Font size
Worksheetstriết 1 tập 1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là:
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới
Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Là "Khoa học của các khoa học"
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của .........."
Thế giới và con người trong thế giới ấy
Xã hội và tư duy con người
Thế giới tự nhiên
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Triết học
Trí thức
Niềm tin
Lý tưởng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về .........."
Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Vị trí của con người trong thế giới
Thế giới tự nhiên
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:
Lý tưởng, niềm tin và nhận thức
Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng
Nhận thức, lẽ sống và niềm tin
Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa .........."
Vật chất và tư duy
Tồn tại và ý thức
Tư duy với tồn tại
Vật chất và ý thức
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Một mặt
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề quan hệ vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
Hai hình thức
Ba hình thức
Một hình thức
Bốn hình thức
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
Bốn
Ba
Hai
Một
Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Nhất nguyên luận
Hoài nghi luận
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
Một
Bốn
Hai
Ba
Phép biện chứng thời cổ đại là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Học thuyết triết học chi thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Nhất nguyên luận
Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật
Triết học duy vật chất phác
Triết học duy vật siêu hình
Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
Năm thời kỳ
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ để xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1895 - 1924
Thời kỳ 1848 - 1895
Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
Năm thời kỳ
Ba thời kỳ
Hai thời kỳ
Bốn thời kỳ
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị và tôn giáo
Định cao của các loại thế giới quan là:
Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật tự phát
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Tri thức
Triết học
Lý tưởng
Niềm tin
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là của ai?
C. Mác
V.I. Lênin
Mác - Lênin
Hêghen
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Cả hai mặt vấn đề cơ bản triết học
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung cơ bản của triết học
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:
Ở trong trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
Trong mỗi liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Phép biện chứng của triết học Hegel là:
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác:
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Triết học Hegel
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội là:
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ………
Cải tạo thế giới
Nhận thức thế giới
Nhận thức và cải tạo thế giới
Nhận thức và xã hội
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:
Nhận thức và giải thích thế giới
Giải thích và cải tạo tự nhiên
Nhận thức và cải tạo thế giới
Cải tạo chính bản thân con người
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biện:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
V.I. Lênin đã kết thúc trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
Thời đại để quốc chủ nghĩa
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biện:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy biện chứng
Tư duy tự phát
Tư duy siêu hình
Tư duy duy tâm
Triết học Mác là:
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học
Một hệ thống mở luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là vận động
Vật chất là điện tử
Vật chất là khối lượng
Vật chất là nguyên tử
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa ……… - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Nhất thiết - tất cả mọi sự chuyển biến
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Hóa học
Xã hội
Vật lý
Sinh học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian là:
Không gian và thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian và thời gian là khách quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ……… xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Hình thức tồn tại của vật chất
Cách thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là……… của vật chất vận động xét về mặt………., sự kế tiếp của các quá trình.
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính toàn diện
Tính khách quan
Tính hiện thực
Tính vật chất
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng là đặc trưng của cấp độ nào?
Con người
Động vật
Thực vật
Giới tự nhiên vô sinh
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng cho lĩnh vực nào?
Thực vật
Con người
Giới tự nhiên vô sinh
Động vật
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của ý thức gồm những gì?
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là gì?
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng nguồn gốc sâu xa của ý thức là?
Sự ra đời của ngôn ngữ
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Theo duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
Một nguồn gốc
Hai nguồn gốc
Ba nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Theo duy vật biện chứng, vận động của vật chất có đặc điểm nào?
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
Tác động của thế giới khách quan
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Ngôn ngữ là gì theo nội dung học phần này?
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Là hiện thực gián tiếp của ý thức
Phương thức tồn tại của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào đối với ý thức?
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào đối với ý thức?
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điền cụm từ thích hợp: Bản chất của ý thức là …… của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo …… của óc người.
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Theo duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua gì?
Hoạt động thực nghiệm
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Hoạt động thực tiễn của con người
Lao động của con người
Quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của ý thức nhấn mạnh điều gì?
Phản ánh
Sáng tạo
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào?
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là gì?
Sáng tạo
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Phản ánh
Các lớp cấu trúc của ý thức theo duy vật biện chứng gồm những gì?
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
Niềm, tình cảm, ý chí
Lý tính, tình cảm, ý chí
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì?
Ý chí
Tình cảm
Niềm tin
Tri thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và về Hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là gì?
Tri thức
Niềm tin
Tình cảm
Ý chí
Ý chí được hiểu là gì?
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng để vượt qua trở ngại, đạt mục đích đề ra
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Tự ý thức theo duy tâm, phản động được quan niệm như thế nào?
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau về địa vị trong hệ thống quan hệ sản xuất, lợi ích và lý tưởng của mình
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh
Có mấy loại hình biện chứng?
Hai
Bốn
Ba
Một
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm gì?
Ba quy luật cơ bản
Sáu cặp phạm trù cơ bản
Hai nguyên lý cơ bản
2 nguyên lý cơ bản 6 cặp phạm trù cơ bản và 3 quy luật cơ bản
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau. Khái niệm này nhấn mạnh điều gì?
Quy định và ảnh hưởng
Quy định và chi phối
Gắn bó và ảnh hưởng
Quyết định và ảnh hưởng
Theo chủ nghĩa duy tâm khách quan, nền tảng của mỗi liên hệ giữa các đối tượng là gì?
Biểu tượng
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan, nền tảng của mỗi liên hệ giữa các đối tượng là gì?
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Niềm tin
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại
Quan điểm toàn diện đối lập với điều nào sau đây?
Chủ nghĩa chiết trung
Thuật ngụy biện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phiến diện
Phát triển là quá trình ................ Từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Đổi mới
Vận động
Vươn lên
Thay đổi
Theo Mác - Lênin, sự phát triển diễn ra như thế nào?
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ................ ở tất cả các đối tượng hiện thực?
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
Bản chất và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Sáu cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Hai cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ Những mặt, thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ Những mặt, thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để Chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
Một sự vật, hiện tượng nhất định
Những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
Những thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Quan niệm của các nhà triết học duy thực?
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung, là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Quan niệm của các nhà triết học duy danh về cái chung là gì?
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực
Cái chung hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung khác
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ...............giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau?
Sự chuyển hóa
Sự tương tác lẫn nhau
Sự mâu thuẫn
Sự thống nhất
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ........... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?
Những sự vật, hiện tượng
Những cái mới
Những thay đổi
Những biến đổi
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ nhân quả có tính gì?
Tính khách quan, phổ biến và tất yếu
Tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
Tính khách quan, kế thừa và tất yếu
Tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ...........; do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong .............. phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ .............nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác?
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả .............. tạo nên sự vật, hiện tượng?
Các mặt, yếu tố
Các mối quan hệ
Các tính chất
Các đặc điểm, thuộc tính
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ .........của sự vật, hiện tượng; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là biểu hiện ra bên ngoài mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng?
Các mặt, yếu tố
Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
Đặc điểm, thuộc tính
Màu sắc, hình dạng
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ................ Quy định sự vận động phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
Chủ quan tất nhiên tương đối ổn định bên trong
Khách quan tất nhiên tương đối ổn định bên trong
Khách quan tất nhiên tương đối ổn định bên ngoài
Khách quan ngẫu nhiên tương đối ổn định bên trong
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt.......................... Là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Triết học mác ra đời vào khoảng thời gian nào
Những năm 50 của thế kỷ xix
Những năm 40 của thế kỷ xix
Những năm 30 của thế kỷ xix
Những năm20 của thế kỷ xix
Câu 137 [<DE>]: Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
Câu 138 [<DE>]: Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Câu 139 [<DE>]: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất và ngược lại, chỉ ra:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật
Câu 140 [<DE>]: Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng; ………… làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
Câu 141 [<DE>]: Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.
Phạm vi - cách thức phát triển
Quy mô- cách thức phát triển
Quy mô - trình độ phát triển
Phạm vi- trình độ phát triển
Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau
giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó …………; sự vật,
hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất
Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng
Câu 143 [<DE>]: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
Câu 144 [<DE>]: Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi …… về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay
đổi……….. về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
Căn bản - dần dần
Dần dần- căn bản
Liên tục - đột biến
Đột biến - liên tục
Câu 145 [<DE>]: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Con đường vận động, phát triển của sự vật
Câu 146 [<DE>]: Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
[<$>] Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và
ngược lại
[<$>] Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
[<$>] Quy luật phủ định của phủ định
[<$>] Quy luật tự nhiên và xã hội
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và
ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật tự nhiên và xã hội
Câu 147 [<DE>]: Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo
cách ……………; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh
Vừa đồng nhất, vừa khác biệt
Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt
Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
Câu 148 [<DE>]: Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng …………… lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Bài trừ , phủ định
Liên kết
Hợp tác
Cạnh tranh
Câu 149 [<DE>]: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập có tính:
[<$>] Tương đối
[<$>] Tuyệt đối
[<$>] Tương đồng
[<$>] Cân bằng
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đồng
Cân bằng
Câu 150 [<DE>]: Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện
tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn bên trong
