NEW
Font size
Worksheetshóa sinh ôn trong 12 tiếng
Total questions: 73
Worksheet time: 2hrs 26mins
Enzyme có hiệu lực xúc tác lớn và thường lớn hơn so với các chất xúc tác vô cơ
thông thường tăng tốc độ phản ứng các enzyme đến 10^6-10^11 lần
thông thường tăng tốc độ phản ứng các enzyme đến 10^6-10^10 lần
thông thường tăng tốc độ phản ứng các enzyme đến 10^6-10^16 lần
thông thường tăng tốc độ phản ứng các enzyme đến 10^6-10^17 lần
tính đặc hiệu của enzyme và cơ chế hoạt động cảu enzyme gồm
tính đặc hiệu cơ chất,
tính khử hiệu phản ứng
tính đặc hiệu cơ chất tính đặc hiệu phản ứng
tính đặc hiệu cơ chất
tính Ôxi hóa hiệu phản ứng
tính đặc hiệu cơ chất
tính ion phản ứng
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme
nồng độ enzyme nhưng khi đạt tốc độ cân bằng thì thêm cơ chất
nồng độ enzyme nhưng khi đạt tốc độ tối thiểu thì thêm cơ chất
nồng độ , nhiệt độ, PH
nồng độ enzyme nhưng khi đạt tốc độ tối đa thì thêm cơ chất
hầu hết các phản ứng hóa học trong hệ thống sinh học đều được xúc tác bở enzyme
các enzyme làm tăng tốc độ phản ứng hóa học lên hàng nghìn lần
các enzyme làm tăng tốc độ phản ứng hóa học lên hàng triệu lần
các enzyme làm tăng tốc độ phản ứng hóa học lên hàng trăm lần
các enzyme làm tăng tốc độ phản ứng hóa học lên hàng mười lần
trung tâm hoạt động của enzyme là vị trí có nhưng nhóm hóa học đặc hiệu như -SH,-OH,-COO-,...
đối với từng cơ chất gọi là
gọi là trung tâm bất đối cảu enzyme
gọi là trung tâm bất đối của enzyme
gọi là trung tâm đối quang cảu enzyme
gọi là trung tâm hoạt động của enzyme
chất hoạt hóa và chất ức chế của enzyme
là chất làm tăng hoặc giảm hoạt tính của
amylase
là chất làm tăng hoặc giảm hoạt tính của
amylase
là chất làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzyme
là chất làm tăng hoặc giảm hoạt tính của
coenzyme
Phức hợp đa enzim bao gồm
Bao gồm nhiều phân tử enzyme có liên quan với nhau trong một quá trình chuyển hóa nhất định được kết tụ thành một khối không thể tách rời
Bao gồm nhiều phân tử Apoenzim có liên quan với nhau trong quá trình không thể tách rời được
Bao gồm nhiều phân tử S-oenzyme trong một quá trình không thể tách rời được
Bao gồm nhiều phân tử B-Oenzyme có liên quan với nhau kết tụ tách thành một khối không thể tách rời được
sự phân bố enzyme trong tế bào
Sự sắp xếp đó làm cho các enzyme có tính định hướng phối hợp tác dụng có tính định hướng phối hợp tác dụng tạo nên phản ứng dây chuyền các phản ứng coenzym liên tục
Sự sắp xếp đó làm cho các enzyme có tính định hướng phối hợp tác dụng tạo nên các phản ứng dây chuyền liên tục enzym dạng hòa tan có tính định hướng phối hợp tác dụng tạo nên các phản ứng dây chuyền liên tục
Ở tế bào động vật và cá enzym dạng hòa tan trong dịch tế bào gắn với màng tế bào có tính định hướng phối hợp các trường tạo nên phản ứng dây truyền liên tục
Ở tế bào động vật bậc cao enzyme ở dạng hòa tan trong dịch tế bào hoặc gắn vào màng tế bào sự sắp xếp đó làm cho các enzim có tính định hướng phối hợp tác dụng tạo nên phản ứng dây chuyền liên tục
việc đo hoạt độ một số enzyme trong huyết tương ,hồng cầu ,mẫu mô
giúp cho chuẩn đoán và điều trị một số bệnh, ở một số bệnh
rối loạn di truyền
Enzyme ở nhân tế bào là loại Nicotinic ở gan
Enzyme nhân tế bào là loại ATPase và một số enzyme bào tương
Enzyme ở nhân tế bào ATPase và một số enzyme ti thể
enzyme trong ty thể là những enzyme có liên quan đến chuyển hóa năng lượng gồm
enzyme trong lysosom: gồm các enzyme thủy phân phá vỡ nhiều phân tử lớn; acid nucleic ,protein,lipid thành các phân tử nhỏ để enzyme của ty thể tiếp túc chuyển hóa chúng
enzyme trong lysosom gồm các enzyme protein ,lipid thành các phân tử nhỏ để enzyme của ty thể nucleicase , proteinase ,lipidase tiếp tục chuyển hóa chúng
enzyme trong lysosom nucleicase- , lipoprotein proteinase ,lipidase
thành các phân tử nhỏ để enzyme của ty thể tiếp tục chuyển hóa từ ty thể hay ở ngoài bào tương của chúng
enzyme trong lysosom nucleicase- , lipoprotein proteinase ,lipoprotein,lipidase thành các phân tử nhỏ để enzyme của ty thể tiếp tục chuyển hóa chúng
bản chất của sự hô hấp tế bào
khi đốt cháy các chất hữu cơ tạo năng lượng , tế bào cần sử dụng O2 và tạo ra CO2và H2O
khi đốt cháy các chất hữu cơ tạo năng lượng , tế bào cần sử dụng O2 và tạo ra PO2và H2O
khi đốt cháy các chất hữu cơ tạo năng lượng , tế bào cần sử dụng O2 và tạo ra NO2,H2O,CO2và H2O
khi đốt cháy các chất hữu cơ tạo năng lượng , tế bào cần sử dụng O2 và tạo ra H2O2và H2O
quá trình tạo CO2 và H2O của năng lượng sinh học khi
khí CO2 tạo thành do phản ứng khử carboxyl của phân tử là chất phức hoạt động xúc tác là decarboxylase
khí CO2 tạo thành do phản ứng khử carboxyl của phân tử là chất phân tử xúc tác là mecapecarboxylase
khí CO2 tạo thành do phản ứng khử carboxyl của phân tử chất vô cơ nhờ enzyme xúc tác là decarboxylase
khí CO2 tạo thành do phản ứng khử carboxyl của phân tử chất hữu cơ nhờ enzyme xúc tác là decarboxylase
chuỗi hô hấp tế bào có ý nghĩa là
cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể dưới dạng ADP để sử dụng cho các quá trình hoạt động và chuyển hóa của cơ thể
cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể dưới dạng ARN để sử dụng cho các quá trình hoạt động và chuyển hóa của cơ thể
cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể dưới dạng ADN để sử dụng cho các quá trình hoạt động và chuyển hóa của cơ thể
cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể dưới dạng ATP để sử dụng cho các quá trình hoạt động và chuyển hóa của cơ thể
các acid béo (AB) có số carbon chẵn không thể là nguồn carbon để tổng hợp glucose vì
vì sản phẩm Ôxi hóa của chúng chỉ là acetyl-CoA
chất này không thể biến đổi thành pyruvat do xúc tác bởi pyruvat
Acetat mỗi khi đi vào chu trình Krebs đều bị mất dưới dạng co2
sự Ôxi hóa AB ở gan khi đói cung cấp 1 lượng lớn ATP
sự phosphoryl hóa , phosphoryl Ôxi hóa là
Sự giải phóng năng lượng trong quá trình vận chuyển ôxi hóa chuỗi vận chuyển điện tử được tích trữ dưới dạng năng lượng nhờ quá trình gọi là phosphoryl hóa Ôxi hóa
Sự giải phóng năng lượng trong quá trình vận chuyển khử hóa chuỗi vận chuyển điện tử được tích trữ dưới dạng năng lượng nhờ quá trình gọi là phosphoryl hóa Ôxi hóa
Sự giải phóng năng lượng trong quá trình vận chuyển chuyển điện tử được tích trữ dưới dạng năng lượng nhờ quá trình gọi là phosphoryl hóa Ôxi hóa
Sự giải phóng năng lượng trong quá trình vận chuyển phosphoryl hóa Ôxi hóa chuỗi vận chuyển điện tử được tích trữ dưới dạng năng lượng nhờ quá trình gọi là phosphoryl hóa Ôxi hóa
sự phosphoryl hóa là sự gắn
sự phosphoryl hóa là sự gắn một gốc H3PO4 vào 1 phần tử chất hữu cơ
sự phosphoryl hóa là sự gắn một gốc H3PO4 vào 1 nguyên tử chất hữu cơ
sự phosphoryl hóa là sự gắn một gốc H3PO2 vào 1 phần tử chất hữu cơ
sự phosphoryl hóa là sự gắn một gốc H3PO4 vào 1 tác nhân chất hữu cơ
phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên cần
phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên cần năng lượng và enzyme phosphoryl kinase
phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên cần năng lượng và aponzym phosphoryl kinase
phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên enzyme và aponzym phosphoryl kinase phosphoase
phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên enzyme và phosphoryl kinase enzymkinase
phosphoryl hóa là một trong những phản ứng quan trọng là
phosphoryl hóa là một trong những phản ứng quan trọng nó đóng vai trò chủ yếu trong việc tích trữ và vận chuyển năng lượng hoạt hóa các chất của các yếu tố tế bào
phosphoryl hóa nó đóng cai trò chủ yếu trong việc tích trữ và vận chuyển năng lượng hoạt hóa các chất này có thể kết hợp với acid oxaloacetat thành acid citric
phosphoryl hóa là một trong những phản ứng quan trọng bậc nhất trong chuyển hóa chất nó đóng vai trò chủ yếu trong việc tích trữ và vận chuyển năng lượng
phosphoryl hóa nó đóng cai trò chủ yếu trong việc tích trữ và vận chuyển năng lượng hoạt hóa các chất này có thể kết hợp với acid oxaloacetat thành acid citric
các loại liên kết phophat chia thành
liên kết phosphat chia thành 3 loại; liên kết phosphat giàu năng lượng tổng hợp cholesterol và các hormon steroimid
liên kết phosphat chia thành 1 loại; liên kết phosphat nghèo năng lượng tổng hợp cholesterol và các hormon steroid
liên kết phosphat chia thành 2 loại; liên kết phosphat nghèo năng lượng và liên kết phosphat giàu năng lượng
liên kết phosphat chia thành 3 loại; liên kết phosphat giàu năng lượng tổng hợp cholesterol và các hormon sterol
chu trình acid citric là giai đoạn thoái hóa cuối cùng chung của các chất
glucid , lipid. protein
glucid , lipid và các chất hữu cơ
glucid , lipid, acid amin
glucid , lipid , amind
acid prostanoic có dẫn xuất là prostaglandin đóng vai trò quan trọng vì đây là 1 hợp chất trung gian hóa học của quá trình viêm và nhận cảm giác đau là
nhóm halogen
acid béo có vòng
acid béo mang chức alcohol
acid béo không no
liên kết glucosid cũng có thể được tạo thành gữa nhóm OH bán acetal của một monosaccharid này với
nhóm OH alchol của một monosaccharid
khi đó tạo thành các oligo
nhóm OH alchol của một monosaccharid
khi đó tạo thành các oligo hay polysaccharid
nhóm OH alchol của một polysaccharid
khi đó tạo thành các oligo hay polysaccharid
nhóm OH alchol của một monosaccharid
khi đó tạo thành các amine hay polysaccharid
sự đổi mới protein là sự thoái hóa protein thành
tạo thành các phần tử enzyme hoặc acid amine . phần lớn các acid amine này được tái sử dựng để tổng hợp protein mới
tạo thành peptide hoặc acid amine phần lớn acid amine này được tái sử dụng để tổng hợp protein mới
tạo thành glycosid hoặc acid amin phần lớn acid amine này được tái sử dụng để tổng hợp protein
tạo thành polypeptide hoặc acid amine phần lớn acid amine này được tái sử dụng để tổng hợp protein mới
quá trình khử amine OXH là
là quá trình thoái hóa acid amine nhằm loại bỏ nhóm amine khỏi khung carbon
là quá trình tổng hợp acid amine nhằm loại bỏ nhóm amine khỏi khung carbon
là quá trình thủy phân acid amine nhằm loại bỏ nhóm amine khỏi khung carbon
là quá trình phá vỡ liên kết acid amine nhằm loại bỏ nhóm amine khỏi khung carbon
khử amin oxy hóa glutamat là
khử amino oxy hóa nhờ enzyme glutamat dehydrogenase (GLDH) trong ty thể
khử amin oxy hóa nhờ enzyme glutamat dehydrogenase (GLDH)
khử amin khử hóa nhờ enzyme glutamat dehydrogenase (GLDH) trong ty thể
khử amin oxy hóa nhờ enzyme glutamat dehydrogenase (GLDH) trong ty thể
quá trình trao đổi amine là gì
nhóm amine của nhiều acid amine được vận chuyển đến a-cetoglutarat tạo thành glutamat
nhóm amine của nhiều acid amine được vận chuyển đến B-cetoglutarat tạo thành glutamat
nhóm amine của nhiều acid amine được vận chuyển đến Y-cetoglutarat tạo thành glutamat
nhóm amine của nhiều acid amine được vận chuyển đến 6-cetoglutarat tạo thành glutamat
chuyển hóa của nhóm -COOH-trong acid amine là
phản ứng khử -COOH-của acid amine xảy ra dễ dàng ở các mô nhờ enzyme decarboxylase
phản ứng khử -COOH-2
của acid amine xảy ra dễ dàng ở các mô nhờ enzyme decarboxylase
phản ứng khử -COOH+
của acid amine xảy ra dễ dàng ở các mô nhờ enzyme decarboxylase
phản ứng khử NH2 của acid amine xảy ra dễ dàng ở các mô nhờ enzyme decarboxylase
khi NH4+ tăng cao trong máu cơ thể sẽ bị
nhiễm độc và ở trạng thái hôn mê cấp tính do PH của tế bào giảm
nhiễm độc và trạng thái hôm mê cấp tính do PH của tế bào tăng cao
nhiễm độc và ở trạng thái hôn mê cấp tính do PH của tế bào bị thay đổi
nhiễm độc và ở trạng thái hôn mê cấp tính do PH của tế bào thay đổi
các acid amin có thể thoái hóa riêng biệt gạo thành các sản phẩm là
là mắt xích trong chu trình acid citric như pyruvat , oxaloacetat, a- cetoglutarat
là mắt xích trong chu trình acid citric
a- cetoglutarat
acid amin Trp ,Gly, Thr biến đổi thành pyruvat
là mắt xích trong chu trình acid citric thr biến đồi thành pyruvat, oxaloacetat , a- cetoglutarat
là mắt xích trong chu trình acid citric như
Ala, Ser , Cys
khung carbon của một số acid amine có thể vừa tạo đường có thể vừa tạo thể cetonic như
Phe, Tyr , Trp , ile, lys , gly , ala , ser , thr cys arg
his , pro , glu , gln , met
val , asp , asn
val , asp , asn ,lys
các acid amin khác phải được cung cấp từ thức ăn và được gọi là acid amine khác không thể thay thay thế
( những acid amin cần thiết ) bao gồm
val , ile , Leu , Lys , Met , Phe , Trp , Thr
Gly , Aly , Ser , Thr , Cys , Arg
Val , Asp , Asn , Cys , Arg
Val , Asp , Asn ,Lys
tiêu hóa và hấp thu carbohydrat là nguồn
carbohydrat là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người
carbohydrat là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật
carbohydrat là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể thực vật
carbohydrat
là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào thực vật
ở đường tiêu hóa tinh bột của thứ ăn dưới dạng tác dụng của amylase của nước bọt và dịch tụy bị thủy phân thành
dextrin , mantose , rồi thủy phân thành glucose
dextrin , mantose , rồi thủy phân thành
lipid
dextrin , mantose , rồi thủy phân thành polysaccrid
dextrin , mantose , rồi thủy phân thành các chất hữu cơ
đường , sữa được thủy phân bởi saccarase lactase tạo thành
Glucose , fructose , galactose
Glucose , fructose
maltose
glucose
fructose
hexoase
Glucose , fructose
và các chất hữu cơ
các monosaccarid được hấp thụ ở đầu ruột non nhờ những cơ chế nào
các monosaccarid được hấp thu ở đầu ruột non nhờ những cơ chế khuếch tán
các monosaccarid được hấp thu ở đầu ruột non nhờ những cơ chế vận chuyển tích cực
các monosaccarid được hấp thu ở đầu ruột non nhờ những cơ chế vận chuyển tích cực
các monosaccarid được hấp thụ ở đầu ruột non nhờ những cơ chế khuyết tán thụ động và vận chuyển tích cực
sự thoái hoá của glucose trong cơ thể người theo mấy con đường
Trong cơ thể người glucose được thoái hóa theo 3 con đường hexose diphosphat , hexose monosphosphat , con đường acid uronic
Trong cơ thể người glucose được thoái hóa theo 3 con đường hexose diphosphat , hexose monosphosphase , con đường acid uronic
Trong cơ thể người glucose được thoái hóa theo 2 con đường hexose diphosphat , con đường acid uronic
Trong cơ thể người glucose được thoái hóa theo 2 con đường hexose monosphosphat , con đường acid uronic
bệnh đái tháo đường là 1 bệnh điển hình của sự rối loạn chuyển hóa
do nguyên nhân thiếu hormon insulin của tùy biểu hiện của đặc trưng về hóa sinh của bệnh này là glucose huyết cao
có glucose trong nước tiểu và tùy theo mức độ của bệnh mà có thể kèm theo những rối loạn về chuyển hóa protein
glucose trong nước tiểu và tùy theo mức độ của bệnh mà có thể kèm theo những rối loạn về chuyển hóa acid amin
glucose trong nước tiểu và tùy theo mức độ cảu bệnh mà có thể kèm theo những rối loạn về chuyển hóa acid amin và cân bằng acid
chịuuu chếttt :))))
glucose trong máu
glucose trong hồng cầu
glucose trong nước tiểu
glucose trong huyết thanh
nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn con đường phân là
do sự tích lũy pyruvat do thiếu hụt pyruvate dehydrogenase bẩm sinh
do nào đó enzyme này bị ức chế
vitamin B1 trong thức ăn nghiện riêu suy dinh dưỡng ngộ độc As hay Hg tạo phức với các nhóm -SH của acid lipoic
do đó thường đãn đến tình trạng nhiễm toan do acid lactic và gây tử vong
glycogen là glucid dự trữ ở các mô động vật có nhiều nhất ở
dự trữ tại gan và mỡ nâu
dự trữ tại gan và cơ
dự trữ tại gan và thận
dự trữ tại gan và các mô nâng đỡ
glycogen được tạo thành từ nhiều gốc a-D-glucose nối với nhau bằng
liên kết a1-4 glucosid và a1-6 glucosid
liên kết a1-4 glucosid và a1-6 glucose
liên kết a1-4 glucosid và a1-4 glucosid
liên kết a1-4 glucosid và a1-3 glucosid
sự thủy phân Triglycerid là không hoàn toàn ở thành tá tràng nên tạo thành hôn hợp gồm
triglycerid , diglycerid , monoglycerid , acid béo , glycerol hỗn hợp này được hấp thụ qua
ruột nhờ sự khuếch tán và phosphoryl hóa
triglycerid , diglycerid , monoglycerid , acid béo , glycerol
triglycerid hỗn hợp này được hấp thụ qua
ruột nhờ sự khuếch tán và phosphoryl hóa
hỗn hợp này được hấp thụ qua
ruột nhờ sự khuếch tán và phosphoryl hóa
quá trình B Ôxi hóa xảy ra ở đâu trong cơ thể người
quá trình B Ôxi hóa xảy ra ở hồng cầu
quá trình B Ôxi hóa xảy ra ở bào tương
quá trình B Ôxi hóa xảy ra ở ty thể
quá trình B Ôxi hóa xảy ra ở tế bào thực vật
sự Ôxi hóa xảy ra ở carbon B trong chuỗi phản ứng trên quá trình này gọi là
quá trình ester hóa
quá trình tổng hợp Ôxi hóa
quá trình vận chuyển Ôxi hóa
gọi là quá trình B Ôxi hóa
glycerol và acid béo chuỗi ngắn qua tĩnh mạnh cửa tới gan acid béo chuỗi dài được tổng hợp thành Triglycerid ở màng ruột được vận chuyển tới gan dạng
hạt lipid - protein
hạt lipid toàn phần
hạt lipid
hạt lipoprotein
lipid tổng hợp ở gan được chuyển vào máu dưới dạng
lipoprotein tới các tổ chức
lipoprotein tới các tổ chức tới để cung cấp năng lượng mô mỡ để dự trũ
lipoprotein tới các tổ chức để cung cấp năng lượng mô mỡ để dự trữ
lipoprotein tới các tổ chức cung cấp năng lượng tế bào để dự trữ
chuyển hóa lipid ở gan
gan tổng hợp cholesterol vận chuyển mở ra khỏi gan
gan tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA
giảm khả năng tổng hợp phospholipid dẫn đến giảm ứ đọng mỡ ở gan
khi gan tổn thương tỷ lệ cholesterol ester cholesterol TP tăng
chuyển hóa protid ở gan
gan tổng hợp toàn bộ globulin , một phần nhỏ albumin
khi gan suy thì Ure máu tăng NH3 giảm
tất cả các câu đều sai
gan có khả năng tổng hợp NH3 từ URE
liên quan chức năng khử độc của gan
nghiệm pháp ngoại sinh với BSP tăng trong máu chứng tỏ gan suy
các chất độc nội sinh được gan cố định và thải từ theo đường mật
cố định và thải trừ là cơ thể khử độc thường xuyên của cơ thể
khử độc bằng oxh đã biến alcohol etylic thành acid acetic
thoái hóa glycerol phospholipid là
phospholipase có ở mọi tổ chức đầu tiên phospholipase A2 cắt đứt liên kết ester ở vị trí B tạo ra lisopholipid chất này tiếp tục được thủy phân nhờ enzyme khác cuối cùng tạo ra a-glycerophossphat
phospholipase có ở mọi tổ chức đầu tiên phospholipase A2 cắt đứt liên kết ester ở vị trí B tạo ra lisopholipid
phospholipase có ở mọi tổ chức đầu tiên phospholipase cắt đứt liên kết ester ở vị trí B tạo ra lisopholipid
phospholipase có ở mọi tổ chức đầu tiên phospholipase cắt đứt liên kết ester ở vị trí B tạo ra a-glycerophossphat
ét o ét
quá trình B oxy hóa xảy ra ở ty thể
quá trình chuyển hóa acid béo
phải được hoạt hóa thành dạng hoạt động tại bào tương
quá trình vận chuyển lipid vào trong tế bào
hồng cầu chứ nhiều K+ một số chất khiết tán qua lại màng hồng cầu như Urê , glucose thì nồng độ của chúng trong và ngồi hồng cầu là
nồng độ magie như nhau
nồng độ K + như nhau
nồng độ can xi như nhau
nồng độ kem như nhau
áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu chủ yếu là
áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc Na+ , Cl- , HCO3- và một số các chất khác
áp suất thẩm thấu cảu máu phụ thuộc Na+ , Cl- , NAOH và một số chất khác
áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc Na và một số chất khác
áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào một số chất khác
PH máu của người và động vật hằng định khoảng 7,38 - 7,42 (trung bình 7,36) được duy trì ổn định nhờ
Ph máu luôn được duy trì ổn định nhờ cơ chế điều hòa của hệ thống đệm và sự điều tiết của các cơ quan khác như phổi , thận
Ph máu luôn được duy trì ổn định nhờ cơ chế điều hòa của hệ thống đệm và sự điều tiết của các cơ quan khác như phổi , gan
Ph máu luôn được duy trì ổn định nhờ sự điều tiết của các cơ quan khác như phổi , thận
Ph máu luôn được duy trì ổn định nhờ cơ chế điều hào của Ôxi
hàm lượng nước trong cơ thể là
lượng nước trung bình cảu cơ thể người khác nhau từ 40% đến 75% trọng lượng của cơ thể
lượng nước trung bình cảu cơ thể người khác nhau từ 40% đến 80% trọng lượng của cơ thể
lượng nước trung bình cảu cơ thể người khác nhau từ 40% đến 85% trọng lượng của cơ thể
lượng nước trung bình cảu cơ thể người khác nhau từ 40% đến 88% trọng lượng của cơ thể
hàm lượng nước trong gan chiếm tổng số % là
70%
75%
80%
85%
hàm lượng nước trong thận chiếm tổng số % là
82,7%
18,7%
28,7%
80,7%
hàm lượng nước trong phổi chiếm tổng số % là
87%
68%
82%
79 %
hàm lượng nước trong xương chiếm tổng số % là
16-26%
26-46%
15-45%
16-46 %
sự phân bó nước trong cơ thể theo khu vực như sau
nước trong tế bào
(ICF) 50%
nước ngoài tế bào
(ECF) 44%
nước trong tế bào
(ICF) 55%
nước ngoài tế bào
(ECF) 45%
nước trong tế bào
(ICF) 54%
nước ngoài tế bào
(ECF) 43%
nước trong tế bào
(ICF) 52%
nước ngoài tế bào
(ECF) 41%
NHU CẦU CÁC CHẤT VÔ CƠ ĐỐI VỚI CƠ THỂ LÀ
PHOSPHAT 1,5g
Megie 0,3 g
Sắt 0,02 g
PHOSPHAT 1,3g
Megie 0,2 g
Sắt 0,01 g
PHOSPHAT 1,4g
Megie 0,1 g
Sắt 0,03 g
PHOSPHAT 2,5g
Megie 0,6 g
Sắt 0,05 g
hạ Natri máu là tình trạng nồng độ na+ máu <135 mmol/L là
để duy trì nồng độ Na+ máu ổn định lượng nước vào và ra khỏi cơ thể phải có áp suất cân bằng nhau
để duy trì nồng độ Na+ máu ổn định làm giảm lượng nước đưa vào và ra khỏi cơ thể phải cân bằng nhau
để duy trì nồng độ Na+ máu ổn định lượng nước vào và ra khỏi cơ thể phải cân bằng nhau
để duy trì nồng độ Na+ máu ổn định làm tăng lượng nước đưa vào và ra khỏi cơ thể phải cân bằng nhau
chức năng của máu gồm
chức năng hô hấp máu đưa oxy từ phổi đến các cơ các chức năng điều hòa
chức năng hô hấp máu đưa oxy từ phổi đến các mô chức năng điều hòa tổng hợp pyruvat
chức năng dinh dưỡng , chức năng bài tiết , chức năng hô hấp , chức năng điều hòa
chức năng hô hấp máu đưa oxy từ phổi đến các mô cảu tế bào chức năng điều hòa
máu tham gia vào cơ chế điều hòa các chức phận của cơ thể bằng cách
máu tham gia vào cơ thể điều hòa các chức phận của cơ thể bằng cách vận chuyển các hormon từ các tuyến nội tiết đến các mô
máu tham gia vào cơ thể điều hòa các chức phận của cơ thể tuyến nội tiết đến các mô hay các tổ chức thăm dò hệ thống enzyme gan
máu tham gia vào cơ thể điều hòa các chức phận của cơ thể bằng cách vận chuyển các hormon
máu tham gia vào cơ thể điều hòa các chức phận của cơ thể bằng cách vận chuyển các tuyến nội tiết đến các mô
máu điều hòa thăng bằng nước nhờ tác dụng của
máu điều hòa thăng bằng nước nhờ duy trì thăng bằng acid base của cơ thể
máu điều hòa thăng bằng nước nhờ tác dụng của máu lên sự trao đổi oxi
máu điều hòa thăng bằng nước nhờ tác dụng của máu lên sự trao đổi nước giữa dịch lưu thông và dịch trong ty thể tế bào
máu điều hòa thăng bằng nước nhờ tác dụng của máu lên sự trao đổi nước giữa dịch lưu thông và dịch trong tế bào
chức năng bảo vệ của máu là
máu có hệ thống bạch cầu các kháng thể kháng độc tố chống lại các tác nhân nhiễm khuẩn
máu có hệ thống bạch cầu các kháng thể kháng độc tố các kháng thể trong nhân ribosome
máu có hệ thống bạch cầu các kháng thể chống lại các tác nhân nhiễm khuẩn
máu có hệ thống bạch cầu kháng độc tố chống lại các tác nhân nhiễm khuẩn
tính chất lý hóa của máu gồm
tỷ trọng , áp suất thẩm thấu , ph và hệ thống đệm của máu
tỷ trọng , độ nhớt , áp suất thẩm thấu các enzyme và hệ thống đệm của máu
tỷ trọng , độ nhớt , áp suất thẩm thấu , ph và hệ thống đệm của máu
tỷ trọng , độ nhớt , ph và hệ thống đệm của máu
thành phần hóa học của máu gồm
thành phần hóa học của máu toàn phần huyết tương và huyết cầu rất khác nhau
thành phần hóa học của máu toàn phần huyết tương và huyết thanh tương đương nhau
thành phần háo học của máu toàn phần huyết tương
thành phần hóa học của máu huyết cầu rất khác nhau
nước trong huyết tương nhiều hơn trong hồng cầu , huyết tương chứa nhiều
nước trong huyết tương nhiều hơn trong hồng cầu như muối
nước trong huyết tương nhiều hơn trong hồng cầu như nước
nước trong huyết tương nhiều hơn trong hồng cầu như Na+
nước trong huyết tương nhiều hơn trong hồng cầu như canxi
hồng cầu chứa nhiều k+ một số chất khuếch tán qua lại màng hồng cầu như Urê glucose thì nồng độ của chúng trong và ngoài hồng cầu là
nồng độ kẽm như nhau
nồng độ magie như nhau
nồng độ k+ như nhau
nồng độ canxi như nhau
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu, chủ yều là
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc Na và một số chất khác.
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc Na*, CI-, và một số chất vi lượng khác.
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc Na*, CI-, HCO3- và một số chất khác.
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc một số chất khác.
Máu có 2 thành phần chủ yếu là :
Thành phần hữu hình hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và chất lỏng chứa các chất hòa tan glucid, protid, lipid, enzym, muối
Thành phần hữu hình hồng cầu, bạch cầu, glucid, protid, lipid, enzym, muối khoáng
Thành phần hữu hình hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu protid, lipid,, apoenzym, và một số chất vi lượng muối khoáng
Thành phần hữu hình hồng cầu, bạch cầu, glucid, protid, lipid, enzym, muối khoáng
pH của máu - các hệ đệm cân bằng pH máu có:
pH máu tương đối hằng định = 7,4 +- 0,02. Có rất nhiều yếu tố làm thay đổi pH máu, thức ăn
Nhưng pH máu vẫn không thay đổi vì có sự điều hòa của các hệ đệm, thận, phổi
pH máu tương đối hằng định = 7,4 +- 0,02.
Thay đổi pH máu, thức ăn, sản phẩm chuyến hóa, oxy theo đường hô hấp, thuốc chữa bệnh nhưng pH máu vẫn không thay đổi vì có sự điều hòa của các hệ đệm, thận, phối
