NEW
Font size
WorksheetsĐề cương HK1 môn KHTN 7 – Trắc nghiệm
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trao đổi chất ở sinh vật gồm:
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
chuyển hóa các chất trong tế bào.
chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Bài tiết mồ hôi.
Phân giải protein trong tế bào.
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Cho các phát biểu sau: (1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng. (2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. (3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra. (4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Quang hợp là:
quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp, cho các phát biểu sau: (1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng. (2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng. (3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác. (4) Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng. (5) Ở các mẫu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng các tố anthocyanin thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Cho các vai trò sau: (1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác. (2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí. (3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất. (4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán. Số vai trò của quang hợp ở thực vật là
1.
2.
3.
4.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Hàm lượng nước trong đất.
Loài cây trồng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp chủ yếu vì…
Quy định hoạt động enzym trong lá.
Làm thay đổi màu sắc lá.
Làm giảm số lượng lục lạp.
Tăng lượng nước trong đất.
Khi thiếu nước, quang hợp giảm chủ yếu vì lý do nào?
Lá không còn màu xanh.
Cây đóng khí khổng, giảm hấp thu CO2.
Cây không nhận được ánh sáng.
Nhiệt độ không khí tăng.
Hô hấp tế bào là:
quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
là quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
là quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Nhân tế bào.
Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản phẩm cuối cùng là
carbon dioxide và nước.
carbon dioxide và oxygen.
oxygen và nitrogen.
oxygen và nước.
Nồng độ O2 trong môi trường giảm, hô hấp của cây sẽ…
Diễn ra mạnh hơn.
Không thay đổi.
Giảm.
Ngừng hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng diễn ra trong hô hấp tế bào?
Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng điện năng.
Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.
Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng quang năng.
Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng cơ năng.
Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,… nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên vì:
tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide tăng.
tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải carbon dioxide và hấp thụ oxygen tăng.
tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải nitrogen và hấp thụ oxygen tăng.
tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ nitrogen tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện trái ngược nhau giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào?
Quá trình tổng hợp biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng.
Quá trình tổng hợp biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.
Quá trình tổng hợp biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng.
Quá trình tổng hợp biến đổi chất phức tạp thành chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng.
Trao đổi khí ở phổi là quá trình:
Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu.
Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phổi.
Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phổi và của CO2 từ không khí ở phổi vào máu.
Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phổi.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
Các chất hóa học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài (thức ăn, phân bón, …), có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào, tham gia các phản ứng hóa học trong tế bào và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển của cơ thể sinh vật được gọi là
chất dinh dưỡng.
chất xúc tác sinh học.
đại phân tử sinh học.
chất điều hòa sinh trưởng.
Nitrogen có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật vì
nitrogen là thành phần cấu tạo protein, chất diệp lục,…
nitrogen đảm bảo sự cân bằng nước và ion trong cây.
nitrogen giữ vai trò chính trong việc đồng mờ khí khổng.
nitrogen giúp kích thích sự hấp thụ một số muối khoáng của rễ cây.
Chứng tỏ tầm quan trọng của nhiều loại thức ăn khác nhau chủ yếu để:
giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng và hiệu quả hơn.
đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng năng lượng cần thiết.
cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Dinh dưỡng thực vật là:
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất hữu cơ, được hấp thụ chủ yếu từ đất
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ không khí
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ đất
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được phân giải và hấp thụ trực tiếp từ sinh vật.
Vai trò của nước đối với sự sống là:
Dung môi hòa tan
Điều hòa thân nhiệt sinh vật và môi trường
Tạo lực hút vào mạch dẫn, giúp vận chuyển các chất trong mao dẫn
Cả A, B và C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
Tế bào đảm nhận chức năng hấp thu nước của cây là
Tế bào no dậu
Tế bào khí khổng
Tế bào mô phân sinh
Tế bào lông hút
Quá trình thoát hơi nước không có ý nghĩa nào trong các đáp án sau đây?
Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.
Điều hòa nhiệt độ bề mặt lá.
Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.
Giúp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?
Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.
Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.
Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thụ chất khoáng của rễ?
Ánh sáng
Độ tơi xốp của đất
Màu sắc của thân
Tuổi của lá
Nhiệt độ quá cao làm giảm hấp thụ nước vì…
Rễ bị mất nước và giảm hoạt động enzim
Lá đổi màu
Thân cây ngừng lớn
Hoa nở sớm hơn
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ thể người?
60 - 75%.
75 - 80%.
85 - 90%.
55 - 60%.
Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của:
hệ tuần hoàn.
hệ hô hấp.
hệ bài tiết.
hệ thần kinh.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?
Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được thực hiện thông qua các hoạt động gồm
thu nhận và biến đổi thức ăn.
thu nhận, biến đổi thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng.
thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.
thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
trong một nguyên tử số proton bằng số electron.
hạt nhân tạo bởi proton, electron.
electron không chuyển động quanh hạt nhân.
khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích gì?
dương
âm
không mang điện
có thể dương, có thể âm
Một nguyên tử có tổng số hạt 58. Trong đó số proton là 19, electron và neutron lần lượt là
20 và 19.
19 và 39.
19 và 78.
19 và 20.
Nguyên tố hóa học là
tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton.
tập hợp những nguyên tử khác loại.
tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số electron.
tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số neutron.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn là
theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần.
theo chiều khối lượng tăng dần.
theo chiều khối lượng giảm dần.
Số thứ tự của nhóm bằng:
Số lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng
Số proton
Số hiệu nguyên tử
Tên của nguyên tố có ký hiệu hóa học Si là
Nitrogen.
Sodium.
Phosphorus.
Silicon.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây ở nhóm IA của bảng tuần hoàn?
F, Cl, Br, I.
N, O, F.
Li, Na, K.
Ne, Na, Mg.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây cùng thuộc một chu kỳ?
Na, Mg, Al.
Mg, P, Ag.
K, Fe, Al.
B, Al, Si.
X có khối lượng nguyên tử là 56, vậy X là
Mg
Fe
Al
Zn
Số thứ tự t của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
Số electron hóa trị
Số notron
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tố kim loại nào không thuộc nhóm IIA?
Potassium
Calcium
Barium
Magnesium
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số lớp electron
Số hiệu nguyên tử
Số thứ tự của nguyên tố
Số electron lớp ngoài cùng
A có nguyên tử khối là 12, vậy A là
C
F
Cl
S
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 12+ , có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm II.
chu kỳ 3, nhóm III.
chu kỳ 2, nhóm II.
chu kỳ 2, nhóm III.
Cho các kí hiệu hóa học sau: H, Li, NA, O, Ne, AL, cA, K. Số kí hiệu hóa học viết sai là:
3
4
5
6
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?
Nhóm
Chu kì
Ô nguyên tố
Họ đồng vị
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin nào sau đây?
Số electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử.
Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Dựa vào thẻ nguyên tố cho oxygen, phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tố oxygen có 8 electron.
Nguyên tố oxygen có kí hiệu hóa học là O.
Nguyên tố oxygen ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn.
Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn?
Li, Na, K.
O, S, Si.
C, N, O.
O, Al, Si.
