wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kỳ 1, Lịch sử 12

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Xây dựng tinh đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

2.

Đâu là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bẻ chủ thể giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

3.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

Đã xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

4.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đồng đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

5.

Nội dung nào là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

6.

Nội dung nào Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.

7.

Năm 2007, văn bản “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố nào?

a)

Tương đồng chính trị.

b)

Liên kết an ninh.

c)

Tương đồng về kinh tế.

d)

Lịch sử - văn hóa.

8.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có những ưu điểm gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế và phòng chống tội phạm.

b)

Giải quyết các quyền và bình đẳng xã hội.

c)

Đảm bảo quyền lợi phát triển con người.

d)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

9.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.

b)

Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

d)

Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.

10.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

Củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

11.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

12.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (11–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

13.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

15.

Thời cơ của tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

16.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

17.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

18.

Nguyên nhân nào là nhân tố quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

19.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân cả nước Đông Dương.

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

Cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

20.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là gì?

a)

Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

Đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

21.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxdam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết toàn dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

22.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khi mới thành lập là gì?

a)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

23.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp ép tội hậu thu cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

24.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Hội nghị ở Phôngtennơblô không thành công.

b)

Pháp đánh chiếm Hải Phòng, gây ra sự thảm sát ở Hà Nội,…

c)

Pháp đã kiểm soát thủ đô Hà Nội.

d)

Thực dân Pháp bội ước và có những hoạt động chống phá ta.

25.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng quyết định điều gì?

a)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

26.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) do nguyên nhân nào?

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp rõ rệt chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

27.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thuận lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946–1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

28.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953–1954.

29.

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã có tác động như thế nào đối với cục diện chiến trường?

a)

Quân đội ta chuyển sang giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

b)

Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán giành thắng lợi.

c)

Làm suy chuyển cục diện chiến tranh, quân Pháp chuyển sang thế bị động.

d)

Buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.

30.

Bài học kinh nghiệm nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.

31.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

32.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)? “Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!”

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và đã tố cáo sự xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù, việc ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lệnh đình trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.” (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quan trọng mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những cơ sở ở hậu phương, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với những thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.” (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam). Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới; làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng...”. Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Từ 1954 - 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

46.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

47.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

48.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.

d)

Đấu tranh vũ trang.

49.

Giai đoạn 1954 - 1958, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

50.

Từ 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

51.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chủ lực vào miền Nam.

c)

sử dụng ưu thế bom đạn tiêu diệt chủ lực ta.

d)

chia cắt miền Nam với miền Bắc.

52.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ là

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân viễn chinh Mỹ

c)

Quân đồng minh Mỹ

d)

Quân đội Anh

53.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Biên Hòa)

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

54.

Những chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài

c)

Ba Gia, Đồng Xoài, Vạn Tường

d)

An Lão, Ba Gia, Phước Long

55.

Trong những năm 1965–1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

56.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968)?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Núi Thành

d)

Bình Giã

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch 'tố cộng, diệt cộng' bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa,... ... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà" (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294). Theo tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để thi hành việc thống trị đất nước ở Việt Nam.

b)

Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

c)

Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954–1975) là hai dạng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

58.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong bối cảnh đó, tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau hiệp định chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: 'Con đường phát triển của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, đưa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân'." (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, tr.165). Theo tư liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào tháng 1 – 1959, tại Hà Nội.

b)

Phương pháp cách mạng của nhân dân miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.

c)

Phương thức đấu tranh cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, tư sản, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi đưa đất nước ta bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta từ đây tập trung sức lực và trí tuệ hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cuộc sống mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12/1976) đánh giá: 'Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đã vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc'." (Lịch sử, ý nghĩa ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4). Theo tư liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Ngày 30/4/1975 đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước kéo dài 21 năm của quân dân Việt Nam.

b)

Sau ngày 30/4/1975, nước ta đã hoàn toàn độc lập và tiến lên theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta sau ngày 30/04/1975 là hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cuộc sống mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được xem là một sự kiện quốc tế quan trọng đầu thế kỷ XXI.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 23-2-1972, Bộ Chính trị thông qua quyết tâm chiến đấu và phê chuẩn kế hoạch tiến công chiến lược, mở cuộc tiến công trên toàn chiến trường miền Nam, lấy Trị – Thiên làm hướng tiến công chủ yếu, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai hướng phối hợp quan trọng. Trên hướng Trị – Thiên, ta mở chiến dịch tiến công hiệp đồng binh chủng có quy mô lớn. Sau gần 3 tháng chiến đấu (từ ngày 30-3 đến ngày 27-6-1972), dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Bộ Chính trị, Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng, cùng quyết tâm chiến đấu anh dũng, ngoan cường của bộ đội và dân ta, Chiến dịch Trị – Thiên đã giành thắng lợi rất to lớn, ta đã loại khỏi vòng chiến đấu trên 30.000 tên địch, phá huỷ và thu giữ nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh của chúng, giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972." (Trích Tạp chí Cộng sản). Khẳng định nào đúng theo tư liệu?

a)

Trong Cuộc Tiến công chiến lược 1972, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai hướng tiến công chủ yếu.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 diễn ra trong hai mùa thu–đông năm 1972.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 giúp ta giải phóng hoàn toàn thành cổ Quảng Trị.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972 đã buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược và thừa nhận sự thất bại của "Việt Nam hoá chiến tranh".

61.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

62.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình.

b)

bạo lực cách mạng.

c)

chiến tranh cách mạng.

d)

bãi công, bãi khóa.

63.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

64.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Dân vận Trung ương.

d)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

65.

Điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) là

a)

đoàn kết của nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc.

66.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

67.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.

b)

lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhún nhường không có kết quả.

68.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được Nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

chủ động tấn công vũ trang.

b)

tuyên truyền chủ quyền biển, đảo.

c)

đàm phán ngoại giao.

d)

xây dựng lực lượng quản lý biển.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

ký kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

b)

tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên Hợp Quốc.

c)

chủ động tăng cường ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.

d)

thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

70.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hằng năm.

71.

Luận điểm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

b)

bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.

c)

mở đầu thời kì độc lập, chủ quyền lâu dài cho dân tộc.

d)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

72.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam. Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam… Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ căn cứ quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi.” (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483, 485) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

b)

cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.

c)

chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chỉ trưởng đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.

d)

cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

73.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp nhằm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiều chiến… Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng - Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả, vấn đề cãi tạo cộng thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng… Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh… Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc…”. (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.485 - 486) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.

b)

mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.

c)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.

d)

từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.

74.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ, an ninh của đất nước, bảo vệ bầu trời, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng manh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới”. (Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia.

b)

để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.

c)

đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.

75.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, do lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, nên hình thức nổi lên lúc đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp quân dịch vào sâu trong đất nước ta, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đây, như tình hình đã nảy ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp trước đây thì bên cạnh hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, còn có hình thức vũ trang nổi dậy của quần chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình. Do đó, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nghệ thuật quân sự của toàn dân đánh giặc là nghệ thuật chỉ đạo hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang đã phát triển ở trình độ cao ngay từ đầu, đồng thời còn chỉ đạo hoạt động quân sự của đông đảo quần chúng được tổ chức và trang bị chặt chẽ cả về vũ khí đãng lên đánh giặc”. (Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.323) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang nổi dậy của quần chúng.

b)

để tiết kiệm nguồn lực, chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao khi đất nước có chiến tranh.

c)

một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp được hoạt động của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc, trong đó hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.

76.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

tư tưởng

77.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là gì?

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp

78.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đối với mở cửa đất nước (từ năm 2006 đến nay) là gì?

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng

b)

ngoại giao phải váy và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

đổi mới chính trị phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

79.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng

80.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh nào?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi

c)

đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

d)

đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế – xã hội

81.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải như thế nào?

a)

thực hiện nhanh chóng

b)

bảo đảm chắc thắng lợi

c)

phải thận tốc và táo bạo

d)

toàn diện và đồng bộ

82.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước theo mô hình nào?

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

nền chuyên chính của tư sản

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc

d)

phân chia quyền lực rõ ràng

83.

Một trong những nguyên nhân khách quan đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12/1986) là gì?

a)

sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới

b)

các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới

c)

cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô

d)

cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

84.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là sự kiện nào?

a)

khủng hoảng năng lượng (1973)

b)

đã giải phóng miền Nam (1975)

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960)

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986)

85.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

quân sự

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hoá

86.

Đại hội toàn quốc lần VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước theo mô hình nào?

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

nền chuyên chính của tư sản

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc

d)

phân chia quyền lực rõ ràng

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án đúng. “Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu … Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 — 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện … Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế để nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa …”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 898 - 899)

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới

b)

Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975

c)

Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu

d)

Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xoá bỏ rào cản, tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các phương án đúng. “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thật sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.15 - 116)

a)

Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội

d)

Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và lành mạnh hoá xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các phương án đúng. “Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54)

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, là điều kiện thuận lợi để đổi mới chính trị

b)

Cần ưu tiên đổi mới kinh tế vì chỉ có thể đổi mới các lĩnh vực khác sau khi đã xây dựng hoàn chỉnh điều kiện vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm phải nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

d)

Thực tiễn cho thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ

90.

Bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

nắm vững thời cơ cách mạng, kết hợp đúng đắn lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân

b)

chỉ dựa vào lực lượng vũ trang, ít coi trọng đấu tranh chính trị của quần chúng

c)

ưu tiên đối ngoại, hạn chế huy động lực lượng trong nước

d)

tập trung đấu tranh nghị trường, hạn chế hoạt động cách mạng

91.

Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), sự kiện mở đầu toàn quốc kháng chiến là gì?

a)

Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

b)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946)

c)

Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947