Font size
WorksheetsKTPL
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 19mins
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
phân phối cho tiêu dùng.
tiêu dùng cho sản xuất.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
là động lực kích thích người lao động.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian.
nâng đỡ.
quyết định
triệt tiêu.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Hộ kinh doanh.
Người kinh doanh.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Hộ kinh tế gia đình.
Ngân hàng nhà nước.
Nhà đầu tư bất động sản.
Trung tâm siêu thị điện máy.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Kho bạc nhà nước.
Người hoạt động kinh doanh.
Người tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước.
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
phân phối.
sản xuất.
nhà nước.
tiêu dùng.
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
thực hiện.
thông tin.
mua - bán.
kiểm tra.
à chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
thực hiện.
thông tin.
mua - bán.
kiểm tra.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
cung - sản xuất.
cung - cạnh tranh.
cung - cầu.
cung - nhà nước
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ ch�� thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm.
phân phối sản phẩm.
giá cả hàng hoá.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh.
ý niệm tuyệt đối.
bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ dầu thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ dầu thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Thu nội địa.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
cơ quan địa phương.
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương
địa phương
trung ương.
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
quyền sử dụng
quyền quyết định
quyền sở hữu
quyền sở hữu và quyết định
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm thặng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Việc chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lãi suất vốn vay từ nguồn ngân sách thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Duy trì hoạt động bộ máy.
Điều tiết, bình ổn thị trường.
Điều tiết thu nhập qua thuế.
Công cụ mở rộng đối ngoại.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?
Thực phẩm thiết yếu.
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
Đầu tư cho quốc phòng.
Các gói hỗ trợ.
Việc chính phủ hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các nước bạn bè trên thế giới thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Công cụ mở rộng đối ngoại.
Thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Thành lập quỹ dự trữ quốc gia.
Thực hiện chức năng nhà nước.
Việc thực hiện hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Củng cố bộ máy nhà nước.
Tăng cường quốc phòng.
Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
Củng cố và kiềm chế thu nhập.
Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì việc hỗ trợ kinh phí khắc phục thiên tai được lấy từ nguồn ngân sách
trung ương.
địa phương.
đoàn thể.
vận động.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d)
Chính phủ thì việc hỗ trợ kinh phí khắc phục thiên tai được lấy từ nguồn ngân sách
trung ương.
địa phương.
đoàn thể.
vận động.
Nhà nước chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý.
Sai, giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đúng vì thông qua việc đầu tư cho giáo dục, giúp chúng ta từng bước tiến kịp thế giới.
Ngân sách nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.
Đúng vì thông qua việc đầu tư cho giáo dục, giúp chúng ta từng bước tiến kịp thế giới.
Sai, giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Việc chi ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước.
Sai, việc chi ngân sách cho giáo dục vừa thể hiện tính ưu việt của chế độ, vừa thể hiện chính sách hành đầu đối với giáo dục của nhà nước ta.
Đúng vì thông qua việc đầu tư cho giáo dục, giúp chúng ta từng bước tiến kịp thế giới.
Việc chi phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu n
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Ngân sách nhà nước đã thể hiện vai trò là công cụ để nhà nước định hướng phát triển các vùng kinh tế. Đúng vì thông qua việc đầu tư ngân sách để phát triển kinh tế - xã hội những vùng khó khăn sẽ góp phần tạo động lực để thúc đẩy vùng đó phát triển.
Đúng
Sai
Việc ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chính sách khám chữa bệnh, hỗ trợ bảo hiểm là thực hiện vai trò điều tiết thu nhập. Đúng vì qua hoạt động này góp phần hỗ trợ nhóm yếu thế trong xã hội.
Đúng
Sai
Việc hiện các chính sách giảm nghèo, chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, là biểu hiện của nguyên tắc hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách.
Đúng
Sai
Theo Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội thì mọi công dân đều được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Đúng
Sai
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
thỏa thuận.
điều hòa.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết thu nhập.
đầu cơ tích trữ.
kiềm chế tăng trưởng.
gia tăng thất nghiệp.
Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế trước bạ ô tô.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xét về hoạt động của nền kinh tế, doanh nghiệp A thuộc chủ thể nào dưới đây?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Câu 76: Thuế môn bài là khoản thuế
trực thu.
gián thu.
trực thu và gián thu.
không trong hệ thống thuế.
Câu 77: Loại thế nào trong thông tin trên được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế môn bài.
Câu 78: Theo quy định của pháp luật, loại thuế gián thu nào mà chủ thể kinh doanh phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh tạp hóa?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế môn bài.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thuế được xem là khoản thu quan trọng, ổn định lâu dài. Nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phần lớn được đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học,…
a) Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước. Sai, đây chỉ là nguồn thu chủ yếu, ngoài thuế còn các nguồn thu khác.
b) Hoạt động chi tiêu công của Nhà nước chính là hoạt động chi tiêu cho Bộ máy nhà nước. Sai, chi tiêu công gồm cả chi cho bộ máy nhà nước và chi cho đầu tư phát triển.
c) Nguồn thu từ thuế phần lớn đầu tư cho văn hoá, y tế.
Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà...: các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường
Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc đánh thuế rất cao những mặt hàng trên nhằm mục đích tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Đánh thuế cao những mặt hành xa xỉ như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Thúc đẩy phát triển
Tạo ra việc làm
Góp phần tăng trưởng kinh tế
Làm giảm thu nhập
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no
Phát triển văn hóa, xã hội.
Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Con người
Tài chính
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
Bí quyết kinh doanh
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Sự may mắn trong cuộc sống
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
tổng công ty.
tập đoàn.
pháp nhân.
nhóm người.
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
lao động nghệ thuật.
chính trị - xã hội.
thực nghiệm khoa học.
sản xuất kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Mô hình sản xuất được đề cập trong thông tin trên là?
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã.
Công ty tư nhân.
Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự chủ về vốn.
Tự chiệu trách nhiệm.
Dân chủ và bình đẳng.
Phát hành cổ đông.
Mô hình sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là
Nguyên tắc nào dưới đây?
Tự chủ về vốn.
Tự chiệu trách nhiệm.
Dân chủ và bình đẳng.
Phát hành cổ đông.
Mô hình sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động trung gian.
Hoạt động nhà nước.
Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới thì có thể phải đóng loại phí nào dưới đây?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?
Tạo việc làm cho người lao động.
Mang lại thu nhập ổn định.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Góp phần gia tăng tệ nạn xã hội.
Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình
hộ gia đình.
hợp tác xã.
doanh nghiệp tư nhân.
doanh nghiệp nhà nước.
Theo phạm vi không gian, thị trường nó lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm
trong nước và quốc tế.
trong nước và các t
Câu 67: Theo phạm vi không gian, thị trường nó lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm
trong nước và quốc tế.
trong nước và các tỉnh.
quốc tế và Đông nam á.
hoàn toàn trong tỉnh.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Công ti bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ti còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương?
Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân. Đúng vì anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đúng, hoạt động này đã tạo ra việc làm, thu nhập cho người lao động.
Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế. Đúng, vì ngoài hoạt động sản xuất, công ty còn đảm nhiệm việc phân phối nguyên liệu cho các đơn vị kinh tế khác.
Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn. Sai vì doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành trái phiếu
Câu 69: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau.
Đúng
Sai
Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc.
Đúng
Sai
Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đúng
Sai
Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện.
Đúng
Sai
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được g
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đổ
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội .
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng
Tính lãi suất cho vay
Không có sự chênh lệch đáng kể.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?
Thời hạn là 5 năm.
Trả cả gốc và lãi.
Tiếp tục cho vay tiếp.
Mở rộng sản xuất.
Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian
2 năm.
3 năm.
4 năm.
5 năm.
Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?
(a)
