùng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, thay đổi đời sống của con người.

16.

Lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

a)

Công nghiệp hoá là quy luật của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

b)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

c)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội.

d)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

17.

Nội dung tạo lập điều kiện để có thể chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ:

a)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

b)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

c)

Tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

d)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội.

18.

Chọn đáp án sai trong số các đáp án về việc thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại:

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới, hiện đại.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.

c)

Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

19.

Chọn đáp án sai về đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

c)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

20.

Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XIX

22.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?

a)

Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt)

b)

Ngành công nghiệp dệt

c)

Ngành công nghiệp đường sắt

d)

Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo

23.

Cho đến nay có mấy mô hình công nghiệp hoá đã được triển khai thực hiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?

a)

Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.

b)

Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại.

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Chiến lược thực hiện công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?

a)

Chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn dựa trên mục tiêu hướng về xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.

b)

Chiến lược công nghiệp hoá kiểu mới thích ứng với những biến đổi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Chiến lược công nghiệp hoá phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.

d)

Chiến lược công nghiệp hoá hướng ngoại.

26.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn với sự phát triển của:

a)

Truyền hình

b)

Công nghệ thông tin và máy tính

c)

Giao thông vận tải

d)

Viễn thông

27.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu tại nước nào, năm nào?

a)

Anh, năm 2000

b)

Mỹ, năm 2005

c)

Đức, năm 2011

d)

Hàn Quốc, năm 2012

28.

Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển là:

a)

Ổn định dân số

b)

Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất

c)

Bảo tồn văn hóa

d)

Giảm cạnh tranh

29.

Đâu là một trong những thành công nổi bật của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, tăng trưởng kinh tế cao

c)

Gia tăng bạo cấp

d)

Giảm vai trò của kinh tế thị trường

30.

Một thách thức lớn về nguồn nhân lực khi công nghiệp hóa, hiện đại hóa là?

a)

Thừa lao động

b)

Thiếu hụt lao động chất lượng cao và cơ cấu lao động chưa phù hợp

c)

Lao động giá rẻ

d)

Dân số già hóa

31.

Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:

a)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

b)

Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế

c)

Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế

d)

Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

32.

Câu nói: “Toàn cầu hoá không tốt, không xấu. Nó có sức mạnh để đem lại vô số điều tốt” là của ai?

a)

V.I. Lenin

b)

P.A. Samuelson

c)

Thomas Friedman

d)

Joseph E. Stiglitz

33.

Chọn đáp án đúng nhất về nội dung hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.

b)

Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công.

c)

Thực hiện đa dạng hoá các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Các nước đang và kém phát triển cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đối sách phù hợp để thực ứng với quá trình toàn cầu hoá.

34.

Chọn đáp án đúng nhất về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hoá, tăng tích luỹ.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngoài, tình trạng bất bình đẳng trong trao đổi mậu dịch.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

35.

Chọn đáp án đúng về xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế phù hợp:

a)

Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử, hội nhập quốc tế không chỉ là “khẩu hiệu thời thượng” mà phải là “phương thức tồn tại và phát triển” của nước ta hiện nay.

b)

Vấn đề tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập quốc tế là vấn đề cần đặc biệt coi trọng.

c)

Đánh giá được những điều kiện khách quan, chủ quan có ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của

nước ta. Cần làm rõ vị trí của Việt Nam để xác định khả năng và điều kiện để có thể hội nhập.

d)

Về chủ thể tham gia hội nhập, Nhà nước là một chủ thể quan trọng nhưng không phải là duy

nhất.

36.

Chọn đáp án đúng nhất về biện pháp trọng tâm để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập,

tự chủ đi đôi với tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hoàn thiện, bổ sung đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước.

d)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại

37.

Chọn khái niệm đúng nhất về toàn cầu hoá:

a)

Toàn cầu hoá là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

b)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

c)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

d)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

38.

Chọn đáp án đúng: Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành

tất yếu khách quan vì:

a)

Toàn cầu hoá kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế.

b)

Các mối quan hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia tăng.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

39.

Chọn đáp án sai về chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công:

a)

Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức như: ngoại thương, đầu tư quốc tế.

c)

Phải có sự chuẩn bị các điều kiện trọng nội bộ nền kinh tế cũng như các môi quan hệ quốc tế

thích hợp.

d)

Cả A lẫn B đều đúng

40.

Chọn đáp án đúng về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và

ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển.

41.

Chọn đáp án sai về tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường

quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi.

42.

Việt Nam Không tham gia tổ chức nào sau đây:

a)

ASEAN

b)

APEC

c)

OPEC

d)

WTO

43.

Chọn đáp án sai về Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế:

a)

Để đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cải tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

b)

Triển khai đầy đủ, nghiêm túc các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là cắt giảm thuế quan, mở cửa dịch vụ, đầu tư.

c)

Phải học cách thức kinh doanh trong bối cảnh mới.

d)

Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua những thách thức của thời kỳ hội nhập.

44.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới.

b)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới.

c)

Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

d)

Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới.

45.

Trong các phương diện của toàn cầu hoá, phương diện nào là trung tâm?

a)

Toàn cầu hoá về chính trị

b)

Toàn cầu hoá về kinh tế

c)

Toàn cầu hoá về văn hoá

d)

Toàn cầu hoá về xã hội

46.

Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.

b)

Do các yếu tố của sản xuất được phân bố và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.

c)

Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.

d)

Cả A, B, C đều đúng

47.

Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam.

b)

Giúp mở rộng cơ hội hợp tác để giao lưu văn hoá và nâng cao năng lực quốc phòng.

c)

Giúp Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới.

d)

Giúp Việt Nam khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.

48.

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?

a)

2004

b)

2005

c)

2006

d)

2007

49.

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đòi hỏi Việt Nam phải?

a)

Đóng cửa thị trường

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thể chế phù hợp với chuẩn mực quốc tế

c)

Từ bỏ chủ quyền

d)

Giảm giao lưu văn hóa

50.

Để khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam cần?

a)

Hạn chế xuất khẩu

b)

Nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Giảm nhập khẩu

d)

Chỉ tập trung vào một thị trường duy nhất

51.

Để thành công trong hội nhập, Việt Nam cần chú trọng đến việc?

a)

Tăng cường phòng vệ

b)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao

c)

Giảm trao đổi quốc tế

d)

Chỉ dựa vào tài nguyên thiên nhiên

52.

Đâu là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập?

a)

Thiếu vốn

b)

Khả năng cạnh tranh còn hạn chế, thiếu công nghệ, quản lý chưa chuyên nghiệp

c)

Quá nhiều cơ hội

d)

Thị trường quá

53.

Để thích nghi với hội nhập, Việt Nam cần:

a)

Cấm đầu tư nước ngoài

b)

Đổi mới tư duy, cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh

c)

Hạn chế công nghệ

d)

Tự sản xuất toàn

54.

Việt Nam ra nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

55.

Nội dung “Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích

cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế” được

Đảng ta nêu rõ trong văn bản nào dưới đây?

a)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 1991 – 2000.

b)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010

c)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020

d)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 -

56.

Hội nhập kinh tế quốc tế mang tính tất yếu khách quan vì:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần hạn chế chủ quyền quốc gia của các nước kém phát triển.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế không phải là con đường giúp các nước kém phát triển khắc phục nguy cơ tụt hậu.

57.

Đối với các nước đang và kém phát triển như hiện nay thì hội nhập kinh tế quốc tế càng trở

nên cần thiết vì hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

là cơ hội để các nước này tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển.

b)

có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nước phát triển với các nước đang và kém phát triển.

d)

tạo điều kiện để các nước này tranh thủ nguồn việc trợ từ các nước phát triển trên thế giới.

58.

Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta là:

a)

chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa phương hoá các quan hệ đối ngoại

b)

chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đa phương hoá các quan hệ đối ngoại và thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế

d)

thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và phát huy nội lực.

59.

Lựa chọn các từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ chấm: Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền

kinh tế không bị …(1)…., phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh

tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh

tế, tài chính, thương mại, viện trợ…để …(2)……, khống chế làm tổn hại …(3)….. quốc gia và …(4)…. cơ bản của dân tộc.

a)

khống chế; áp đặt; lợi ích; chủ quyền.

b)

lệ thuộc; chi phối; chủ quyền; lợi ích.

c)

lệ thuộc; áp đặt; chủ quyền; lợi ích.

d)

khống chế; chi phối; lợi ích; chủ quyền.

60.

Nhiệm vụ nào dưới đây được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế.

d)

Đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính để tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.