wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 111

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

2.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Lấy hợp tác làm chủ đạo.

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần

a)

tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

có sự hợp tác để cùng phát triển.

4.

Một trong những mục đích thành lập ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

thúc đẩy trưởng kề tế, tiến bộ xã hội và triển hóa.

5.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều

a)

giành được độc lập.

b)

có nền kinh tế phát triển.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

6.

Ngày 22/11/2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

a)

Cộng đồng ASEAN.

b)

Hội đồng các nước ASEAN.

c)

Liên minh ASEAN.

d)

Ủy ban ASEAN.

7.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN thành lập năm 1967.

b)

tất cả các nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN.

c)

các nước kí Hiệp ước Bali.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

8.

ASEAN ra đời khi

a)

Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.

b)

tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.

c)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.

d)

cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

9.

Nội dung nào không phải là bối cảnh, yêu cầu lịch sử dẫn đến sự hình thành lập của ASEAN?

a)

Sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác khu vực.

b)

Xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều và hợp tác có hiệu quả.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các quốc bên ngoài.

d)

cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

d)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.

11.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kề tề và văn hóa.

12.

Văn kiện nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển tương lai của ASEAN là

a)

Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản.

d)

Văn kiện Cương lĩnh chính trị.

13.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

14.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức

a)

thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

xác lập quan hệ ngoại giao với EU.

d)

kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

15.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng.

b)

Hải Dương.

c)

Nam Định.

d)

Thanh Hóa.

16.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

c)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

17.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre.

b)

Bình Định.

c)

Hà Tiên.

d)

Cần Thơ.

18.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre.

b)

Bình Định.

c)

Đông Nai Thượng.

d)

Cần Thơ.

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

20.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

b)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

công bố Chi thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

21.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhơa.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

d)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

22.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

23.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

24.

Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

nhiệm vụ dân tộc chưa được hoàn thành.

d)

nhiệm vụ dân chủ chưa được hoàn thành.

25.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

26.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi nào?

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

Liên quân Anh - Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

27.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

d)

Những thắng lợi của quân Đồng minh.

28.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

29.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

30.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do đâu?

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

c)

Đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

Quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

31.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945).

32.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Bãi công để giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

33.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

34.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

35.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo suốt 15 năm.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

36.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

37.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

c)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

d)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

38.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là gì?

a)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống CN thực dân.

b)

Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

d)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

39.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là gì?

a)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

40.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là gì?

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

41.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

42.

Âm mưu “đánh nhanh, đánh mạnh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân.

c)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

43.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Na-va.

44.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

45.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

Chủ động tiến công Pháp

b)

Thực hiện chiến tranh nhân dân

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

d)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

46.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

Tinh thần quyết tâm của dân tộc

b)

Lực lượng tham gia chiến dịch

c)

Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch

d)

Lực lượng chỉ đạo chiến dịch

47.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Đối tượng tác chiến

b)

Địa hình tác chiến

c)

Loại hình chiến dịch

d)

Lực lượng chủ yếu

48.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông - Xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy

c)

Điều địch để đánh địch

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều

49.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

Nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

Phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954

c)

Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp

50.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc

b)

Thượng Lào

c)

Điện Biên Phủ

d)

Biên giới

51.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp

52.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

53.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

54.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) là

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân

b)

Quá trình chuẩn bị lâu dài

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân

d)

Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại yêu hòa bình

55.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời 1945

56.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mĩ

57.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

58.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu

59.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh trên trận tuyến chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Đấu tranh chính trị thuần túy tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm

60.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Phong trào phản áp chiến lược

c)

Phong trào chống phá bình định

d)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

61.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh)

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

62.

Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958 - 1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là

a)

Hợp tác hóa công nghiệp

b)

Hợp tác hóa thương nghiệp

c)

Hợp tác hóa nông nghiệp

d)

Hợp tác hóa ngân hàng

63.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960 là

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

b)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

64.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với giới tuyến quân sự tạm thời

b)

Miền Bắc và miền Nam lập tức thống nhất dưới một chính quyền

c)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc

d)

Kinh tế chuyển ngay sang thời kì công nghiệp hóa trên phạm vi cả nước

65.

Nội dung đặc đáo của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hoàn thành nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

66.

Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

67.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

68.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chủ lực vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

69.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân đồng minh Mĩ.

d)

quân đội Anh.

70.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 đến 1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

71.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Mỏ Cày (Bến Tre).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

72.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

73.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc - Mĩ Tho.

b)

Bình Giã - Bà Rịa.

c)

An Lão - Bình Định.

d)

Đồng Xoài - Bình Phước.

74.

Những chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Ba Gia, Đồng Xoài, Vạn Tường.

d)

An Lão, Ba Gia, Phước Long.

75.

Trong những năm 1965 - 1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

76.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

77.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam (1954 - 1975), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ có điểm gì khác biệt với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Âm mưu lâu dài.

b)

Lực lượng thực hiện chủ yếu.

c)

Loại hình chiến tranh.

d)

Bối cảnh Chiến tranh lạnh.

78.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975 là gì?

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

c)

loại hình chiến tranh tổng lực.

d)

loại hình chiến tranh toàn diện.

79.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Núi Thành.

d)

Bình Giã.

80.

Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngay mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Đồng Khởi.

c)

Vạn Tường.

d)

Ấp Bắc.

81.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

82.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh?

a)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

83.

Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là

a)

buộc Pháp chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mĩ chấp nhận đàm phán với ta tại Pari.

c)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vo.

d)

mở ra cơ hội cho Việt Nam gia nhập khối ASEAN.

84.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

85.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

86.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971.

c)

Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

87.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

88.

Ngày 15/1/1973 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

c)

Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc

d)

Hiệp định Pari được kí kết

89.

Từ năm 1965-1968, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Việt Nam chủ yếu do

a)

Thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Tác động của phong trào “Đồng khởi”

d)

Thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

90.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

Đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

Đều có chiến thắng là thù đế quốc Mĩ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

91.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế

b)

Xây dựng căn cứ quân sự để khẳng định chủ quyền

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn

d)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên

92.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay là

a)

Củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

93.

Một trong những bài học quý báu rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Á

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia

b)

Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Dương

c)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia

d)

Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở khu vực Đông Nam Á

96.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

97.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành

b)

Mĩ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

d)

Đất nước khủng hoảng kinh tế - xã hội

98.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

Kinh tế

b)

Tư tưởng

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

99.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới nội dung phải

a)

Thực hiện nhanh chóng

b)

Bảo đảm chắc thắng lợi

c)

Thần tốc và táo bạo

d)

Toàn diện và đồng bộ

100.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước

101.

Một trong những điểm giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

Chú trọng đổi mới về chính trị

b)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

c)

Cải cách toàn diện trên lĩnh vực

d)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

102.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, được thể hiện ở quan điểm nào?

a)

Lấy “dân làm gốc”

b)

Lấy “dân bẽ phong”

c)

Đề cao sự lãnh đạo của dân

d)

Luôn để nhân dân quyết định

103.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân

b)

Đưa toàn toàn vào nỗ lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

104.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

105.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80). Xác định tính đúng – sai cho mệnh đề a) “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đề ra mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Sau khi bắt đầu cuộc kháng chiến, ngày 21/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các nước Đồng minh để cho thế giới biết rõ mục tiêu và quyết tâm đấu tranh vì độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam. Người khẳng định: ‘Cuộc kháng chiến rất lâu dài và gian khổ. Dù phải hy sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng, cho đến bao giờ nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất. Chúng ta có 20 triệu đồng chí lại 10 vạn thù địch. Cuộc kháng lợi của ta rất được bảo đảm’.” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 480-481)

a)

Cách mạng Việt Nam có nhiều thuận lợi khi phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là một cuộc kháng chiến trường kỳ.

c)

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam chịu sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây.

d)

“Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh” là nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

107.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự là một nước nhỏ mà đã đánh thắng hai đế quốc – là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc”. (Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.623)

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân dân Việt Nam bắt đầu từ giữa thế kỉ XIX.

b)

Ngày 27/01/1973, Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết đã đánh dấu thực hiện mục tiêu “đánh cho Mỹ cút”.

c)

Ý chí thống nhất bảo vệ hòa bình của hai siêu cường Xô – Mĩ là nhân tố quan trọng tác động đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1975.

d)

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ thắng lợi của đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp đột bạo kể cả hình thức và phương cách nào của các nước ngoại khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mỗi quan hệ gắn bó hơn nữa”. (ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, tuyên bố tại Kuala Lumpur, ngày 27/11/1971)

a)

Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

b)

Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoại khu vực.

c)

Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

d)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh dấu sự suy vong của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Qua 38 năm Đổi mới, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Bộ mặt đất nước, đời sống của nhân dân đã thật sự thay đổi; dân chủ XHCN được phát huy và mở rộng. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; sức mạnh và vị thế của nước ta được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN được giữ vững; quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng đi vào chiều sâu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”. (Nguồn: https://congan.com.vn/tin-chinh/bai-1-quyet-dinh-lieu-si-duong-loi-doi-moi-ra-doi_158338.html)

a)

Một trong những thành tựu kinh tế Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.

b)

Việt Nam nằm trong top 3 nước có quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.

c)

Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

111.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng/đúng nhất: “Hơn 30 năm qua, sự nghiệp Đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: ‘Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để; sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”’.” (Nguồn: https://baohaingai.vn, Đổi mới năm 1986: Bài học từ đổi mới tư duy của Đảng)

a)

Những thành tựu đổi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chứng tỏ đường lối Đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để.

c)

Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.

d)

Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển.