WorksheetsĐề luyện tập Hóa học 10 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
Electron
Neutron
Electron và proton
Proton
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0
-11
+11
+22
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Proton
Neutron
Electron
Neutron và electron
Vỏ của nguyên tử được cấu tạo bởi
Hạt electron
Hạt electron và hạt proton
Hạt neutron và hạt proton
Hạt neutron
Trong nguyên tử, hạt không mang điện tích là
Hạt electron
Hạt electron và hạt proton
Hạt proton
Hạt neutron
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
Electron
Neutron
Electron và proton
Proton
Hầu hết các nguyên tố được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Trong các hạt sau đây, hạt nào mang không điện tích?
Electron
Neutron
Electron và proton
Proton
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
Electron
Neutron
Electron và proton
Proton
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
Hạt electron
Hạt electron và hạt proton
Hạt proton
Hạt neutron
Điện tích của electron được quy ước bằng
+1
-1
0
1-
Chọn câu đúng
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, khác số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Số khối của một nguyên tử là
A = số p + số e
A = số p + số e + số n
A = 2p
A = số p + số n
Kí hiệu nguyên tử A/Z X cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?
Chỉ biết số hiệu nguyên tử.
Chỉ biết số khối của nguyên tử.
Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình.
Biết số proton, số neutron, số electron, số khối.
Nguyên tố 27/13 Al có
13p, 12e, 14n.
13p, 14e, 12n.
13p, 14e, 13n.
14p, 14e, 13n.
Nguyên tử hydrogen 1/1 H là nguyên tử đơn giản nhất gồm có
1p, 1e, 1n.
1p, 0e, 1n.
1p, 1e, 0n.
0p, 1e, 1n.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 19 proton, 20 neutron, 19 electron?
39/19 K
40/19 K
Ar
Ca
Electron nào quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố
Electron ở lớp gần nhân nhất.
Electron ở lớp kế ngoài cùng.
Electron ở lớp Q.
Electron ở lớp ngoài cùng.
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp đã bão hoà
s2, p0, d6, f4
s2, p5, d6, f4
s2, p5, d6, f14
s2, p6, d10, f14
Phân lớp d có thể chứa tối đa số là
6 electron
18 electron
10 electron
14 electron
Lớp L (n = 2) có số phân lớp là
1
2
3
4
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Nguyên tử X có số proton là 14. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
1s2 2s2 2p6 3p2
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Số electron lớp ngoài cùng của R là
8
6
14
16
Cấu hình electron nguyên tử 21Sc là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2. Sc thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tử 24/12 Mg có cấu hình electron theo lớp là
2, 8, 2
2, 6, 2
2, 8, 1
2, 8, 3
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là: X: 1s2 2s2 2p5 3s2 3p5; Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2. Nhận xét nào sau đây là đúng
X và Y đều là các kim loại.
X và Y đều là các khí hiếm.
X và Y đều là các phi kim.
X là một khí hiếm còn Y là một kim loại.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là
7
9
15
17
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Ca (Z = 20)
Fe (Z = 26)
Ni (Z = 28)
K (Z = 19)
Nguyên tử của nguyên tố hoá học A có Z = 20 có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là
3s2 3p2
3s2 3p6
3s2 3p4
4s2
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tố có số hiệu là 16
1s2 2s2 2p6 3s1 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s1
1s2 2s2 2p5 3p4
Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình electron nào là của nguyên tử oxygen (Z = 8). Hãy chọn phương án đúng
1s2 2s2 2p3
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
1s2 2s2 2p6
Nguyên tử Ca (Z = 20) có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s1 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2
X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. X có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2p5 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử
Tăng dần.
Không thay đổi.
Tăng sau đó giảm.
Giảm dần.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
5
6
Trong một nhóm A đi từ trên xuống
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất
Li
F
Cs
I
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do
Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học là
Tính kim loại.
Tính phi kim.
Điện tích hạt nhân.
Độ âm điện.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ nhất và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có số electron như thế nào?
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử oxy (Z = 8) theo quy tắc octet.
O+2e→O2−
O→O2++2e
O+6e→O6−
O+2e→O+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử magie (Z = 12) theo quy tắc octet.
Mg+2e→Mg2−
Mg→Mg2++2e
Mg+6e→Mg6−
Mg+2e→Mg+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử canxi (Z = 20) theo quy tắc octet.
Ca2++2e→Ca+
Ca→Ca2++2e
Ca+6e→Ca6−
Ca→Ca++e
Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử kali (Z = 19) phải nhường bao nhiêu electron?
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Theo quy tắc octet, nguyên tử nitơ (Z = 7) phải nhận thêm bao nhiêu electron?
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hoá học, Y có xu hướng hình thành ion với cấu hình electron nào?
1s22s22p63s13p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p6
1s22s22p63s23p44s2
Liên kết ion được tạo thành giữa những hạt nào?
Hai nguyên tử kim loại.
Hai nguyên tử phi kim.
Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Ba nguyên tử trở lên.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại thường có khuynh hướng gì?
Nhận thêm electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết ion?
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Liên kết ion được hình thành giữa phần tử phân cực với phần tử phân cực khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một phần tử với một phần tử khác.
Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác.
Hợp chất ion có tính chất nào nổi bật?
Ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.
Thường khó hoà tan trong nước.
Dẫn điện ở trạng thái rắn hay tinh thể.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1 . Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 . Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại liên kết nào?
Kim loại.
Cộng hoá trị.
Ion.
Cho – nhận.
Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?
HCl
KCl
NCl3
SO2
Nguyên tử nào dưới đây cần nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền?
A (Z = 8)
B (Z = 9)
C (Z = 11)
D (Z = 12)
Trong ion Na+ , chọn phương án đúng.
Số electron nhiều hơn số proton.
Số proton nhiều hơn số electron.
Số electron bằng số proton.
Số electron bằng hai lần số proton.
Cho nguyên tố clo (Z = 17). Cấu hình electron của ion Cl− là gì?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p6
Cho nguyên tố clo (Z = 17). Khi hình thành ion Cl− , nguyên tử clo đã thực hiện điều gì?
Nhận thêm một electron hoá trị ở phân lớp 4s1 để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nhận thêm một electron hoá trị ở phân lớp 1s2 để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nhận thêm một electron ở phân lớp 1s2 để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Nhận thêm một electron để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Cho nguyên tố kali (Z = 19). Cấu hình electron của ion K+ là gì?
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p2
Cho nguyên tố kali (Z = 19). Khi hình thành ion K+ , nguyên tử K đã thực hiện điều gì?
Nhường một electron hoá trị ở phân lớp 4s1 để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nhường một electron hoá trị ở phân lớp 1s2 để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nhận thêm một electron để đạt cấu hình electron bảo hoà của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 . Cấu hình electron của nguyên tử M là gì?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Anion X− có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 . Cấu hình electron của nguyên tử X là gì?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63p5
1s22s22p63s23p5
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Cấu hình electron của ion M3+ là gì?
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Cấu hình electron của ion X2− là gì?
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6
Liên kết trong phân tử O2 là liên kết gì?
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết hydro
Liên kết cộng hoá trị không cực
Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis? Các hình minh hoạ gồm: A: Kí hiệu H kèm bốn chấm bao quanh; B: Kí hiệu C kèm bốn chấm xung quanh (mỗi phía một chấm); C: Công thức cấu tạo NH3 dạng vạch với H—N—H và một H dưới N; D: Công thức cấu tạo tuyến tính O=C=O không kèm chấm.
A
B
C
D
Liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung
Liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong hai phần tử
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết cộng hoá trị?
0 ≤ ΔEN ≤ 0,4
0 ≤ ΔEN < 1,7
0 ≤ ΔEN < 0,6
0,4 ≤ ΔEN < 1,7
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết cộng hoá trị có cực?
0 ≤ ΔEN ≤ 0,4
0 < ΔEN < 1,7
0 ≤ ΔEN < 0,6
0,4 ≤ ΔEN < 1,7
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết ion không cực?
0 ≤ ΔEN ≤ 0,4
0 < ΔEN < 1,7
0 ≤ ΔEN < 0,4
0,4 ≤ ΔEN < 1,7
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết ion?
ΔEN ≤ 0,4
ΔEN < 1,7
0 ≤ ΔEN < 0,6
ΔEN ≥ 1,7
Cho độ âm điện của B là 2,04; của Cl là 3,16. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử BCl3 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết hydrogen
Cho độ âm điện của N là 3,04; của H là 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử NH3 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết hydrogen
Sự xen phủ của hai obitan theo cách xen phủ trực tiếp sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
Liên kết σ
Liên kết tĩnh điện
Liên kết đơn
Sự xen phủ của hai obitan theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
Liên kết σ
Liên kết tĩnh điện
Liên kết đơn
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của K là 4s1.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý b) Liên kết hoá học trong K2O là liên kết ion.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý c) Cho 0,1 mol K tác dụng với H2O thu được 2,479 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý d) Trong các phản ứng hoá học, K có khả năng nhường electron để tạo cấu hình bền của khí hiếm.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl là 2s2 2p5.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý b) Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý c) Cl là phi kim vì có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Ý d) Trong chu kì 7, chlorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên tính phi kim mạnh nhất.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Với các cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Ý a) Nguyên tử X chứa 19 electron.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Với các cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Ý b) Số hiệu nguyên tử của Y là 16.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Với các cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Ý c) Trong nguyên tử X, lớp electron có mức năng lượng cao nhất là lớp M (n = 3).
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Với các cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Ý d) Nguyên tử Y có 4 electron lớp ngoài cùng nên Y là nguyên tố kim loại.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về Aluminium (Al): Ý a) Trong hạt nhân nguyên tử Aluminium có 13 hạt proton.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về Aluminium (Al): Ý b) Nguyên tử Aluminium có 3 lớp electron.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về Aluminium (Al): Ý c) Aluminium có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố có số hiệu 11.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về Aluminium (Al): Ý d) Oxide cao nhất của Aluminium có công thức Al2O3 là oxide bazơ.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho cấu hình electron của bốn nguyên tố: (1) 1s2 2s2 2p1; (2) 1s2 2s2 2p4; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Ý a) (1) và (2) cùng chu kì; (3) và (4) cùng chu kì.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho cấu hình electron của bốn nguyên tố: (1) 1s2 2s2 2p1; (2) 1s2 2s2 2p4; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Ý b) (1) và (3) cùng nhóm; (2) và (4) cùng nhóm.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho cấu hình electron của bốn nguyên tố: (1) 1s2 2s2 2p1; (2) 1s2 2s2 2p4; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Ý c) (2) và (4) là phi kim; (1) và (3) là kim loại.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho cấu hình electron của bốn nguyên tố: (1) 1s2 2s2 2p1; (2) 1s2 2s2 2p4; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1; (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Ý d) (2) và (3) là phi kim; (1) và (4) là kim loại.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về sulfur (S): Ý a) Số khối của nguyên tử sulfur là 16.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về sulfur (S): Ý b) Sulfur là nguyên tố phi kim có 6 electron thuộc lớp ngoài cùng.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về sulfur (S): Ý c) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử sulfur có số obitan chứa electron là 8.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Về sulfur (S): Ý d) Trong bảng tuần hoàn, sulfur nằm ở chu kì 3.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho các nguyên tố Na (Z = 11), Cl (Z = 17), F (Z = 9) và K (Z = 19). Ý a) Độ âm điện tăng dần theo thứ tự: K < Cl < Na < F.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho các nguyên tố Na (Z = 11), Cl (Z = 17), F (Z = 9) và K (Z = 19). Ý b) Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong dãy là Fluorine (F).
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho các nguyên tố Na (Z = 11), Cl (Z = 17), F (Z = 9) và K (Z = 19). Ý c) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất trong dãy là Sodium (Na).
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) của câu này, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho các nguyên tố Na (Z = 11), Cl (Z = 17), F (Z = 9) và K (Z = 19). Ý d) Nguyên tố Na và F ở cùng một chu kì.
Đúng
Sai
Xét hai nguyên tố Na và Mg. Khẳng định: Na và Mg đều có 3 electron hoá trị. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Xét hai nguyên tố Na và Mg. Khẳng định: Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hoá học giữa Na với Mg. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Xét hai nguyên tố Na và Mg. Khẳng định: Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Xét hai nguyên tố Na và Mg. Khẳng định: Khi phản ứng với Cl2 , Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Magnesium ( 12Mg ) và Aluminium ( 13Al ) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Khẳng định: Magnesium và Aluminium đều có 3 lớp electron. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Magnesium ( 12Mg ) và Aluminium ( 13Al ) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Khẳng định: Aluminium có khả năng nhường electron dễ hơn Magnesium. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Magnesium ( 12Mg ) và Aluminium ( 13Al ) thuộc chu kì 3 . Khẳng định: Nguyên tử Mg có tính kim loại lớn hơn nguyên tử Al. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Magnesium ( 12Mg ) và Aluminium ( 13Al ) thuộc chu kì 3 . Khẳng định: Khi phản ứng với oxygen, Mg và Al đều tạo ra hợp chất oxide. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ; trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA. Khẳng định: X có tính kim loại mạnh hơn Mg ( Z=12 ). Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA và được dùng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Khẳng định: Oxide cao nhất của X có công thức hoá học X2O3 . Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA và dùng trong công nghiệp hàng không vũ trụ. Khẳng định: Hợp chất hydroxide của X có công thức hoá học X(OH)3 . Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA và có ứng dụng làm vật liệu máy bay. Khẳng định: Hydroxide của X có tính base mạnh. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X trong bảng tuần hoàn thuộc chu kì 3 , nhóm IA. Khẳng định: X có tính kim loại mạnh hơn Mg ( Z=12 ). Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IA. Khẳng định: Oxide cao nhất của X có công thức hoá học X2O . Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IA. Khẳng định: Hợp chất hydroxide của X có công thức hoá học XOH . Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 , nhóm IA. Khẳng định: Hydroxide của X có tính base yếu. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Cho hai nguyên tố X, Y có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6 và 17 . Xét các công thức và liên kết hoá học của hợp chất tạo thành từ X và Y. Khẳng định: XY và liên kết cộng hoá trị. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Cho hai nguyên tố X, Y với ZX=6 , ZY=17 . Khẳng định: X4Y và liên kết ion. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Cho hai nguyên tố X, Y có Z=6 và Z=17 . Khẳng định: XY2 và liên kết ion. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Cho hai nguyên tố X, Y có Z=6 và Z=17 . Khẳng định: XY4 và liên kết cộng hoá trị. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có bao nhiêu electron p?
10
12
14
8
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6,7,15,16,19 và 20 . Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
2
3
4
5
R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p?
8
9
10
11
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9,11,17,18,19 và 20 . Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
2
3
4
5
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z = 11) đã nhường bao nhiêu electron?
0
1
2
3
Cho các nguyên tử: Na (Z = 11), K (Z = 19), Mg (Z = 12), F (Z = 9), Al (Z = 13), S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne?
0
1
2
3
4
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
Mg, Al, Si, P
Mg, Ca
Al, Si, Ca
Si, P, Ca
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Số khối của nguyên tố X là bao nhiêu?
25
26
27
28
Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, phần còn lại là 35Cl. Thành phần phần trăm theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là bao nhiêu?
8,924%
24,23%
35,00%
12,50%
Cho dãy các chất: NaCl, O2, H2O, HCl, Cl2, CaBr2, HF. Có bao nhiêu chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?
2
3
4
5
Cho dãy chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Có bao nhiêu chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?
3
4
5
6
Cho các chất: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ion?
3
4
5
6
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thuỷ tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen theo khối lượng, thường dùng để sản xuất cửa sổ và đồ thuỷ tinh. Nguyên tử khối của X là bao nhiêu?
14
28
30
32
X thuộc nhóm IVA, phần trăm khối lượng của X trong hợp chất khí với hydrogen là 75%. Tính phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất (lấy ba chữ số sau dấu phẩy).
27,273%
37,500%
42,857%
50,000%
X và Y là hai nguyên tố liên tiếp trong một chu kì (Zx < Zy) và có tổng số điện tích hạt nhân là 29. Số thứ tự chu kì của X và Y là bao nhiêu?
2
3
4
5
Các nguyên tố Na, Al, Si, P, S, Cl, Ar thuộc chu kì 3. Số electron tối đa ở lớp electron ngoài cùng là bao nhiêu?
2
6
8
10
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tử là 3s23p1 . Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là bao nhiêu?
11
12
13
14
Cho dãy các ion: K+ , S2− , Al3+ , SO42− , NH4+ , CO32− , Na+ , NO3− , Cl− , Cu2+ , Fe3+ . Có bao nhiêu cation trong dãy trên?
5
6
7
8
