wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

b)

phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

c)

phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

d)

đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.

2.

Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.

b)

tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

d)

phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.

3.

Cho thông tin, tư liệu sau đây: “Tôi đến thăm trường Trung học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng và ở ngoại ô Phnôm-Pênh trên khu đất rộng có những hố chôn người chung. Một số hố vẫn còn chưa đào hẳn, nhưng đã bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị bật lên... Việc Việt Nam đã chấm dứt được hành động man rợ này là một trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”.

a)

Đoạn trích là tư liệu của một người ngoại quốc phản ánh về tội ác của quân Pôn-Pốt ở Cam-pu-chia.

b)

Nhân dân Cam-pu-chia sẽ còn bị thảm sát nếu không có sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.

c)

1975-1979, nhiều người dân Việt Nam dọc biên giới Tây Nam cũng là nạn nhân của quân Pôn-Pốt.

d)

Đây là lần đầu tiên quân đội nhân dân Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia.

4.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 1982, Chính phủ Việt Nam quyết định

a)

mở chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

thành lập huyện đảo Trường Sa.

c)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

gia nhập Cộng đồng ASEAN.

5.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

6.

Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).

b)

Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975).

c)

Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3-1988).

d)

Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).

7.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.

8.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa LS của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

9.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

10.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

b)

Trung Quốc đã dựng nên sự kiện “nạn Kiều” làm tổn hại đến Việt Nam.

c)

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

Trung Quốc rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

11.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam những năm 1979 - 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

b)

Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

c)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

d)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

12.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.

b)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

13.

Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để VN đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?

a)

Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

c)

Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

14.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

15.

Việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập

a)

thị trấn Trường Sa.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Việt Tiệp.

d)

chiến khu Việt Bắc.

16.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

17.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là

a)

tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây.

b)

đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

d)

tình hình kinh tế – xã hội gặp nhiều khó khăn.

18.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

19.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

20.

Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?

a)

Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

Tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xâm-phon lên nắm quyền ở Cam-pu-chia.

c)

Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.

d)

Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Kho-me Đỏ.

21.

Quân đội nhân dân VN đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.

b)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

Tiếp tục đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

22.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu dưới đây: “Chúng ta đã đánh giá thấp sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc thúc đẩy một dân tộc (trong trường hợp này là Bắc Việt Nam và Việt Cộng) đấu tranh và hi sinh cho lí tưởng và các giá trị của nó”. (Rô-bốt Mác-na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ – Tấn thảm kịch và bài học về Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.88)

a)

Đoạn tư liệu là nhận định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Mỹ về một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm đánh giá khách quan về sự thất bại của Mỹ và thắng lợi của Việt Nam trong cuộc chiến kéo dài 21 năm (1954 – 1975) ở Việt Nam.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

d)

Đoạn tư liệu nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất dẫn đến thất bại của người Mỹ ở Việt Nam là do sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

23.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu dưới đây: “Chúng ta đã đánh giá thấp sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc thúc đẩy một dân tộc (trong trường hợp này là Bắc Việt Nam và Việt Cộng) đấu tranh và hi sinh cho lí tưởng và các giá trị của nó”. (Rô-bốt Mác-na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ – Tấn thảm kịch và bài học về Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.88) Who made the statement in the passage above?

a)

Đoạn tư liệu là nhận định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Mỹ về một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm đánh giá khách quan về sự thất bại của Mỹ và thắng lợi của Việt Nam trong cuộc chiến kéo dài 21 năm (1954 – 1975) ở Việt Nam.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

d)

Đoạn tư liệu nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất dẫn đến thất bại của người Mỹ ở Việt Nam là do sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

24.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu dưới đây: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng q.tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976),trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457) Which statement best reflects the passage above?

a)

Nhận định của Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh mối quan hệ gắn bó giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đối với dân tộc Việt Nam.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đối với TG.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động đến tất cả các cuộc cách mạng trên thế giới.

25.

What is the international significance of the victory mentioned in the passage above?

a)

Nhận định của Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh mối quan hệ gắn bó giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đối với dân tộc Việt Nam.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đối với TG.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động đến tất cả các cuộc cách mạng trên thế giới.

26.

Read the passage below: "Ngày 1-4-1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ 'một ngày bằng hai mươi năm'. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm". Which statement does the passage reflect?

a)

a) Đoạn tư liệu phản ánh sự thay đổi phương châm tác chiến trên chiến trường của Việt Nam.

b)

b) Đoạn tư liệu phản ánh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng để tận dụng triệt để thời cơ.

c)

c) Sự điều chỉnh thời gian dẫn đến thắng lợi to lớn của cách mạng miền Nam.

d)

d) Đảng nhấn mạnh phải nắm bắt thời cơ khách quan thuận lợi để tổng tiến công.

27.

Which statement does the passage reflect?

a)

True

b)

False

28.

Which statement does the passage reflect?

a)

True

b)

False

29.

Which statement does the passage reflect?

a)

True

b)

False

30.

Cuộc k/c chống Mỹ, cứu nước của nhân dân VN (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

31.

Nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cuộc k/c chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của NDVN là

a)

A. Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

C. Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.

d)

D. Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.

32.

Đối với VN, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

b)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

33.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,...”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81) a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

a)

True

b)

False

34.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,...”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81) b) Nghị quyết 15 (1959) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

a)

True

b)

False

35.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,...”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81) c) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam – Bắc.

a)

True

b)

False

36.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,...”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81) d) Nghị quyết 15 (1959) đã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết.

a)

True

b)

False

37.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Phản ứng linh hoạt.

38.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam VN (1961-1973) là

a)

âm mưu chiến lược chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

b)

thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

sử dụng quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên nòng cốt.

39.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

40.

Đầu năm 1975, quân dân MNVN giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Phước Long

b)

Thượng Lào

c)

Bắc Lào

d)

Trung Lào.

41.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

b)

khả năng can thiệp trở lại của Mỹ rất cao.

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” đã hoàn thành.

d)

khả năng thắng lớn của quân giải phóng.

42.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 – đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng MN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ vào MN rất hạn chế.

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn MN.

43.

Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Cải cách văn hóa và giáo dục.

b)

Mở chiến dịch ở Tây Nguyên.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

Gia nhập vào tổ chức ASEAN.