Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Áp dụng của tư thế nằm ngửa thẳng:
Khám tổng quát
Khám hô hấp
Khám tuần hoàn
Khám tiết niệu
Mô tả về tư thế nằm ngửa chống chân:
Đầu thẳng không gối, chân duỗi thẳng
Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng
Đầu thẳng không gối, chân chùng lại
Đầu cao 30 độ, chân duỗi thẳng
Mô tả tư thế fowler:
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, chân duỗi thẳng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 30 độ, đầu gối hơi chùng
Đầu giường được nâng cao 1 góc 45 độ, đầu gối hơi chùng
Áp dụng của tư thế chống mông:
Khám bụng
Khám gáy, lưng, cột sống
Khám trực tràng, âm đạo
Cả 3 ý còn lại
Áp dụng tư thế nằm sấp:
Khám bụng
Khám gáy, lưng, cột sống
Khám trực tràng, âm đạo
Cả 3 ý còn lại
Áp dụng tư thế nằm nghiêng trái:
Khám hậu môn
Khám thận
Khám tay
Khám đầu
Áp dụng tư thế đứng:
Khám thần kinh
Khám cơ – xương – khớp
Khám tổng quát
Khám chỉnh hình và thần kinh
Cách giữ người bệnh trẻ em khám:
Tai trẻ quay ra ngoài, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu
Tai trẻ quay ra ngoài, hai tay quàng qua thân giữ trẻ
Đầu trẻ hướng về phía trước, một tay quàng qua thân giữ trẻ, một tay giữ đầu
Đầu trẻ hướng về phía trước, hai tay quàng qua thân giữ trẻ
Tại phòng khám bệnh, điều dưỡng có trách nhiệm:
Chuẩn bị phòng ốc, dụng cụ khám bệnh khi bác sĩ khám
Mời tất cả người bệnh vào khám bệnh
Kê toa thuốc sau khi bác sĩ khám bệnh
Giúp đỡ người bệnh trước, trong, sau khi khám
Người bệnh được nhập viện để điều trị là quyết định của:
Điều dưỡng trưởng phòng khám
Điều dưỡng phòng khám
Bác sĩ khám bệnh
Bác sĩ trưởng khoa phòng khám
Khi thu thập thông tin về tiền sử trẻ em, cần lưu ý:
Giao tiếp khuyến khích cha mẹ của trẻ tham gia tích cực
Yêu cầu trẻ thực hiện đúng các mệnh lệnh của người khám
Yêu cầu cha mẹ trẻ im lặng để khám bệnh
Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
Khi hỏi bệnh sử, người điều dưỡng không nhận định:
Tiêm chủng và những bệnh trẻ đã mắc từ trước
Bệnh trước đây có thể liên quan tới bệnh hiện tại
Các bệnh mạn tính
Thời gian điều trị cụ thể của tất cả các lần nhập viện trước đây
Các kỹ năng ít sử dụng trong thăm khám thực thể trẻ em:
Nhìn
Sờ
Nghe
Ngửi
Lượng giá thể chất người lớn có thể tìm kiếm các thông tin qua các nguồn dữ liệu sau, ngoại trừ:
Từ các thành viên trong gia đình
Từ hồ sơ sức khỏe cá nhân
Nhận xét của các cán bộ y tế
Từ thẻ bảo hiểm y tế
Mục đích của nhìn:
Tình trạng da, niêm mạc
Tình trạng cơ - xương - khớp
Tình trạng hệ thần kinh
Tình trạng sức khỏe tổng quát
Âm gõ: Âm vang: âm cao, giống như tiếng trống thường nghe thấy khi gõ trên vùng:
Dạ dày (+ phổi)
Gan
Ruột non
Ruột già
Sờ sâu, sử dụng một hoặc cả hai bàn tay và các ngón tay duỗi thẳng để nhận định:
Gan
Thận
Ruột
Các bộ phận trong khoang bụng
Nghe các âm do các cơ quan và cấu trúc trong cơ thể phát ra, ngoại trừ:
Tiếng cọ cơ
Tiếng rì rào phế nang
Nhu động ruột
Tiếng thổi do dòng máu chảy qua chỗ hẹp
Thăm khám thực thể:
Luôn áp dụng quy trình thăm khám: nhìn - sờ - gõ - nghe
Ngồi hoặc đứng bên trái của người bệnh
Khám theo trình tự, tránh bỏ sót
Đưa ra chẩn đoán bệnh
Kỹ năng nghe không sử dụng trong khám cơ quan:
Tiêu hóa
Tuần hoàn
Hô hấp
Tiết niệu - sinh dục
Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng hay được sử dụng trong công tác:
Đào tạo
Đánh giá chất lượng điều trị
Chứng từ pháp lý
Nghiên cứu khoa học
Người bệnh cấp cứu hồ sơ phải được lập và hoàn chỉnh ngay trong vòng:
24 giờ
48 giờ
60 giờ
72 giờ
Hồ sơ người bệnh nội trú, ngoại trú cần phải lưu trữ ít nhất:
1 năm
3 năm
5 năm
10 năm
Hồ sơ người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất:
5 năm
10 năm
20 năm
25 năm
Một người bệnh nam 46 tuổi đến khám tại khoa khám bệnh vì tình trạng đau ngực nặng. Các dấu hiệu chức năng sống của người bệnh: Huyết áp 140/90 mmHg, mạch 120 nhịp/phút, tần số thở 20 nhịp/phút, thân nhiệt 37∘ C. Bác sĩ và điều dưỡng cho người bệnh vào phòng chờ. Các thông tin của người bệnh trong tình huống trên sẽ được ghi vào loại giấy tờ nào trong hồ sơ bệnh án:
Phiếu chăm sóc
Phiếu theo dõi
Tờ điều trị
Cả A, B, C đều đúng
Khi người bệnh ra viện, điều dưỡng phải hoàn tất hồ sơ:
Sau 1 tuần
Sau 24 giờ
Sau 2 ngày
Sau 5 ngày
Sau khi người bệnh ra viện hồ sơ bệnh án phải được trả về phòng:
Phòng điều dưỡng bệnh viện
Phòng hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Thư viện
Tất cả các tiêu đề của hồ sơ bệnh án phải được ghi chép:
Đầy đủ
Rõ ràng
Chính xác
Chi tiết
Khi ghi chép hồ sơ bệnh án điều dưỡng chỉ được dùng ký hiệu viết tắt phổ thông:
Khi thật cần thiết
Khi cần thiết
Khi cấp cứu
Khi đông người bệnh
Người bệnh nặng, người bệnh sau mổ cần lập phiếu:
Chăm sóc
Theo dõi DHST
Theo dõi dịch vào ra
Theo dõi đặc biệt
Nguyên tắc của bảo quản hồ sơ bệnh án là:
Ghi chép cẩn thận
Cho người bệnh xem khi cần
Bảo quản chu đáo
Đảm bảo cẩn thận
Hồ sơ người bệnh bị tai nạn lao động, sinh hoạt phải lưu trữ ít nhất:
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Khi người bệnh ra viện hồ sơ được:
Chuyển về phòng thu viện phí
Trả cho người bệnh mang về
Lưu tại phòng thu viện phí
Lưu về kế hoạch tổng hợp
Chống chỉ định của tư thế nằm ngửa thẳng:
Người bệnh hạ huyết áp
Người bệnh táo bón
Người bệnh hôn mê, nôn nhiều
Người bệnh loét ép vùng mông
Mô tả về tư thế nằm ngửa, đầu thấp nghiêng về một bên:
Đầu không có gối
Nâng cao phía chân giường theo chỉ định
Kê gối dưới vai người bệnh
Cả A, B và C đúng
Chống chỉ định tư thế nằm sấp:
Người bệnh táo bón
Người bệnh loét ép
Người bệnh ho nhiều
Người bệnh tổn thương vùng ngực
Người bệnh Hoàng Văn T, 26 tuổi bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông. Người bệnh hôn mê và được thở máy tại khoa cấp cứu hồi sức đã hơn 1 tháng. Phương pháp chống loét tốt nhất cho người bệnh T là:
Giữ gìn da sạch và khô, nhất là những vùng bị tì đè dễ có nguy cơ bị loét ép
Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép
Thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh, tối đa 2 giờ một lần
Tất cả việc trên
Cháu Trần Thị H, 10 tuổi bị bỏng nước sôi ở lưng và chân, đang điều trị tại Khoa Bỏng được 20 ngày. Hiện nay cháu phải nằm sấp và không thể ngồi dậy được. Cháu H có thể bị loét các vị trí nào sau đây:
Vùng xương ức
Vùng xương sườn
Đầu gối (xương bánh chè), mu chân
Tất cả các vị trí trên
Nguyên tắc chung chuẩn bị giường bệnh:
Giắt phần vải bị rách xuống dưới đệm
Được sử dụng vải trải giường cho mục đích khác
Gài kim vào các mảnh vải để cố định
Kiểm tra đồ vải trước khi thay
Nguyên tắc đảm bảo vệ sinh là:
Không được rũ tung vải trải giường
Có thể để đồ vải chạm vào quần áo của mình
Để đồ vải bẩn dưới sàn nhà
Túi đựng đồ vải bẩn để trong buồng bệnh
Nguyên tắc đảm bảo kỹ thuật là:
Giường có đệm thì không cần có vải trải, nylon và vải lót
Giường phải trải phẳng, căng và được dắt kỹ dưới đệm
Cho người bệnh nằm trực tiếp lên vải nylon
Phải trải ga xong cả hai bên rồi mới trải nilon
Giường bệnh thông thường có đặc điểm:
Làm bằng gỗ, đệm mềm, có thành chắn an toàn
Khung sắt hoặc inox, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế
Giường khung sắt, có dát bằng lò xo
Giường có ấn nút hoặc tay quay điều chỉnh cao thấp
Giường bệnh hiện đại có đặc điểm:
Làm bằng gỗ, hai bên giường có thành chắn an toàn
Khung giường bằng kim loại, đơn giản, gọn, dễ di chuyển, dễ tẩy uế
Giường làm bằng inox, không có thành chắn, chân có bánh xe để di chuyển
Giường có nhiều tính năng, tác dụng, giát giường bằng lò xo, có nút ấn hoặc tay quay để điều chỉnh
Mục đích chăm sóc răng miệng cho người bệnh tại giường:
Giữ da đầu người bệnh luôn sạch
Phòng ngừa các bệnh về da
Làm người bệnh chán ăn
Giữ răng miệng người bệnh luôn sạch
Áp dụng chăm sóc răng miệng tại giường với người bệnh có:
Kích thích
Gãy xương đã
Vết thương ở cẳng chân
Vết thương ở miệng
Những điểm cần lưu ý khi chải răng cho người bệnh tại giường:
Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong, vòm miệng, phía trong má, lợi, môi
Chải răng mặt ngoài, mặt nhai, mặt trong
Chải răng mặt ngoài mặt trong, vòm miệng
Chải răng vòm miệng, phía trong má, lợi, môi
Dung dịch thường dùng để sát sóc răng miệng cho bệnh nhân là:
NaCl 0,9 %
Thuốc tím
Ôxy già
Bicarbonat
Tư thế của người bệnh trước khi CSRM:
Làm công tác tư tưởng giải thích, hướng dẫn cho người bệnh
Cho người bệnh nằm nghiêng trái
Choàng khăn trước ngực người bệnh
Cho người bệnh nằm đầu cao mặt quay về phía điều dưỡng
Dung dịch dùng súc miệng ở người bệnh hôi miệng:
Blue Methylen
Nước muối pha loãng
Nước sôi để nguội
Dung dịch menthol
Chăm sóc răng miệng cho người bệnh hôn mê cần chú ý loại trừ:
Tránh gây sặc nước vào đường thở
Chỉ cần vệ sinh mặt ngoài và mặt nhai cho người bệnh
Tháo bộ răng giả trước khi CSRM
Tránh để roi gạc vào đường thở
Chăm sóc răng miệng cho người bệnh tiểu đường cần chú ý:
Đánh giá những tổn thương có ở răng lợi và vòm họng
Đánh giá những tổn thương có ở mắt
Đánh giá những tổn thương có ở chân
Đánh giá những tổn thương có ở lưng
Chăm sóc răng miệng cho người bệnh có nhiễm khuẩn miệng nên:
Dùng dung dịch Glycerin
Dùng kháng sinh
Dùng mỡ có thuốc giảm đau bôi tại vết loét
Dùng mật ong
Những bệnh dưới đây là bệnh của răng, ngoại trừ:
Sâu răng
Viêm nướu
Bệnh nha chu
Răng khểnh
Chườm nóng được áp dụng trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Viêm ruột thừa
Viêm phúc mạc
Các trường hợp xuất huyết
Chườm lạnh không áp dụng trong trường hợp:
Nhiễm khuẩn, áp xe...
Người bệnh bị bong gân
Chấn thương sọ não
Tuần hoàn cục bộ kém hoặc người bệnh táo bón
Nhiệt độ trung bình của chườm nóng khô là:
40 – 43 ºC
70 – 75 ºC
75 – 80 ºC
80 – 90 ºC
Lượng nước đổ vào túi chườm thích hợp nhất là:
1/2 – 2/3 túi
2/3 – 3/4 túi
1/2 túi
3/4 túi
Chườm ấm không áp dụng cho các trường hợp, trừ:
Đau dạ dày
Xuất huyết
Viêm phúc mạc
Đau bụng không rõ nguyên nhân
Cách đặt tư thế người bệnh có tổn thương ổ bụng khi vận chuyển:
Người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng
Người bệnh nằm nghiêng, chân trên co, chân dưới duỗi
Người bệnh nằm ngửa, hai chân co
Người bệnh nằm sấp
Lưu ý khi khiêng cáng lên dốc, lên xe:
Đầu đưa sau, hạ thấp chân
Đầu đưa trước, hạ thấp chân
Đầu đưa sau, nâng cao chân
Đầu đưa trước, nâng cao chân
Khi di chuyển người bệnh cần lưu ý:
Di chuyển càng nhanh càng tốt
Giữ an toàn cho người bệnh về mọi mặt
Trường hợp người bệnh nặng cần thì điều dưỡng đỡ phía đầu trước rồi đến chân
Điều dưỡng viên phải đứng bên trái đỡ người bệnh cho thuận tay
Khi nâng đỡ người bệnh, điều dưỡng viên cần:
Cố gắng nâng đỡ người bệnh nếu người bệnh quá nặng
Gọi người phụ giúp nếu người bệnh quá nặng
Hướng dẫn người nhà thay đổi tư thế cho người bệnh khi họ muốn
Có thể đặt tư thế người bệnh tùy ý trong lúc nâng đỡ
Khi vận chuyển bệnh nhân cần chú ý theo dõi:
Dấu hiệu sinh tồn
Nước tiểu
Tinh thần
Chức năng vận động
Khi đo huyết áp cánh tay cho người bệnh, bao huyết áp thường quấn trên khuỷu tay:
Từ 1–3 cm
Từ 3–5 cm
Từ 4–6 cm
Từ 5–7 cm
Khi đo huyết áp cho người bệnh, chỉ số huyết áp được ghi nhận ở thời điểm:
Trong khi bơm hơi
Khi xả hơi và nghe tiếng đập đầu tiên
Khi xả hơi và nghe tiếng đập cuối cùng
Khi xả hơi, nghe tiếng đập đầu tiên và tiếng đập cuối cùng
Khi ghi kết quả vào phiếu theo dõi và chăm sóc, chỉ số mạch quy định ghi bằng bút màu:
Màu đen
Màu xanh
Màu đỏ
Màu gì cũng được
Sau khi đo dấu hiệu sinh tồn, chỉ số huyết áp người bệnh cao hơn mức bình thường, điều dưỡng không cần thiết phải thực hiện các hành động chăm sóc:
Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường
Báo bác sĩ và thực hiện các chỉ định của bác sĩ
Kiểm tra lại huyết áp sau khi thực hiện các y lệnh
Cho người bệnh ngồi
Vị trí bắt mạch thường áp dụng trong chăm sóc người bệnh hàng ngày:
Động mạch cảnh
Động mạch cánh tay
Động mạch quay
Động mạch bẹn
Trong các chỉ số dấu hiệu sinh tồn, chỉ số có thể thay đổi theo ý chủ quan của người bệnh:
Mạch
Huyết áp
Nhịp thở
Nhiệt độ
Khi sốt lên 1ºC thì dấu hiệu sống thay đổi như sau:
Nhịp thở tăng 1 – 2 lần/phút
Nhịp thở tăng 3 – 5 lần/phút
Mạch tăng 3 – 5 nhịp/phút
Mạch tăng 8 – 10 nhịp/phút
Huyết áp kẹt của người bệnh được quy định như sau:
Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 10mmHg
Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương bằng nhau
Hiệu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương dưới 20mmHg
Huyết áp tối đa cao hơn huyết áp tối thiểu trên 20mmHg
Nhiệt độ trung tâm là nhiệt độ ở đâu trong cơ thể:
Nách
Hậu môn
Gan, não
Miệng
Mục đích của đo dấu hiệu sinh tồn khi người bệnh đang điều trị là:
Chẩn đoán bệnh
Theo dõi tình trạng và diễn biến bệnh
Theo dõi kết quả điều trị và chăm sóc
Tất cả các mục đích trên
Không dùng thuốc qua đường uống trong các trường hợp nào sau đây:
Hôn mê
Nôn nhiều và liên tục
Bệnh tâm thần không chịu uống thuốc
Tất cả đều đúng
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, nếu chưa rõ y lệnh người nhân viên y tế cần:
Thay đổi y lệnh của người thầy thuốc
Thực hiện y lệnh qua miệng hoặc qua điện thoại
Phải hỏi lại bác sĩ và tự mình thay đổi y lệnh
Phải hỏi lại bác sĩ sau đó thực hiện chính xác y lệnh
Khi thực hiện thuốc cho người bệnh, nếu có sai phạm, người nhân viên y tế cần:
Thay đổi y lệnh dùng thuốc
Phải thành thật khai báo
Phải thành thật khai báo, đồng thời chuẩn bị thuốc và các dụng cụ cấp cứu
Không cần thiết phải báo cho thầy thuốc hoặc nhân viên y tế có trách nhiệm
Khi dùng thuốc qua đường uống để gây nôn, nhân viên y tế cần:
Cho người bệnh uống thuốc thật nhanh
Với một ít đường cho dễ uống
Cho người bệnh ngậm đá trước khi uống
Cho người bệnh dùng thuốc qua ống hút
Pha với nước hoa quả
Tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
Người bệnh thích được tiêm thuốc
Người bệnh tâm thần vẫn còn uống thuốc được
Không gây tai biến khi tiêm
Trường hợp cấp cứu dùng thuốc cần tác dụng nhanh
Góc đâm kim của tiêm tĩnh mạch là:
Góc 15°
Góc 30°
Góc 45°
Góc 90°
Khi bơm thuốc trong kỹ thuật tiêm thực hiện nguyên tắc:
1 nhanh 2 chậm
2 nhanh 2 chậm
2 nhanh 1 chậm
3 nhanh 1 chậm
Khi tiêm người bệnh có dấu hiệu phản vệ, CBYT cần:
Để người bệnh nằm đấy đi gọi bác sỹ
Chạy ra lấy dụng cụ
Gọi người nhà người bệnh vào giúp đỡ
Xử trí theo phác đồ phản vệ
Liều dùng thuốc với người bệnh?
Dựa vào cân nặng
Dựa vào tuổi
Theo chỉ định của bác sỹ
Cả A, B, C
Khi cho người bệnh uống thuốc thì số lượng nước thường là:
20-30 ml
30-50 ml
50-80 ml
150-200 ml
Kỹ thuật truyền máu được thực hiện nhằm mục đích, trừ:
Giải độc, lợi tiểu
Nuôi dưỡng người bệnh
Bổ sung yếu tố đông máu
Bồi hoàn thành phần máu bị thiếu hụt
Trong hệ thống nhóm máu ABO, người nhóm máu A thì trong huyết thanh:
Có anti A
Có anti B
Cả anti A và anti B
Không có anti A và anti B
Hệ thống nhóm máu ABO:
Nhóm máu O có kháng nguyên B và anti A
Nhóm máu B có kháng nguyên B và anti B
Nhóm máu AB có kháng nguyên A, B và anti A, B
Nhóm máu A có kháng nguyên A và anti B
Truyền máu khác nhóm được áp dụng trong:
Cấp cứu
Mọi trường hợp
Viêm phế quản
Viêm khớp
Trong nguyên tắc truyền máu, nhóm máu A có thể truyền cho người có nhóm máu:
Nhóm máu B và AB
Nhóm máu B và O
Nhóm máu O và A
Nhóm máu A và AB
Ống xét nghiệm máu màu tím dùng để làm định lượng:
Tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa máu
Đông máu
Đường máu
Ống xét nghiệm sinh hóa có màu:
Xanh dương
Đỏ
Đen
Tím
Trong kỹ thuật lấy đờm, để đảm bảo đúng kỹ thuật cần lấy vào:
Buổi sáng
Lúc nào cũng được
Buổi sáng sau khi vệ sinh cá nhân
Buổi sáng khi chưa vệ sinh răng miệng
Lấy máu tĩnh mạch thường áp dụng trong xét nghiệm:
Tất cả các loại xét nghiệm
Xét nghiệm cần lấy nhiều máu > 0,5ml
Xét nghiệm cần chất chống đông
Cả A, B, C đúng
Ống xét nghiệm sinh hóa máu có chứa:
Serum
Heparin
Citrate
EDTA
Theo dõi đường máu mao mạch không thường xuyên áp dụng cho người bệnh:
Đái tháo đường
Viêm tụy cấp
Đái tháo đường thai kỳ
Tâm thần
Chỉ số đường máu lúc đói bình thường là:
4,0 – 6,9 mmol/L
5,0 – 6,9 mmol/L
3,9 – 7,8 mmol/L
5,0 – 7,8 mmol/L
Chỉ số đường máu sau 2 giờ ăn bình thường là:
≤ 11,1 mmol/L
≤ 7,8 mmol/L
≤ 7,0 mmol/L
≤ 10,1 mmol/L
Chống chỉ định đo đường máu mao mạch cho các trường hợp:
Ngất do nhịn đói
Sau phẫu thuật
Hôn mê
Không có chống chỉ định
Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường phải dựa vào các tiêu chuẩn:
Đường máu lúc đói có chỉ số đường huyết ≥ 7,0 mmol/L
Nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1 mmol/L
HbA1C > 7,0%
Cả 3 phương án trên đúng
Mục đích đặt thông tiểu lấy nước tiểu là đặt ống thông qua:
Niệu đạo vào bàng quang
Niệu đạo vào tiền liệt tuyến
Niệu đạo, tiền liệt tuyến vào bàng quang
Tiền liệt tuyến vào bàng quang
Lựa chọn thông tiểu thường dùng để thông tiểu:
Ống thông nelaton, foley 2 chạc
Ống thông nelaton, foley 3 chạc
Ống thông nelaton, malecot
Ống thông foley 2 chạc, foley 3 chạc
Nguyên nhân gây tổn thương niệu đạo:
Thông tiểu không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu nhờ người bệnh kích thích
Người bệnh không hợp tác
Niệu đạo phù nề, động tác thô bạo
Trình bày 2 nguyên nhân gây tai biến sốc, thủng niệu đạo bàng quang khi sử dụng:
Thông tiểu nelaton, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu sắt, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu foley 2 chạc, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu nelaton, malecot, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Khi đặt thông tiểu, hay gặp cản lực, hãy cho biết lý do có thể gây ra?
Dùng chất trơn tan được trong nước để hạn chế sự nhiễm trùng và kích thích trong bàng quang
Chọn lựa kích cỡ ống thông phải phù hợp với người bệnh
Không nên dùng sức để đẩy ống thông vào khi gặp trở ngại
Tất cả các đáp án trên
Dung dịch chăm sóc vết thương nào không dùng rửa trực tiếp lên vết thương có mô mới mọc:
Dung dịch NaCl 0.9%
Betadine
Ôxy già
Thuốc tím 1/1000-1/10000
Thứ tự rửa vết thương sạch có khâu:
Mép vết thương - Chân chỉ - Xung quanh vết thương
Xung quanh vết thương - Chân chỉ - Mép vết thương
Chân chỉ - Mép vết thương - Xung quanh vết thương
Chân chỉ - Xung quanh vết thương - Mép vết thương
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu:
Đau nơi vết mổ
Sưng
Sốt
Đỏ chỉ khâu
Muốn cắt chỉ vết thương có hiệu quả cao nhất cần phải:
Thay băng rửa sạch vết thương
Dùng mũi kéo ấn nhẹ lên mặt da sát chân chỉ
Lần lượt cắt cho tới khi hết mũi khâu
Cả A, B, C
Dung dịch nào không cần thiết cho công việc thay băng:
Cồn
Betadine
Ôxy già
Nước cất
Phương pháp nuôi dưỡng sau đây an toàn và hiệu quả nhất trong trường hợp người bệnh hôn mê:
Ăn qua đường miệng
Ăn qua ống thông mũi/miệng – dạ dày
Truyền dịch tĩnh mạch
Ống thông dạ vào dạ dày
Phương pháp kiểm tra sau đây sử dụng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày là:
Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh dẹ lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)
Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước
Đo ống thông từ mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi ức
Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị
Động tác đặt ống thông thô bạo có thể gây ra tai biến:
Đưa nhầm vào đường thở
Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hóa
Trào ngược dạ dày
Trường hợp sau đây không áp dụng kỹ thuật đặt ống thông dạ dày mũi/miệng vào dạ dày để nuôi ăn:
Hẹp tắc môn vị
Chấn thương vùng hàm mặt như gãy xương hàm
Người bệnh lơ mơ hoặc hôn mê, co giật, uốn ván
Người bệnh có rối loạn về nuốt
Trường hợp sau đây áp dụng để hút dịch dạ dày:
Chướng bụng sau phẫu thuật
Tổn thương thực quản do acid
Người bệnh nghi thủng dạ dày
Bệnh ở thực quản
Loại ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày là:
Nelaton
Foley
Levin
Faucher
Không áp dụng đặt ống thông hút dịch dạ dày là:
Hẹp môn vị
Chướng bụng
Bỏng thực quản do acid, kiềm
Liệt ruột, tắc ruột
Mục đích rửa dạ dày là:
Giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn
Để thải trừ chất độc trong dạ dày
Giúp dạ dày hấp thu tốt hơn
Phòng chống ung thư dạ dày
Lượng nước rửa đưa vào dạ dày (rửa dạ dày hệ mở) mỗi lần không quá:
200 ml
400 ml
500 ml
600 ml
Tiến hành rửa dạ dày (hệ mở) cho tới khi:
Rửa hết lượng nước đã chuẩn bị
Khoảng 2 lít là được
Khoảng 5 lít
Rửa tới khi nước trong hoặc hết mùi hoá chất
Tư thế người bệnh thở ôxy thích hợp nhất thường áp dụng là:
Nằm nghiêng, đầu bằng
Nằm ngửa, đầu cao
Nằm ngửa, đầu bằng
Cả A, B và C
Phương pháp thở ôxy không sử dụng cho người lớn là:
Mũ ôxy
Mask
Nelaton
Ống thông mũi
Nguyên nhân không phải là nguyên nhân gây thiếu ôxy là:
Các cản trở đường hô hấp
Bệnh lý hạn chế hoạt động của lồng ngực
Các bệnh là rối loạn quá trình trao đổi khí
Người bệnh sống trên vùng cao
Phương pháp thở ôxy thường hay sử dụng cho trẻ sơ sinh là:
Mũ ôxy
Mask đơn giản
Mask có hít lại
Ống thông mũi
Trường hợp không nhất thiết phải cho người bệnh thở ôxy là:
Suy hô hấp
Bệnh nhân mắc bệnh COPD
Viêm mũi
Viêm phổi nặng
BÀI 18: HÚT ĐỜM – Vị trí hút đờm dài đường hô hấp trên là:
Mũi, hầu họng, khí quản
Mũi họng, miệng họng
Miệng, hầu họng, khí quản
Mũi, miệng, phế quản
BÀI 18: HÚT ĐỜM – Vị trí hút đờm dài đường hô hấp dưới là:
Hầu họng, thanh quản, khí quản
Mũi, miệng, hầu họng
Thanh quản, khí quản, phế quản
Hầu họng, khí quản, phế quản
BÀI 18: HÚT ĐỜM – Trước khi tiến hành hút đờm cho người bệnh đang thở máy qua ống nội khí quản cần:
Đi giăng sạch lau miệng cho người bệnh
Bơm dung dịch làm loãng đờm
Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2
Tăng lưu lượng ôxy máy thở 100% trong 3 phút
BÀI 18: HÚT ĐỜM – Trong thực hiện hút đờm cho người bệnh, điều dưỡng cần:
Hút ngắt quãng từng đợt ngắn, vừa rút ống ra vừa xoay ống
Hút liên tục để nhanh, sạch đờm, rút ngắn thời gian khó chịu của BN
Đóng của sổ ống hút liên tục từ khi đưa ống hút vào đến khi rút ống hút ra
Đóng của sổ ống hút ở thì đưa vào, mở ở thì đưa ống hút ra
BÀI 18: HÚT ĐỜM – Hút đờm dài đường hô hấp dưới, phải thực hiện:
Hút sạch miệng họng xong mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi rồi mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi, miệng, hầu họng rồi mới hút khí quản
Hút sạch khí quản trước rồi mới hút mũi miệng
BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường thụt tháo là:
50 – 80 cm
30 – 45 cm
20 cm
100 cm
BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây
Trước khi phẫu thuật đại tràng
Để chụp khung đại tràng có cản quang
Khi soi trực tràng
A, B, C đúng
BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Tư thế của người bệnh khi tiến hành kỹ thuật thụt tháo là:
Tư thế nằm sấp
Tư thế nằm nghiêng trái, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Tư thế nằm nghiêng phải, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Tư thế nằm ngửa
BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Nhiệt độ của nước thụt là:
37 ºC
38 ºC
36 ºC
35 ºC
BÀI 19: THỤT THÁO CHO NGƯỜI BỆNH – Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là:
Đưa canuyn thẳng vào hậu môn
Đưa canuyn theo hướng rốn 2-3 cm rồi đưa song song với cột sống
Đưa canuyn theo hướng rốn
Đưa canuyn theo hướng song song với cột sống
BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Điện tim đồ có số chuyển đạo trước tim là:
3
6
9
12
BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo DII là chuyển đạo được ghi bởi 2 điện cực:
Tay phải – tay trái
Tay trái – chân trái
Tay phải – chân phải
Tay phải – chân trái
BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo aVR là chuyển đạo được đo ở:
Tay phải
Tay trái
Chân phải
Phần trái
BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo trước tim V1 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?
Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên phải
Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên trái
Khoang liên sườn 2 cạnh xương ức bên phải
Khoang liên sườn 4 cạnh xương ức bên trái
BÀI 20: GHI ĐIỆN TIM – Chuyển đạo trước tim V4 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?
Giao điểm giữa khoang liên sườn 4 với đường giữa xương đòn trái
Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường nách trước
Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường nách giữa
Giao điểm giữa khoang liên sườn 5 với đường giữa xương đòn trái
BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Nằm nghiêng, sát mép giường, lưng cong tối đa là tư thế của chọc dò:
Màng phổi
Màng tim
Màng bụng
Tuỷ sống
BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Vùng chọc phải được sát khuẩn từ trong ra ngoài rộng:
5–7 cm
10 cm
15 cm
20 cm
BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Tư thế người bệnh chọc dịch não tủy:
Ngồi trên ghế, mặt quay về trước
Ngồi trên ghế, hai chân chụm
Nằm nghiêng sát mép giường, lưng cong tối đa
Tư thế fowler
BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Vị trí trị chọc hút dịch màng phổi:
Liên sườn 1-2
Liên sườn 5-6
Liên sườn 2-3
Liên sườn 8-9
BÀI 21: PHỐI HỢP VỚI BÁC SĨ CHỌC DỊCH MÀNG PHỔI (/ MÀNG TIM), DỊCH NÃO TỦY (/ MÀNG BỤNG) – Người bệnh ngay sau khi chọc dịch não tủy không được làm việc nào sau đây:
Nằm sấp trong 15 phút
Nằm ngửa đầu thấp trong 1-2 giờ
Ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng
Khi thấy chóng mặt, đau đầu phải báo ngay
BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Loại băng dùng để garo cầm máu tốt nhất là:
Băng vải
Băng chun
Băng cao su
Băng tuý ứng
BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng rắn cuốn được dùng để:
Ép chặt vết thương để cầm máu
Giữ gạc và nẹp trong cố định gãy xương
Băng vùng đầu
Băng ben và nách
BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng xoáy ốc được áp dụng trên các vị trí của cơ thể người là:
Vùng cánh tay
Vùng khớp khuỷu
Vùng cẳng chân
Vùng đầu
BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng được áp dụng trong băng đầu là:
Băng vòng, băng rẽ quạt
Băng vòng, băng hồi quy
Băng vòng và băng số 8
Băng hồi quy
BÀI 22: SƠ CỨU VÀ BĂNG VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM – Kiểu băng được áp dụng trong băng bó vùng khớp khuỷu là:
Băng vòng
Băng chữ nhân
Băng số 8
Băng hồi quy
