Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Bài toán nào sau đây cần có cơ sở dữ liệu?
Điều phối phương tiện giao thông.
Lưu trữ dữ liệu người dùng mạng.
Sắp xếp lịch hẹn trong một ngày.
Quản lí một diễn đàn trực tuyến.
Lưu trữ trực tuyến được hiểu là
một cách giao tiếp qua mạng bằng các dịch vụ trao đổi dữ liệu.
một dạng phương thức trao đổi dữ liệu thông qua mạng xã hội.
một dạng dịch vụ cung cấp mục lưu trữ có thể truy cập từ xa.
một hệ thống lưu trữ dữ liệu được cố định bởi mạng cục bộ.
Mọi ứng dụng khi muốn sử dụng cơ sở dữ liệu cần thông qua phần mềm nào sau đây?
Ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Kiểm soát cơ sở dữ liệu.
Quản lí cơ sở dữ liệu.
Thu thập dữ liệu tự động đem lại lợi ích nào sau đây?
Mở rộng khả năng tùy chỉnh của dữ liệu.
Hạn chế được công sức thu thập dữ liệu.
Tăng tốc độ khai thác thông tin từ dữ liệu.
Giảm thiểu được dung lượng cần lưu trữ.
Một phát biểu SAI về đặc điểm của khóa ngoài là
một bảng có thể không có khóa ngoài.
xác định số lượng cột dữ liệu trong bảng.
thể hiện sự ràng buộc giữa các bảng.
một loại khóa dùng để kết nối các bảng.
Một phát biểu SAI về đặc điểm của khóa chính là
một bảng bắt buộc phải có khóa chính.
loại khóa được tham chiếu từ bộ khác.
xác định mỗi bộ trong bảng là độc lập.
thể hiện mức liên kết giữa các bảng.
Phương án nào sau đây không thể hiện tính độc lập của Cơ sở dữ liệu (CSDL)?
Khi xóa một bản ghi ở bảng này, tự động khóa các bản ghi liên quan trong các bảng khác.
Tự động sao lưu và khôi phục dữ liệu từ một CSDL dự phòng khi gặp sự cố gây hỏng dữ liệu.
Cho phép phần mềm truy cập vào CSDL mà không cần quan tâm đến cấu trúc của dữ liệu.
Truy cập dữ liệu ở các ứng dụng trên thiết bị khác nhau không làm ảnh hưởng đến tổ chức dữ liệu.
Công cụ hay phần mềm cho phép người dùng tạo lập, cập nhật, tìm kiếm và khai thác Cơ sở dữ liệu được gọi là gì?
Hệ điều hành.
Trình duyệt web.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ lập trình.
Một công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Việt Nam và các chi nhánh ở nhiều quốc gia khác cần hệ thống CSDL có thể hoạt động độc lập và trao đổi dữ liệu với nhau. Nên chọn kiến trúc CSDL nào là tối ưu?
Tập trung.
Phân tán.
Phi tập trung.
Mạng.
Thao tác nào cần được thực hiện đầu tiên khi muốn tạo Cơ sở dữ liệu quan hệ trong hầu hết các HQTCSDL?
Nhập dữ liệu cho các bảng.
Tạo cấu trúc các bảng.
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng.
Viết các câu truy vấn.
Mục đích án chính của việc thiết lập mối quan hệ (Relational Join) giữa các bảng trong CSDL quan hệ là gì?
Giảm dung lượng lưu trữ CSDL.
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và tránh dư thừa dữ liệu.
Chỉ để tăng tốc độ truy vấn.
Để chuyển CSDL từ mô hình quan hệ sang mô hình mạng.
Thao tác cập nhật Cơ sở dữ liệu bao gồm những công việc nào sau đây?
Thêm bản ghi mới.
Sửa đổi dữ liệu của bản ghi hiện có.
Thêm, xóa hoặc sửa đổi dữ liệu của bản ghi.
Xóa bản ghi không cần thiết.
Đối tượng nào trong HQTCSDL quan hệ được sử dụng để tìm kiếm, sắp xếp, lọc và tính toán dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng?
Biểu mẫu (Form).
Báo cáo (Report).
Truy vấn (Query).
Macro.
Để hiển thị tên và địa chỉ của tất cả sinh viên có địa chỉ ở "Hà Nội" từ bảng SINH_VIEN, câu truy vấn SQL cơ bản nào sau đây là đúng?
SELECT * FROM SINH_VIEN WHERE DiaChi = 'Ha Noi';
SELECT TenSV, DiaChi FROM SINH_VIEN WHERE DiaChi = 'Ha Noi';
SELECT TenSV, DiaChi WHERE DiaChi = 'Ha Noi' FROM SINH_VIEN;
Mối quan hệ nào được thiết lập giữa hai bảng thông qua Khóa ngoại (Foreign Key)?
1 - 1 (Một - Một)
1 - n (Một - Nhiều)
n - n (Nhiều - Nhiều)
n - 1 (Nhiều - Một)
Trong CSDL quan hệ, Khóa ngoài (Foreign Key) được định nghĩa là:
Khóa chính của bảng đó.
Một trường có giá trị tham chiếu đến Khóa chính của một bảng khác.
Khóa duy nhất dùng để truy vấn.
Trường dữ liệu bất kỳ không có ràng buộc.
Công ty X cần triển khai biện pháp nào sau đây để hạn chế được nguy cơ kẻ xấu có được toàn bộ thông tin khách hàng có trong cơ sở dữ liệu bị lộ ra bên ngoài?
Chỉ xuất thông tin thành một văn bản in ra được.
Lưu trữ và quản lí trên duy nhất một cơ sở dữ liệu.
Tạo giao diện xem cho từng nhóm người dùng.
Dùng thuật toán mã hóa dữ liệu trước khi lưu trữ.
Sự cố nào sau đây gây mất an toàn phần cứng cho cơ sở dữ liệu?
Người dùng quên mật khẩu tài khoản.
Vô tình làm đổ chất lỏng lên thiết bị lưu trữ.
Chưa sao lưu, đồng bộ dữ liệu theo định kỳ.
Vô tình để lộ tài khoản quản trị hệ thống.
Phương án nào sau đây nêu đúng khái niệm về Cơ sở dữ liệu quan hệ?
Gồm nhiều ổ đĩa được lắp đặt trên cùng một máy tính.
Gồm tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau.
Gồm các bảng mà mỗi bảng trong đó có cùng số cột.
Gồm tập hợp các trường dữ liệu tạo thành một bảng.
Việc làm nào sau đây giúp khôi phục dữ liệu trong cơ sở dữ liệu khi thiết bị nhớ gặp sự cố?
Nâng cấp dung lượng của thiết bị nhớ.
Cài đặt phần mềm mã nguồn mở.
Sao lưu dự phòng một cơ sở dữ liệu.
Phân quyền người dùng truy cập.
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung có đặc điểm nào sau đây?
Dùng một cơ sở dữ liệu trên một máy tính.
Dữ liệu quan trọng có trên một máy tính.
Hoạt động được cả khi máy tính gặp sự cố.
Chỉ truy cập được khi tham gia mạng LAN.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện dưới dạng nào sau đây?
Báo cáo
Cột
Hàng
Bảng
Chức năng nào sau đây là của phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Tập hợp các bảng dữ liệu có mối liên hệ với nhau.
Cung cấp môi trường để khai thác cơ sở dữ liệu.
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán cần tối thiểu số máy tính là bao nhiêu để thực hiện truy vấn toàn cục?
Bốn
Hai
Một
Ba
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, thông tin của mỗi đối tượng được thể hiện dưới dạng nào sau đây?
Cột trong bảng
Ô trong hàng
Hàng trong bảng
Tiêu đề bảng
Phần mềm ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu phải thông qua phần mềm nào sau đây?
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Điện toán đám mây
Hệ cơ sở dữ liệu
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung có đặc điểm nào sau đây?
Không hỗ trợ sao lưu dữ liệu sang máy tính khác
Chỉ khai thác cơ sở dữ liệu nếu kết nối Internet
Điều phối dữ liệu kém hơn cơ sở dữ liệu phân tán
Có một cơ sở dữ liệu được lưu trên một máy tính
Trong việc khai thác Cơ sở dữ liệu, Biểu mẫu (Form) có chức năng chủ yếu là gì?
In ấn dữ liệu đã tổng hợp
Thiết kế giao diện trực quan để người dùng nhập/sửa/xem dữ liệu
Thực hiện các phép tính phức tạp
Lọc các bản ghi theo điều kiện
Thuộc tính nào trong một bảng được chọn làm Khóa chính (Primary Key)?
Thuộc tính có giá trị trùng lặp thường xuyên
Thuộc tính không quan trọng trong bảng
Thuộc tính có giá trị duy nhất để phân biệt các bản ghi (hàng) trong bảng
Thuộc tính có kiểu dữ liệu là số
Hệ quản trị CSDL nào sau đây là hệ thống CSDL quan hệ phổ biến?
Microsoft Word
Microsoft Excel
Microsoft Access
Adobe Photoshop
Trong thao tác tạo bảng, việc xác định kiểu dữ liệu (Text, Number, Date/Time,...) cho các trường nhằm mục đích gì?
Giúp giảm dung lượng bộ nhớ một cách tối đa
Giúp đảm bảo tính toàn vẹn và hợp lệ của dữ liệu khi nhập
Giúp tạo ra các báo cáo đẹp mắt hơn
Giúp tăng tốc độ truy cập mạng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Lệnh tạo liên kết giữa các bảng là:
Databasetools → Relationships
Create → Relations
Home → Relationships
Table → Reations
Bài toán nào sau đây KHÔNG cần có cơ sở dữ liệu?
Quản lí mượn sách đọc tại thư viện.
Quản lí bán vé máy bay tại sân bay.
Quản lí gói cước phí mạng Internet.
Quản lí đèn điều khiển giao thông.
Tính hướng nào sau đây là sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến?
Cài đặt trực tiếp một phần mềm nguồn mở lên máy tính để sử dụng.
Sao lưu dữ liệu trực tiếp từ bộ nhớ trong sang một thiết bị nhớ khác.
Truy cập và chỉnh sửa tài liệu từ bất kỳ thiết bị nào có kết nối Internet.
Lưu trữ dữ liệu trên máy tính cá nhân mà không cần kết nối Internet.
Biểu hiện của vi phạm pháp luật trên không gian mạng là
Chiếm đoạt thông tin cá nhân của người khác qua mạng.
Sử dụng các phương tiện truyền thông để thu hút sự chú ý.
Hành xử không lịch sự trong quá trình giao tiếp trên mạng.
Ứng hộ các hành vi, lối sống không đúng đắn trên mạng.
Một hành động cần thực hiện nhằm hạn chế vi phạm văn hóa trên mạng là
Chỉ kết bạn với những người thân.
Cẩn trọng trong ngôn từ giao tiếp.
Hạn chế đăng tải bài quảng cáo.
Không sử dụng tài khoản giả mạo.
Phần mềm nào sau đây có thể cài đặt trên cùng hoặc khác máy tính?
Phần mềm bảo mật cơ sở dữ liệu.
Phần mềm ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Phần mềm kiểm soát cơ sở dữ liệu.
Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Khóa là một bản ghi cố định trong bảng.
Khóa là giá trị tồn tại duy nhất trong bảng.
Khóa là các trường xác định trong bảng.
Khóa là một trường duy nhất trong bảng.
Cho một bảng dữ liệu như sau: Bảng gồm các cột STT, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, CCCD, BHYT với một số bản ghi minh họa.
STT, Họ và tên.
CCCD.
Họ và tên.
Giới tính.
Di chuyển cơ sở dữ liệu từ máy chủ này sang máy chủ khác hoặc thậm chí chuyển sang mô hình đám mây mà không ảnh hưởng đến ứng dụng hoặc người dùng cuối. Tình huống thể hiện thuộc tính nào sau đây?
Tính không dư thừa.
Tính nhất quán.
Tính toàn vẹn.
Tính độc lập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu tự động đem lại lợi ích nào sau đây?
Tiết kiệm thời gian và công sức nhập liệu.
Tăng lỗi do máy tự động.
Làm giảm khả năng cập nhật theo thời gian thực.
Hạn chế phân tích dữ liệu.
Phương án nào sau đây là hậu quả đáng tiếc nhất nếu thông tin trong cơ sở dữ liệu bị rò rỉ?
Hoạt động khai thác thông tin bị buộc dừng lập tức.
Dữ liệu không được phục hồi từ các bản sao lưu.
Hệ thống đánh mất khả năng tự bảo vệ thông tin.
Doanh nghiệp có thể mất niềm tin từ khách hàng.
Hoạt động nào sau đây là tìm kiếm dữ liệu?
Xem điểm cao nhất và thấp nhất theo từng môn học.
Xem dung lượng lưu trữ tối đa có thể của thiết bị nhớ.
Xem tên của học sinh có điểm môn Tin học cao nhất.
Xem kết quả trung bình sau khi tính được từ điểm thi.
Một phát biểu SAI về đặc điểm của khóa ngoại là
một loại khóa dùng để kết nối các bảng.
xác định số lượng cột dữ liệu trong bảng.
một bảng có thể không có khóa ngoại.
thể hiện sự ràng buộc giữa các bảng.
Một phát biểu ĐÚNG về đặc điểm của khóa ngoại là
mỗi bảng bắt buộc phải có khóa ngoại.
tăng độ phức tạp của hệ cơ sở dữ liệu.
một loại khóa dùng để ghép các bảng.
thể hiện sự ràng buộc giữa các bảng.
Loại mạng nào sau đây KHÔNG phù hợp để kết nối các máy trạm trong hệ cơ sở dữ liệu phân tán?
Mạng xã hội.
Mạng viễn thông.
Mạng cục bộ.
Mạng vô tuyến.
Cần thực hiện điều nào sau đây trước khi lưu trữ dữ liệu?
Xác định thiết bị dùng để lưu trữ.
Xác định khả năng lưu trữ tối đa.
Xác định loại phần mềm quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ.
Tên của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là
Inkscape.
Microsoft Word.
GIMP.
SQLite.
Một bảng dữ liệu được mô tả như sau: sach(idSach, tenSach, tacGia) Phương án nào sau đây nêu đúng trình tự dữ liệu được chèn vào bảng?
("Nam Cao", 001, "Lão Hạc")
(001, "Lão Hạc", "Nam Cao")
("Lão Hạc", 001, "Nam Cao")
("Nam Cao", "Lão Hạc", 001)
Phương án nào sau đây nêu đúng số bảng tối thiểu để thực hiện truy vấn liên kết trong cơ sở dữ liệu quan hệ?
1 bảng.
2 bảng.
3 bảng.
4 bảng.
Thực hiện mã hóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu vì mục đích nào sau đây?
Bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Giảm dung lượng cần lưu trữ.
Phòng tránh bị virus phá hoại.
Gán bản quyền cho bộ dữ liệu.
Câu lệnh cập nhật nào sau đây là đúng?
UPDATE table1 GET user = 'qh@123' WHERE ID == 1
UPDATE table1 SET user = 'qh@123' WHERE ID IS 1
Cho bảng dữ liệu phong: id tenPhong vitri 001 Kinh doanh T2 002 Truyền thông T3 003 Nội dung T1 004 Nhân sự T4 Dòng dữ liệu nào thay đổi khi thực hiện truy vấn UPDATE phong SET tenPhong = N'Quảng cáo' WHERE id = 002?
Dòng 2.
Dòng 3.
Dòng 1.
Dòng 4.
Một phát biểu SAI về đặc điểm của khóa ngoài là
một loại khóa dùng để kết nối các bảng.
thể hiện sự ràng buộc giữa các bảng.
xác định số lượng cột dữ liệu trong bảng.
một bảng có thể không có khóa ngoài.
Quy tắc đảm bảo an toàn cho cơ sở dữ liệu nào sau đây là SAI?
Không ngắt nguồn điện vào cơ sở dữ liệu đột ngột.
Không cần kiểm soát quyền truy cập cơ sở dữ liệu.
Không được đánh cắp, truy cập trái phép dữ liệu.
Không được thực hiện nhằm thao tác xóa dữ liệu.
Bảng datXe được mô tả: maDX INT, bienSoXe VARCHAR, ngayDatXe DATETIME, ngayTraXe DATETIME Phương án nào dưới đây là bộ dữ liệu phù hợp để thêm vào bảng?
(303, '79A-12345', '2024/10/10', '2024/10/12')
('303', '79A_12345', '2024/10/10', '2024-10-12')
(303, '79A-12345', '2024-10-10', '2024-10-12')
(303, '79A-12345', '2024_10_10', '2024_10_12')
Tính đa dị của dữ liệu được hiểu là
dữ liệu được thu thập đúng theo yêu cầu của bài toán.
dữ liệu được mô phỏng lại tính chất trong thế giới thực.
dữ liệu được lưu trữ toàn bộ trên cùng một thiết bị nhớ.
dữ liệu được mã hóa bằng nhãn nhằm hạn chế sự tác động.
Phương án nào sau đây là ví dụ về cơ sở dữ liệu trong máy tính?
Thông tin của học sinh được lưu trữ trong tệp văn bản thuần túy.
Bảng số liệu thời tiết theo ngày được lưu trữ trong máy tính.
Sổ liệu dân cư dạng biểu đồ trong bài trình chiếu của giáo viên.
Dữ liệu được lưu trong biến hoặc kiểu mảng của chương trình.
Phương án nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của người quản trị khi xảy ra sự cố về nguồn điện?
Mở rộng khả năng lưu trữ của hệ thống máy tính.
Đề xuất xây dựng hệ thống điện có công suất cao.
Thiết lập thông số cho phần mềm quản trị dữ liệu.
Thay đổi thiết bị tiếp nhận điện năng vào hệ thống.
Phương án nào sau đây đúng nhất khi nói về tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu trong các hoạt động thông tin của con người?
Vì nó thay thế hoàn toàn công việc liên quan đến dữ liệu do con người đảm nhiệm.
Vì nó có khả năng lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ so với sử dụng hồ sơ dạng giấy.
Vì nó hỗ trợ trong việc tổ chức lưu trữ và khai thác dữ liệu một cách nhanh chóng.
Vì nó nâng cao tầm quan trọng của máy tính trong hoạt động quản lí, xử lí dữ liệu.
Hoạt động nào sau đây là tìm kiếm dữ liệu?
Xem kết quả trung bình sau khi tính được từ điểm thi.
Xem điểm cao nhất và thấp nhất theo từng môn học.
Xem tên sinh viên có điểm môn Tin học cao nhất.
Xem dung lượng lưu trữ tối đa có thể của thiết bị nhớ.
Phương án nào sau đây là nguy cơ gây mất an toàn của hệ cơ sở dữ liệu?
Tiết lộ thông tin có mức độ riêng tư cá nhân.
Đặt thiết bị phần cứng tại vị trí có độ ẩm cao.
Truy cập dữ liệu bằng tài khoản quản trị viên.
Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu theo yêu cầu.
Bảng hopdong được mô tả như sau: maHD maNV ngayky ngayhethan INT INT DATETIME DATETIME. Phương án nào dưới đây là bộ dữ liệu phù hợp để thêm vào bảng?
("3003", "2001", 2024-11-01, 2025-11-01)
(3003, 2001, '2024-11-01', '2025-11-01')
(3003, 2001, '2024/11/01', '2025-11-01')
(3003, 2001, '2024_11_01', '2025-11-01')
Một phát biểu đúng về đặc điểm của khóa ngoài là
tăng độ phức tạp của hệ cơ sở dữ liệu.
một loại khóa dùng để ghép các bảng.
thể hiện sự ràng buộc giữa các bảng.
mỗi bảng bắt buộc phải có khóa ngoài.
Hoạt động bảo mật thông tin trong cơ sở dữ liệu KHÔNG được quan tâm có thể dẫn đến hậu quả nào đáng tiếc nhất sau đây?
Dữ liệu được khôi phục mất tính toàn vẹn.
Hệ thống có thể đột ngột dừng hoạt động.
Quá trình truy cập thông tin bị gián đoạn.
Thiết bị lưu trữ thường xuyên gặp sự cố.
Thiết bị lưu trữ dữ liệu trong hệ thống quản lí thông tin truy xuất rất nhiều thời gian, một số tệp tin không thể lưu trữ vì không tương thích với thiết bị. Phương án nào sau đây nêu đúng tên của sự cố có thể xảy ra đối với thiết bị?
Sự cố về nguồn cung cấp điện.
Sự cố về hư hỏng thiết bị lưu trữ.
Sự cố về chia quyền truy cập.
Sự cố về bảo mật thông tin.
Điều nào sau đây KHÔNG được xảy ra khi thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ?
Một khóa ngoài là một phần của khóa chính.
Một khóa ngoài có thể chấp nhận giá trị rỗng.
Một khóa chính có thể gồm nhiều trường.
Tồn tại duy nhất một trường là khóa ngoài.
Phương án nào sau đây nêu đúng khái niệm về Cơ sở dữ liệu quan hệ?
Gồm nhiều ổ đĩa được lắp đặt trên cùng một máy tính.
Gồm tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau.
Ngôn ngữ truy vấn SQL được thiết kế để dành riêng cho công việc truy vấn dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có kiểu tổ chức dạng bảng. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Không cần quan tâm đến cấu trúc tập tin khi viết câu lệnh truy vấn.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ truy vấn SQL được thiết kế để dành riêng cho công việc truy vấn dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có kiểu tổ chức dạng bảng. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Nhiệm vụ xử lí các truy vấn vẫn thuộc về người viết truy vấn.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ truy vấn SQL được thiết kế để dành riêng cho công việc truy vấn dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có kiểu tổ chức dạng bảng. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: SQL có ba thành phần.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ truy vấn SQL được thiết kế để dành riêng cho công việc truy vấn dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có kiểu tổ chức dạng bảng. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Có thể sử dụng một truy vấn trên các hệ quản trị cùng cơ sở dữ liệu.
Đúng
Sai
Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Tính độc lập dữ liệu càng cao, thay đổi hoặc bảo trì phần mềm càng dễ dàng.
Đúng
Sai
Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Tổ chức của cơ sở dữ liệu có liên quan đến tổ chức lưu trữ trên bề mặt nhớ.
Đúng
Sai
Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Không nên tiếp cận phát triển phần mềm dựa trên cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
Đúng
Sai
Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Cơ sở dữ liệu có thể bao gồm các tập hợp dữ liệu không liên quan đến nhau.
Đúng
Sai
Về thao tác khai thác cơ sở dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Truy vấn (Query) là một công cụ giúp tìm kiếm, kết xuất và tổng hợp thông tin từ CSDL.
Đúng
Sai
Về thao tác khai thác cơ sở dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Lệnh SELECT trong SQL dùng để thay đổi cấu trúc của bảng (ví dụ: thêm cột).
Đúng
Sai
Về thao tác khai thác cơ sở dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Kết quả của một truy vấn có điều kiện lọc là một tập hợp con của dữ liệu trong bảng gốc, được hiển thị dưới dạng bảng.
Đúng
Sai
Về thao tác khai thác cơ sở dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Một truy vấn luôn chỉ kết xuất ra thông tin từ một bảng duy nhất.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định: Giá trị của Khóa chính (Primary Key) trong một bảng có thể được để trống NULL .
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định: Trong mô hình CSDL quan hệ, bảng (table) còn được gọi là Quan hệ (Relation).
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định: Khóa ngoại (Foreign Key) trong một bảng bắt buộc phải có tên giống hệt Khóa chính mà nó liên kết đến.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định: Kiến trúc hệ Cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized) là khi dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy chủ khác nhau.
Đúng
Sai
Về thực hành tạo và cập nhật CSDL. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Khi tạo bảng, việc chỉ định khóa là bước đầu tiên để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
Đúng
Sai
Về thực hành tạo và cập nhật CSDL. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Mục tiêu của việc cập nhật CSDL là để đảm bảo dữ liệu luôn phản ánh đúng thực tế.
Đúng
Sai
Về thực hành tạo và cập nhật CSDL. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Nếu bảng A có Khóa ngoại tham chiếu đến Khóa chính của bảng B, thì có thể xóa bảng B trước khi xóa bảng A.
Đúng
Sai
Về thực hành tạo và cập nhật CSDL. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Cập nhật dữ liệu chỉ bao gồm việc thay đổi (Modify) các giá trị đã có.
Đúng
Sai
Khóa ngoại giúp liên kết giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thông qua kết nối cặp khóa chính bảng A - khóa ngoại bảng B; điều này giúp giảm thiểu dư thừa và tăng nhất quán khi tổ chức lưu trữ dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Tất cả các bảng dữ liệu đều phải có khóa ngoại.
Đúng
Sai
Khóa ngoại giúp liên kết giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thông qua kết nối cặp khóa chính bảng A - khóa ngoại bảng B; điều này giúp giảm thiểu dư thừa và tăng nhất quán khi tổ chức lưu trữ dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Dữ liệu không nhất quán nếu thiếu liên kết giữa các bảng dữ liệu.
Đúng
Sai
Khóa ngoại giúp liên kết giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thông qua kết nối cặp khóa chính bảng A - khóa ngoại bảng B; điều này giúp giảm thiểu dư thừa và tăng nhất quán khi tổ chức lưu trữ dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Một số bảng có cả hai loại khóa.
Đúng
Sai
Khóa ngoại giúp liên kết giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thông qua kết nối cặp khóa chính bảng A - khóa ngoại bảng B; điều này giúp giảm thiểu dư thừa và tăng nhất quán khi tổ chức lưu trữ dữ liệu. Xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho phát biểu: Liên kết được khi giá trị của khóa chính bảng A phải trùng với khóa ngoại bảng B.
Đúng
Sai
Ngôn ngữ truy vấn SQL được thiết kế dành riêng cho công việc truy vấn dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có kiểu tổ chức dạng bảng. Chọn các phát biểu đúng.
Có thể sử dụng một truy vấn giống nhau trên mọi hệ quản trị cùng loại cơ sở dữ liệu.
SQL có ba thành phần.
Không cần quan tâm đến cấu trúc tệp tin khi viết câu lệnh truy vấn.
Việc xử lí truy vấn phụ thuộc vào người viết truy vấn.
Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính. Chọn các phát biểu đúng.
Tính độc lập dữ liệu càng cao thì việc thay đổi hoặc bảo trì phần mềm càng dễ dàng.
Cơ sở dữ liệu có thể bao gồm các tập hợp dữ liệu không liên quan đến nhau.
Không nên tiếp cận phát triển phần mềm dựa trên cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
Tổ chức của cơ sở dữ liệu có liên quan đến tổ chức lưu trữ trên thiết bị nhớ.
Khóa ngoại giúp liên kết giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thông qua cặp khóa chính của bảng A và khóa ngoại của bảng B; điều này giúp giảm thiểu dư thừa và tăng tính nhất quán dữ liệu. Chọn các phát biểu đúng.
Dữ liệu có thể không nhất quán nếu thiếu liên kết giữa các bảng dữ liệu.
Tất cả các bảng dữ liệu đều phải có khóa ngoại.
Liên kết được thiết lập khi giá trị khóa chính của bảng A trùng với giá trị khóa ngoại của bảng B.
Một số bảng có đồng thời khóa chính và khóa ngoại.
Khóa của một bảng là gì?
Thuộc tính hoặc tập thuộc tính xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
Một cột bất kỳ được dùng để sắp xếp dữ liệu tăng dần hoặc giảm dần.
Tập thuộc tính mô tả đầy đủ các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu.
Một trường chứa dữ liệu dạng văn bản dài.
Khai báo liên kết giữa các bảng khóa ngoại được thực hiện như thế nào?
Dùng ràng buộc FOREIGN KEY tham chiếu đến khóa chính của bảng được liên kết.
Đặt cùng tên cột ở hai bảng mà không cần ràng buộc.
Sử dụng chỉ mục (INDEX) để tự động tạo liên kết giữa các bảng.
Thêm một cột số thứ tự để nhận diện các bản ghi tương ứng.
Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì? Trong một bảng có thể tồn tại nhiều bản ghi giống hệt nhau không?
Bảng là tập hợp các bản ghi có cùng cấu trúc thuộc tính; không thể có các bản ghi giống hệt nhau vì khóa chính đảm bảo tính duy nhất.
Bảng là tệp văn bản; có thể có bản ghi trùng lặp vì hệ quản trị không kiểm tra khóa.
Bảng là danh sách các trường; mọi bản ghi phải khác nhau vì dữ liệu luôn được chuẩn hóa hoàn toàn.
Bảng là một đồ thị liên kết; bản ghi trùng lặp là bắt buộc để đảm bảo toàn vẹn.
Cập nhật dữ liệu gồm các thao tác nào và khi nào cần sửa thông tin trong bảng?
Bao gồm chèn (INSERT), sửa (UPDATE), xóa (DELETE); sửa khi dữ liệu thực tế thay đổi hoặc phát hiện sai sót.
Chỉ bao gồm chèn dữ liệu; sửa khi cần đổi tên bảng.
Bao gồm chèn và xóa; sửa khi thay đổi cấu trúc tệp lưu trữ.
Bao gồm tìm kiếm và sắp xếp; sửa khi tăng hiệu năng truy vấn.
Xử lý thông tin trong bài toán quản lý thường gồm những công việc nào và điều kiện liên kết giữa hai bảng là gì?
Nhập, cập nhật, tìm kiếm/thống kê/báo cáo; liên kết khi khóa ngoại của bảng này tham chiếu khóa chính của bảng kia.
Nhập dữ liệu và sao chép vô hạn; liên kết khi hai bảng có cùng số bản ghi.
Chỉ thống kê và báo cáo; liên kết khi tên bảng giống nhau.
Xóa toàn bộ dữ liệu; liên kết khi các cột có cùng kiểu dữ liệu bất kỳ.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là phần mềm cho phép tạo, lưu trữ, truy vấn và quản lý dữ liệu; cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng có các quan hệ thông qua khóa.
DBMS là phần cứng lưu trữ dữ liệu; cơ sở dữ liệu quan hệ là tập các tệp văn bản.
DBMS là trình soạn thảo văn bản; cơ sở dữ liệu quan hệ là danh sách các tệp hình ảnh.
DBMS là hệ điều hành; cơ sở dữ liệu quan hệ là một thư mục chứa các chương trình.
