wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Áp dụng của tư thế nằm ngửa thẳng:

a)

Khám tổng quát

b)

Khám hô hấp

c)

Khám tuần hoàn

d)

Khám tiết niệu

2.

Mô tả về tư thế nằm ngửa chống chân:

a)

Đầu thẳng không gối, chân duỗi thẳng

b)

Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng

c)

Đầu thẳng không gối, chân chùng lại

d)

Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng

3.

Mô tả tư thế fowler:

a)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng

b)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, chân duỗi thẳng

c)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 30 độ, đầu gối hơi chùng

d)

Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng

4.

Áp dụng của tư thế chống mông:

a)

Khám bụng

b)

Khám gáy, lưng, cột sống

c)

Khám trực tràng, âm đạo

d)

Cả 3 ý còn lại

5.

Áp dụng tư thế nằm sấp:

a)

Khám bụng

b)

Khám gáy, lưng, cột sống

c)

Khám trực tràng, âm đạo

d)

Cả 3 ý còn lại

6.

Áp dụng tư thế nằm nghiêng trái:

a)

Khám hậu môn

b)

Khám thận

c)

Khám tay

d)

Khám đầu

7.

Áp dụng tư thế đứng:

a)

Khám thần kinh

b)

Khám cơ – xương – khớp

c)

Khám tổng quát

d)

Khám chỉnh hình và thần kinh

8.

Cách giữ người bệnh trẻ em khám:

a)

Tai trẻ quay ra ngoài, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu

b)

Tai trẻ quay ra ngoài, hai tay quàng qua thân giữ trẻ

c)

Đầu trẻ hướng về phía trước, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu

d)

Đầu trẻ hướng về phía trước, hai tay quàng qua thân giữ trẻ

9.

Tại phòng khám bệnh, điều dưỡng có trách nhiệm:

a)

Chuẩn bị phòng ốc, dụng cụ khám bệnh khi bác sĩ khám

b)

Mời tất cả người bệnh vào khám bệnh

c)

Kê toa thuốc sau khi bác sĩ khám bệnh

d)

Giúp đỡ người bệnh trước, trong, sau khi khám

10.

Người bệnh được nhập viện để điều trị là quyết định của:

a)

Điều dưỡng trưởng phòng khám

b)

Điều dưỡng phòng khám

c)

Bác sĩ khám bệnh

d)

Bác sĩ trưởng khoa phòng khám

11.

Khi thu thập thông tin về tiền sử trẻ em, cần lưu ý:

a)

Giao tiếp khuyến khích cha mẹ của trẻ tham gia tích cực

b)

Yêu cầu trẻ thực hiện đúng các mệnh lệnh của người khám

c)

Yêu cầu cha mẹ trẻ im lặng để khám bệnh

d)

Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

12.

Khi hỏi bệnh sử, người điều dưỡng không nhận định:

a)

Tiêm chủng và những bệnh trẻ đã mắc từ trước

b)

Bệnh trước đây có thể liên quan tới bệnh hiện tại

c)

Các bệnh mạn tính

d)

Thời gian điều trị cụ thể của tất cả các lần nhập viện trước đây

13.

Các kỹ năng ít sử dụng trong thăm khám thực thể trẻ em:

a)

Nhìn

b)

Sờ

c)

Nghe

d)

Ngửi

14.

Lượng giá thể chất người lớn có thể tìm kiếm các thông tin qua các nguồn dữ liệu sau, ngoại trừ:

a)

Từ các thành viên trong gia đình

b)

Từ hồ sơ sức khỏe cá nhân

c)

Nhận xét của các cán bộ y tế

d)

Từ thẻ bảo hiểm y tế

15.

Mục đích của nhìn:

a)

Tình trạng da, niêm mạc

b)

Tình trạng cơ - xương - khớp

c)

Tình trạng hệ thần kinh

d)

Tình trạng sức khỏe tổng quát

16.

Âm gõ: Âm vang: âm cao, giống như tiếng trống thường nghe thấy khi gõ trên vùng:

a)

Dạ dày (+ phổi)

b)

Gan

c)

Ruột non

d)

Ruột già

17.

Sờ sâu, sử dụng một hoặc cả hai bàn tay và các ngón tay duỗi thẳng để nhận định:

a)

Gan

b)

Thận

c)

Ruột

d)

Các bộ phận trong khoang bụng

18.

Nghe các âm do các cơ quan và cấu trúc trong cơ thể phát ra, ngoại trừ:

a)

Tiếng cọ cơ

b)

Tiếng rì rào phế nang

c)

Nhu động ruột

d)

Tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp

19.

Thăm khám thực thể:

a)

Luôn áp dụng quy trình thăm khám: nhìn - sờ - gõ - nghe

b)

Ngồi hoặc đứng bên trái của người bệnh

c)

Khám theo trình tự, tránh bỏ sót

d)

Đưa ra chẩn đoán bệnh

20.

Kỹ năng nghe không sử dụng trong khám cơ quan:

a)

Tiêu hóa

b)

Tuần hoàn

c)

Hô hấp

d)

Tiết niệu - sinh dục

21.

Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng hay được sử dụng trong công tác:

a)

Đào tạo

b)

Đánh giá chất lượng điều trị

c)

Chứng từ pháp lý

d)

Nghiên cứu khoa học

22.

Người bệnh cấp cứu hồ sơ phải được lập và hoàn chỉnh ngay trong vòng:

a)

24 giờ

b)

48 giờ

c)

60 giờ

d)

72 giờ

23.

Hồ sơ người bệnh nội trú, ngoại trú cần phải lưu trữ ít nhất:

a)

1 năm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

10 năm

24.

Hồ sơ người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất:

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

20 năm

d)

25 năm

25.

Một người bệnh nam 46 tuổi đến khám tại khoa khám bệnh vì tình trạng đau ngực nặng. Các dấu hiệu chức năng sống của người bệnh: Huyết áp 140/90140/90 mmHg, mạch 120120 nhịp/phút, tần số thở 2020 nhịp/phút, thân nhiệt 3737^\circ C. Bác sĩ và điều dưỡng cho người bệnh vào phòng chờ. Các thông tin của người bệnh trong tình huống trên sẽ được ghi vào loại giấy tờ nào trong hồ sơ bệnh án:

a)

Phiếu chăm sóc

b)

Phiếu theo dõi

c)

Tờ điều trị

d)

Cả A, B, C đều đúng

26.

Khi người bệnh ra viện, điều dưỡng phải hoàn tất hồ sơ:

a)

Sau 1 tuần

b)

Sau 24 giờ

c)

Sau 2 ngày

d)

Sau 5 ngày

27.

Sau khi người bệnh ra viện hồ sơ bệnh án phải được trả về phòng:

a)

Phòng điều dưỡng bệnh viện

b)

Phòng hành chính

c)

Phòng kế hoạch tổng hợp

d)

Thư viện

28.

Tất cả các tiêu đề của hồ sơ bệnh án phải được ghi chép:

a)

Đầy đủ

b)

Rõ ràng

c)

Chính xác

d)

Chi tiết

29.

Khi ghi chép hồ sơ bệnh án điều dưỡng chỉ được dùng ký hiệu viết tắt phổ thông:

a)

Khi thật cần thiết

b)

Khi cần thiết

c)

Khi cấp cứu

d)

Khi đông người bệnh

30.

Người bệnh nặng, người bệnh sau mổ cần lập phiếu:

a)

Chăm sóc

b)

Theo dõi DHST

c)

Theo dõi dịch vào ra

d)

Theo dõi đặc biệt

31.

Nguyên tắc của bảo quản hồ sơ bệnh án là:

a)

Ghi chép cẩn thận

b)

Cho người bệnh xem khi cần

c)

Bảo quản chu đáo

d)

Đảm bảo cẩn thận

32.

Hồ sơ người bệnh bị tai nạn lao động, sinh hoạt phải lưu trữ ít nhất:

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

33.

Khi người bệnh ra viện hồ sơ được:

a)

Chuyển về phòng thu viện phí

b)

Trả cho người bệnh mang về

c)

Lưu tại phòng thu viện phí

d)

Lưu về kế hoạch tổng hợp

34.

Chống chỉ định của tư thế nằm ngửa thẳng:

a)

Người bệnh hạ huyết áp

b)

Người bệnh táo bón

c)

Người bệnh hôn mê, nôn nhiều

d)

Người bệnh loét ép vùng mông

35.

Mô tả về tư thế nằm ngửa, đầu thấp nghiêng về một bên:

a)

Đầu không có gối

b)

Nâng cao phía chân giường theo chỉ định

c)

Kê gối dưới vai người bệnh

d)

Cả A, B và C đúng

36.

Chống chỉ định tư thế nằm sấp:

a)

Người bệnh táo bón

b)

Người bệnh loét ép

c)

Người bệnh ho nhiều

d)

Người bệnh tổn thương vùng ngực

37.

Người bệnh Hoàng Văn T, 26 tuổi bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông. Người bệnh hôn mê và được thở máy tại khoa cấp cứu hồi sức đã hơn 1 tháng. Phương pháp chống loét tốt nhất cho người bệnh T là:

a)

Giữ gìn da sạch và khô, nhất là những vùng bị tì đè dễ có nguy cơ bị loét ép

b)

Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép

c)

Thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh, tối đa 2 giờ một lần

d)

Tất cả việc trên

38.

Cháu Trần Thị H, 10 tuổi bị bỏng nước sôi ở lưng và chân, đang điều trị tại Khoa Bỏng được 20 ngày. Hiện nay cháu phải nằm sấp và không thể ngồi dậy được. Cháu H có thể bị loét các vị trí nào sau đây:

a)

Vùng xương ức

b)

Vùng xương sườn

c)

Đầu gối (xương bánh chè), mu chân

d)

Tất cả các vị trí trên

39.

Nguyên tắc chung chuẩn bị giường bệnh:

a)

Giắt phần vải bị rách xuống dưới đệm

b)

Được sử dụng vải trải giường cho mục đích khác

c)

Gài kim vào các mảnh vải để cố định

d)

Kiểm tra đồ vải trước khi thay

40.

Nguyên tắc đảm bảo vệ sinh là:

a)

Không được rũ tung vải trải giường

b)

Có thể để đồ vải chạm vào quần áo của mình

c)

Để đồ vải bẩn dưới sàn nhà

d)

Túi đựng đồ vải bẩn để trong buồng bệnh

41.

Nguyên tắc đảm bảo kỹ thuật là:

a)

Giường có đệm thì không cần có vải trải, nylon và vải lót

b)

Giường phải trải phẳng, căng và được dắt kỹ dưới đệm

c)

Cho người bệnh nằm trực tiếp lên vải nylon

d)

Phải trải ga xong cả hai bên rồi mới trải nilon

42.

Giường bệnh thông thường có đặc điểm:

a)

Làm bằng gỗ, đệm mềm, có thành chắn an toàn

b)

Khung sắt hoặc inox, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế

c)

Giường khung sắt, có dát bằng lò xo

d)

Giường có ấn nút hoặc tay quay điều chỉnh cao thấp

43.

Giường bệnh hiện đại có đặc điểm:

a)

Làm bằng gỗ, hai bên giường có thành chắn an toàn

b)

Khung giường bằng kim loại, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế

c)

Giường làm bằng inox, không có thành chắn, chân có bánh xe để di chuyển

d)

Giường có nhiều tính năng, tác dụng, giát giường bằng lò xo, có nút ấn hoặc tay quay để điều chỉnh

44.

Mục đích chăm sóc răng miệng cho người bệnh tại giường:

a)

Giữ da đầu người bệnh luôn sạch

b)

Phòng ngừa các bệnh về da

c)

Làm người bệnh chán ăn

d)

Giữ răng miệng người bệnh luôn sạch

45.

Áp dụng chăm sóc răng miệng tại giường với người bệnh có:

a)

Kích thích

b)

Gãy xương đã

c)

Vết thương ở cẳng chân

d)

Vết thương ở miệng

46.

Những điểm cần lưu ý khi chải răng cho người bệnh tại giường:

a)

Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong, vòm miệng, phía trong má, lợi, môi

b)

Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong

c)

Chải răng mặt ngoài mặt trong, vòm miệng

d)

Chải răng vòm miệng, phía trong má, lợi, môi

47.

Dung dịch thường dùng để sát sóc răng miệng cho bệnh nhân là:

a)

NaCl 0,9 %

b)

Thuốc tím

c)

Ôxy già

d)

Bicarbonat

48.

Tư thế của người bệnh trước khi CSRM:

a)

Làm công tác tư tưởng giải thích, hướng dẫn cho người bệnh

b)

Cho người bệnh nằm nghiêng trái

c)

Choàng khăn trước ngực người bệnh

d)

Cho người bệnh nằm đầu cao mặt quay về phía điều dưỡng

49.

Dung dịch dùng súc miệng ở người bệnh hôi miệng:

a)

Blue Methylen

b)

Nước muối pha loãng

c)

Nước sôi để nguội

d)

Dung dịch menthol

50.

Chăm sóc răng miệng cho người bệnh hôn mê cần chú ý loại trừ:

a)

Tránh gây sặc nước vào đường thở

b)

Chỉ cần vệ sinh mặt ngoài và mặt nhai cho người bệnh

c)

Tháo bộ răng giả trước khi CSRM

d)

Tránh để roi gạc vào đường thở

51.

Chăm sóc răng miệng cho người bệnh tiểu đường cần chú ý:

a)

Đánh giá những tổn thương có ở răng lợi và vòm họng

b)

Đánh giá những tổn thương có ở mắt

c)

Đánh giá những tổn thương có ở chân

d)

Đánh giá những tổn thương có ở lưng

52.

Chăm sóc răng miệng cho người bệnh có nhiễm khuẩn miệng nên:

a)

Dùng dung dịch Glycerin

b)

Dùng kháng sinh

c)

Dùng mỡ có thuốc giảm đau bôi tại vết loét

d)

Dùng mật ong

53.

Những bệnh dưới đây là bệnh của răng, ngoại trừ:

a)

Sâu răng

b)

Viêm nướu

c)

Bệnh nha chu

d)

Răng khểnh

54.

Chườm nóng được áp dụng trong trường hợp:

a)

Viêm thanh quản

b)

Viêm ruột thừa

c)

Viêm phúc mạc

d)

Các trường hợp xuất huyết

55.

Chườm lạnh không áp dụng trong trường hợp:

a)

Nhiễm khuẩn, áp xe...

b)

Người bệnh bị bong gân

c)

Chấn thương sọ não

d)

Tuần hoàn cục bộ kém hoặc người bệnh táo bón

56.

Nhiệt độ trung bình của chườm nóng khô là:

a)

40 – 43 ºC

b)

70 – 75 ºC

c)

75 – 80 ºC

d)

80 – 90 ºC

57.

Lượng nước đổ vào túi chườm thích hợp nhất là:

a)

1/2 – 2/3 túi

b)

2/3 – 3/4 túi

c)

1/2 túi

d)

3/4 túi

58.

Chườm ấm không áp dụng cho các trường hợp, trừ:

a)

Đau dạ dày

b)

Xuất huyết

c)

Viêm phúc mạc

d)

Đau bụng không rõ nguyên nhân

59.

Cách đặt tư thế người bệnh có tổn thương ổ bụng khi vận chuyển:

a)

Người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng

b)

Người bệnh nằm nghiêng, chân trên co, chân dưới duỗi

c)

Người bệnh nằm ngửa, hai chân co

d)

Người bệnh nằm sấp

60.

Lưu ý khi khiêng cáng lên dốc, lên xe:

a)

Đầu đưa sau, hạ thấp chân

b)

Đầu đưa trước, hạ thấp chân

c)

Đầu đưa sau, nâng cao chân

d)

Đầu đưa trước, nâng cao chân

61.

Khi di chuyển người bệnh cần lưu ý:

a)

Di chuyển càng nhanh càng tốt

b)

Giữ an toàn cho người bệnh về mọi mặt

c)

Trường hợp người bệnh nặng cần thì điều dưỡng đỡ phía đầu trước rồi đến chân

d)

Điều dưỡng viên phải đứng bên trái đỡ người bệnh cho thuận tay

62.

Khi nâng đỡ người bệnh, điều dưỡng viên cần:

a)

Cố gắng nâng đỡ người bệnh nếu người bệnh quá nặng

b)

Gọi người phụ giúp nếu người bệnh quá nặng

c)

Hướng dẫn người nhà thay đổi tư thế cho người bệnh khi họ muốn

d)

Có thể đặt tư thế người bệnh tùy ý trong lúc nâng đỡ

63.

Khi vận chuyển bệnh nhân cần chú ý theo dõi:

a)

Dấu hiệu sinh tồn

b)

Nước tiểu

c)

Tinh thần

d)

Chức năng vận động

64.

Khi đo huyết áp cánh tay cho người bệnh, bao huyết áp thường quấn trên khuỷu tay:

a)

Từ 1–3 cm

b)

Từ 3–5 cm

c)

Từ 4–6 cm

d)

Từ 5–7 cm

65.

Khi đo huyết áp cho người bệnh, chỉ số huyết áp được ghi nhận ở thời điểm:

a)

Trong khi bơm hơi

b)

Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên

c)

Khi xả hơi và nghe tiếng đập cuối cùng

d)

Khi xả hơi, nghe tiếng đập đầu tiên và tiếng đập cuối cùng

66.

Khi ghi kết quả vào phiếu theo dõi và chăm sóc, chỉ số mạch quy định ghi bằng bút màu:

a)

Màu đen

b)

Màu xanh

c)

Màu đỏ

d)

Màu gì cũng được

67.

Sau khi đo dấu hiệu sinh tồn, chỉ số huyết áp người bệnh cao hơn mức bình thường, điều dưỡng không cần thiết phải thực hiện các hành động chăm sóc:

a)

Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường

b)

Báo bác sĩ và thực hiện các chỉ định của bác sĩ

c)

Kiểm tra lại huyết áp sau khi thực hiện các y lệnh

d)

Cho người bệnh ngồi

68.

Vị trí bắt mạch thường áp dụng trong chăm sóc người bệnh hàng ngày:

a)

Động mạch cảnh

b)

Động mạch cánh tay

c)

Động mạch quay

d)

Động mạch bẹn

69.

Trong các chỉ số dấu hiệu sinh tồn, chỉ số có thể thay đổi theo ý chủ quan của người bệnh:

a)

Mạch

b)

Huyết áp

c)

Nhịp thở

d)

Nhiệt độ

70.

Khi sốt lên 1ºC thì dấu hiệu sống thay đổi như sau:

a)

Nhịp thở tăng 1 – 2 lần/phút

b)

Nhịp thở tăng 3 – 5 lần/phút

c)

Mạch tăng 3 – 5 nhịp/phút

d)

Mạch tăng 8 – 10 nhịp/phút

71.

Huyết áp kẹt của người bệnh được quy định như sau:

a)

Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 10mmHg

b)

Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương bằng nhau

c)

Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 20mmHg

d)

Huyết áp tối đa cao hơn huyết áp tối thiểu trên 20mmHg

72.

Nhiệt độ trung tâm là nhiệt độ ở đâu trong cơ thể:

a)

Nách

b)

Hậu môn

c)

Gan, não

d)

Miệng

73.

Mục đích của đo dấu hiệu sinh tồn khi người bệnh đang điều trị là:

a)

Chẩn đoán bệnh

b)

Theo dõi tình trạng và diễn biến bệnh

c)

Theo dõi kết quả điều trị và chăm sóc

d)

Tất cả các mục đích trên

74.

Không dùng thuốc qua đường uống trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Hôn mê

b)

Nôn nhiều và liên tục

c)

Bệnh tâm thần không chịu uống thuốc

d)

Tất cả đều đúng

75.

Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu chưa rõ y lệnh người nhân viên y tế cần:

a)

Thay đổi y lệnh của người thầy thuốc

b)

Thực hiện y lệnh qua miệng hoặc qua điện thoại

c)

Phải hỏi lại bác sĩ và tự mình thay đổi y lệnh

d)

Phải hỏi lại bác sĩ sau đó thực hiện chính xác y lệnh

76.

Khi thực hiện thuốc cho người bệnh, nếu có sai phạm, người nhân viên y tế cần:

a)

Thay đổi y lệnh dùng thuốc

b)

Phải thành thật khai báo

c)

Phải thành thật khai báo, đồng thời chuẩn bị thuốc và các dụng cụ cấp cứu

d)

Không cần thiết phải báo cho thầy thuốc hoặc nhân viên y tế có trách nhiệm

77.

Khi dùng thuốc qua đường uống để gây nôn, nhân viên y tế cần:

a)

Cho người bệnh uống thuốc thật nhanh

b)

Với một ít đường cho dễ uống

c)

Cho người bệnh ngậm đá trước khi uống

d)

Cho người bệnh dùng thuốc qua ống hút

e)

Pha với nước hoa quả

78.

Tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

a)

Người bệnh thích được tiêm thuốc

b)

Người bệnh tâm thần vẫn còn uống thuốc được

c)

Không gây tai biến khi tiêm

d)

Trường hợp cấp cứu dùng thuốc cần tác dụng nhanh

79.

Góc đâm kim của tiêm tĩnh mạch là:

a)

Góc 15°

b)

Góc 30°

c)

Góc 45°

d)

Góc 90°

80.

Khi bơm thuốc trong kỹ thuật tiêm thực hiện nguyên tắc:

a)

1 nhanh 2 chậm

b)

2 nhanh 2 chậm

c)

2 nhanh 1 chậm

d)

3 nhanh 1 chậm

81.

Khi tiêm người bệnh có dấu hiệu phản vệ, CBYT cần:

a)

Để người bệnh nằm đấy đi gọi bác sỹ

b)

Chạy ra lấy dụng cụ

c)

Gọi người nhà người bệnh vào giúp đỡ

d)

Xử trí theo phác đồ phản vệ

82.

Liều dùng thuốc với người bệnh?

a)

Dựa vào cân nặng

b)

Dựa vào tuổi

c)

Theo chỉ định của bác sỹ

d)

Cả A, B, C

83.

Khi cho người bệnh uống thuốc thì số lượng nước thường là:

a)

20-30 ml

b)

30-50 ml

c)

50-80 ml

d)

150-200 ml

84.

Kỹ thuật truyền máu được thực hiện nhằm mục đích, trừ:

a)

Giải độc, lợi tiểu

b)

Nuôi dưỡng người bệnh

c)

Bổ sung yếu tố đông máu

d)

Bồi hoàn thành phần máu bị thiếu hụt

85.

Trong hệ thống nhóm máu ABO, người nhóm máu A thì trong huyết thanh:

a)

Có anti A

b)

Có anti B

c)

Cả anti A và anti B

d)

Không có anti A và anti B

86.

Hệ thống nhóm máu ABO:

a)

Nhóm máu O có kháng nguyên B và anti A

b)

Nhóm máu B có kháng nguyên B và anti B

c)

Nhóm máu AB có kháng nguyên A, B và anti A, B

d)

Nhóm máu A có kháng nguyên A và anti B

87.

Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:

a)

Cấp cứu

b)

Mọi trường hợp

c)

Viêm phế quản

d)

Viêm khớp

88.

Trong nguyên tắc truyền máu, nhóm máu A có thể truyền cho người có nhóm máu:

a)

Nhóm máu B và AB

b)

Nhóm máu B và O

c)

Nhóm máu O và A

d)

Nhóm máu A và AB

89.

Ống xét nghiệm máu màu tím dùng để làm định lượng:

a)

Tế bào máu ngoại vi

b)

Sinh hóa máu

c)

Đông máu

d)

Đường máu

90.

Ống xét nghiệm sinh hóa có màu:

a)

Xanh dương

b)

Đỏ

c)

Đen

d)

Tím

91.

Trong kỹ thuật lấy đờm, để đảm bảo đúng kỹ thuật cần lấy vào:

a)

Buổi sáng

b)

Lúc nào cũng được

c)

Buổi sáng sau khi vệ sinh cá nhân

d)

Buổi sáng khi chưa vệ sinh răng miệng

92.

Lấy máu tĩnh mạch thường áp dụng trong xét nghiệm:

a)

Tất cả các loại xét nghiệm

b)

Xét nghiệm cần lấy nhiều máu > 0,5ml

c)

Xét nghiệm cần chất chống đông

d)

Cả A, B, C đúng

93.

Ống xét nghiệm sinh hóa máu có chứa:

a)

Serum

b)

Heparin

c)

Citrate

d)

EDTA

94.

Theo dõi đường máu mao mạch không thường xuyên áp dụng cho người bệnh:

a)

Đái tháo đường

b)

Viêm tụy cấp

c)

Đái tháo đường thai kỳ

d)

Tâm thần

95.

Chỉ số đường máu lúc đói bình thường là:

a)

4,0 – 6,9 mmol/L

b)

5,0 – 6,9 mmol/L

c)

3,9 – 7,8 mmol/L

d)

5,0 – 7,8 mmol/L

96.

Chỉ số đường máu sau 2 giờ ăn bình thường là:

a)

≤ 11,1 mmol/L

b)

≤ 7,8 mmol/L

c)

≤ 7,0 mmol/L

d)

≤ 10,1 mmol/L

97.

Chống chỉ định đo đường máu mao mạch cho các trường hợp:

a)

Ngất do nhịn đói

b)

Sau phẫu thuật

c)

Hôn mê

d)

Không có chống chỉ định

98.

Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường phải dựa vào các tiêu chuẩn:

a)

Đường máu lúc đói có chỉ số đường huyết ≥ 7,0 mmol/L

b)

Nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1 mmol/L

c)

HbA1C > 7,0%

d)

Cả 3 phương án trên đúng

99.

Mục đích đặt thông tiểu lấy nước tiểu là đặt ống thông qua:

a)

Niệu đạo vào bàng quang

b)

Niệu đạo vào tiền liệt tuyến

c)

Niệu đạo, tiền liệt tuyến vào bàng quang

d)

Tiền liệt tuyến vào bàng quang

100.

Lựa chọn thông tiểu thường dùng để thông tiểu:

a)

Ống thông nelaton, foley 2 chạc

b)

Ống thông nelaton, foley 3 chạc

c)

Ống thông nelaton, malecot

d)

Ống thông foley 2 chạc, foley 3 chạc

101.

Nguyên nhân gây tổn thương niệu đạo:

a)

Thông tiểu không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo

b)

Thông tiểu nhờ người bệnh kích thích

c)

Người bệnh không hợp tác

d)

Niệu đạo phù nề, động tác thô bạo

102.

Trình bày 2 nguyên nhân gây tai biến sốc, thủng niệu đạo bàng quang khi sử dụng:

a)

Thông tiểu nelaton, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo

b)

Thông tiểu sắt, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo

c)

Thông tiểu foley 2 chạc, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo

d)

Thông tiểu nelaton, malecot, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo

103.

Khi đặt thông tiểu, hay gặp cản lực, hãy cho biết lý do có thể gây ra?

a)

Dùng chất trơn tan được trong nước để hạn chế sự nhiễm trùng và kích thích trong bàng quang

b)

Chọn lựa kích cỡ ống thông phải phù hợp với người bệnh

c)

Không nên dùng sức để đẩy ống thông vào khi gặp trở ngại

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Dung dịch chăm sóc vết thương nào không dùng rửa trực tiếp lên vết thương có mô mới mọc:

a)

Dung dịch NaCl 0.9%

b)

Betadine

c)

Ôxy già

d)

Thuốc tím 1/1000-1/10000

105.

Thứ tự rửa vết thương sạch có khâu:

a)

Mép vết thương - Chân chỉ - Xung quanh vết thương

b)

Xung quanh vết thương - Chân chỉ - Mép vết thương

c)

Chân chỉ - Mép vết thương - Xung quanh vết thương

d)

Chân chỉ - Xung quanh vết thương - Mép vết thương

106.

Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu:

a)

Đau nơi vết mổ

b)

Sưng

c)

Sốt

d)

Đỏ chỉ khâu

107.

Muốn cắt chỉ vết thương có hiệu quả cao nhất cần phải:

a)

Thay băng rửa sạch vết thương

b)

Dùng mũi kéo ấn nhẹ lên mặt da sát chân chỉ

c)

Lần lượt cắt cho tới khi hết mũi khâu

d)

Cả A, B, C

108.

Dung dịch nào không cần thiết cho công việc thay băng:

a)

Cồn

b)

Betadine

c)

Ôxy già

d)

Nước cất

109.

Phương pháp nuôi dưỡng sau đây an toàn và hiệu quả nhất trong trường hợp người bệnh hôn mê:

a)

Ăn qua đường miệng

b)

Ăn qua ống thông mũi/miệng – dạ dày

c)

Truyền dịch tĩnh mạch

d)

Ống thông dạ vào dạ dày

110.

Phương pháp kiểm tra sau đây sử dụng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày là:

a)

Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh dẹ lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)

b)

Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước

c)

Đo ống thông từ mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi ức

d)

Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị

111.

Động tác đặt ống thông thô bạo có thể gây ra tai biến:

a)

Đưa nhầm vào đường thở

b)

Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hóa

c)

Trào ngược dạ dày

112.

Trường hợp sau đây không áp dụng kỹ thuật đặt ống thông dạ dày mũi/miệng vào dạ dày để nuôi ăn:

a)

Hẹp tắc môn vị

b)

Chấn thương vùng hàm mặt như gãy xương hàm

c)

Người bệnh lơ mơ hoặc hôn mê, co giật, uốn ván

d)

Người bệnh có rối loạn về nuốt

113.

Trường hợp sau đây áp dụng để hút dịch dạ dày:

a)

Chướng bụng sau phẫu thuật

b)

Tổn thương thực quản do acid

c)

Người bệnh nghi thủng dạ dày

d)

Bệnh ở thực quản

114.

Loại ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày là:

a)

Nelaton

b)

Foley

c)

Levin

d)

Faucher

115.

Không áp dụng đặt ống thông hút dịch dạ dày là:

a)

Hẹp môn vị

b)

Chướng bụng

c)

Bỏng thực quản do acid, kiềm

d)

Liệt ruột, tắc ruột

116.

Mục đích rửa dạ dày là:

a)

Giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn

b)

Để thải trừ chất độc trong dạ dày

c)

Giúp dạ dày hấp thu tốt hơn

d)

Phòng chống ung thư dạ dày

117.

Lượng nước rửa đưa vào dạ dày (rửa dạ dày hệ mở) mỗi lần không quá:

a)

200 ml

b)

400 ml

c)

500 ml

d)

600 ml

118.

Tiến hành rửa dạ dày (hệ mở) cho tới khi:

a)

Rửa hết lượng nước đã chuẩn bị

b)

Khoảng 2 lít là được

c)

Khoảng 5 lít

d)

Rửa tới khi nước trong hoặc hết mùi hoá chất

119.

Tư thế người bệnh thở ôxy thích hợp nhất thường áp dụng là:

a)

Nằm nghiêng, đầu bằng

b)

Nằm ngửa, đầu cao

c)

Nằm ngửa, đầu bằng

d)

Cả A, B và C

120.

Phương pháp thở ôxy không sử dụng cho người lớn là:

a)

Mũ ôxy

b)

Mask

c)

Nelaton

d)

Ống thông mũi

121.

Nguyên nhân không phải là nguyên nhân gây thiếu ôxy là:

a)

Các cản trở đường hô hấp

b)

Bệnh lý hạn chế hoạt động của lồng ngực

c)

Các bệnh là rối loạn quá trình trao đổi khí

d)

Người bệnh sống trên vùng cao

122.

Phương pháp thở ôxy thường hay sử dụng cho trẻ sơ sinh là:

a)

Mũ ôxy

b)

Mask đơn giản

c)

Mask có hít lại

d)

Ống thông mũi

123.

Trường hợp không nhất thiết phải cho người bệnh thở ôxy là:

a)

Suy hô hấp

b)

Bệnh nhân mắc bệnh COPD

c)

Viêm mũi

d)

Viêm phổi nặng

124.

BÀI 18: HÚT ĐỜM – Vị trí hút đờm dài đường hô hấp trên là:

a)

Mũi, hầu họng, khí quản

b)

Mũi họng, miệng họng

c)

Miệng, hầu họng, khí quản

d)

Mũi, miệng, phế quản

125.

BÀI 18: HÚT ĐỜM – Vị trí hút đờm dài đường hô hấp dưới là:

a)

Hầu họng, thanh quản, khí quản

b)

Mũi, miệng, hầu họng

c)

Thanh quản, khí quản, phế quản

d)

Hầu họng, khí quản, phế quản

126.

BÀI 18: HÚT ĐỜM – Trước khi tiến hành hút đờm cho người bệnh đang thở máy qua ống nội khí quản cần:

a)

Đi giăng sạch lau miệng cho người bệnh

b)

Bơm dung dịch làm loãng đờm

c)

Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2

d)

Tăng lưu lượng ôxy máy thở 100% trong 3 phút

127.

BÀI 18: HÚT ĐỜM – Trong thực hiện hút đờm cho người bệnh, điều dưỡng cần:

a)

Hút ngắt quãng từng đợt ngắn, vừa rút ống ra vừa xoay ống

b)

Hút liên tục để nhanh, sạch đờm, rút ngắn thời gian khó chịu của BN

c)

Đóng của sổ ống hút liên tục từ khi đưa ống hút vào đến khi rút ống hút ra

d)

Đóng của sổ ống hút ở thì đưa vào, mở ở thì đưa ống hút ra

128.

BÀI 18: HÚT ĐỜM – Hút đờm dài đường hô hấp dưới, phải thực hiện:

a)

Hút sạch miệng họng xong mới hút khí quản

b)

Hút sạch đờm ở mũi rồi mới hút khí quản

c)

Hút sạch đờm ở mũi, miệng, hầu họng rồi mới hút khí quản

d)

Hút sạch khí quản trước rồi mới hút mũi miệng

129.

BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường thụt tháo là:

a)

50 – 80 cm

b)

30 – 45 cm

c)

20 cm

d)

100 cm

130.

BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây

a)

Trước khi phẫu thuật đại tràng

b)

Để chụp khung đại tràng có cản quang

c)

Khi soi trực tràng

d)

A, B, C đúng

131.

BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Tư thế của người bệnh khi tiến hành kỹ thuật thụt tháo là:

a)

Tư thế nằm sấp

b)

Tư thế nằm nghiêng trái, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)

c)

Tư thế nằm nghiêng phải, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)

d)

Tư thế nằm ngửa

132.

BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Nhiệt độ của nước thụt là:

a)

37 ºC

b)

38 ºC

c)

36 ºC

d)

35 ºC

133.

BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là:

a)

Đưa canuyn thẳng vào hậu môn

b)

Đưa canuyn theo hướng rốn 2-3 cm rồi đưa song song với cột sống

c)

Đưa canuyn theo hướng rốn

d)

Đưa canuyn theo hướng song song với cột sống

134.

BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Điện tim đồ có số chuyển đạo trước tim là:

a)

3

b)

6

c)

9

d)

12

135.

BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo DII là chuyển đạo được ghi bởi 2 điện cực:

a)

Tay phải – tay trái

b)

Tay trái – chân trái

c)

Tay phải – chân phải

d)

Tay phải – chân trái

136.

BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo aVR là chuyển đạo được đo ở:

a)

Tay phải

b)

Tay trái

c)

Chân phải

d)

Phần trái

137.

BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo trước tim V1 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?

a)

Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên phải

b)

Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên trái

c)

Khoang liên sườn 2 cạnh xương ức bên phải

d)

Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên trái

138.

BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo trước tim V4 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?

a)

Giao điểm giữa khoang liên sườn 4 với đường giữa xương đòn trái

b)

Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường nách trước

c)

Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường nách giữa

d)

Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường giữa xương đòn trái

139.

BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Nằm nghiêng, sát mép giường, lưng cong tối đa là tư thế của chọc dò:

a)

Màng phổi

b)

Màng tim

c)

Màng bụng

d)

Tuỷ sống

140.

BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Vùng chọc phải được sát khuẩn từ trong ra ngoài rộng:

a)

5–7 cm

b)

10 cm

c)

15 cm

d)

20 cm

141.

BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Tư thế người bệnh chọc dịch não tủy:

a)

Ngồi trên ghế, mặt quay về trước

b)

Ngồi trên ghế, hai chân chụm

c)

Nằm nghiêng sát mép giường, lưng cong tối đa

d)

Tư thế fowler

142.

BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Vị trí trị chọc hút dịch màng phổi:

a)

Liên sườn 1-2

b)

Liên sườn 5-6

c)

Liên sườn 2-3

d)

Liên sườn 8-9

143.

BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Người bệnh ngay sau khi chọc dịch não tủy không được làm việc nào sau đây:

a)

Nằm sấp trong 15 phút

b)

Nằm ngửa đầu thấp trong 1-2 giờ

c)

Ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng

d)

Khi thấy chóng mặt, đau đầu phải báo ngay

144.

BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Loại băng dùng để garo cầm máu tốt nhất là:

a)

Băng vải

b)

Băng chun

c)

Băng cao su

d)

Băng tuý ứng

145.

BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng rắn cuốn được dùng để:

a)

Ép chặt vết thương để cầm máu

b)

Giữ gạc và nẹp trong cố định gãy xương

c)

Băng vùng đầu

d)

Băng ben và nách

146.

BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng xoáy ốc được áp dụng trên các vị trí của cơ thể người là:

a)

Vùng cánh tay

b)

Vùng khớp khuỷu

c)

Vùng cẳng chân

d)

Vùng đầu

147.

BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng được áp dụng trong băng đầu là:

a)

Băng vòng, băng rẽ quạt

b)

Băng vòng, băng hồi quy

c)

Băng vòng và băng số 8

d)

Băng hồi quy

148.

BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng được áp dụng trong băng bó vùng khớp khuỷu là:

a)

Băng vòng

b)

Băng chữ nhân

c)

Băng số 8

d)

Băng hồi quy