Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí 11 – Đề cương ôn tập cuối HKI

Total questions: 74

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bốn quyền tự do của EU bao gồm tự do di chuyển và tự do lưu thông nào?

a)

Thuế quan, hải quan.

b)

Tiền lương, công nghệ.

c)

Dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn.

d)

Quốc phòng, an ninh.

2.

Mức độ hợp tác cao nhất trong liên kết khu vực của EU là gì?

a)

Thị trường chung.

b)

Liên minh kinh tế và tiền tệ.

c)

Khu vực mậu dịch tự do.

d)

Chính sách an ninh chung.

3.

Đồng tiền chung được sử dụng trong Liên minh kinh tế và tiền tệ EU là gì?

a)

Đô-la.

b)

Ơ-rô.

c)

Bảng Anh.

d)

Yên Nhật.

4.

Ba lĩnh vực cơ bản mà EU thiết lập các thủ tục chung để thực thi là tự do, an ninh và gì?

a)

Ngoại giao.

b)

Môi trường.

c)

Công lí.

d)

Quốc phòng.

5.

EU tăng cường hợp tác phòng chống các vấn đề nào như khủng bố và nhập cư bất hợp pháp?

a)

Thuế quan, thuế nhập khẩu.

b)

Bất ổn tài chính.

c)

Tội phạm, dịch bệnh.

d)

Chênh lệch trình độ.

6.

Tự do lưu thông dịch vụ trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm nội dung nào?

a)

Giao thông vận tải.

b)

Thông tin liên lạc.

c)

Chọn nơi làm việc.

d)

Ngân hàng, du lịch.

7.

Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm tự do nào?

a)

Đi lại.

b)

Cư trú.

c)

Chọn nơi làm việc.

d)

Thông tin liên lạc.

8.

Phần lớn lãnh thổ khu vực Mĩ La-tinh nằm ở trong vùng khí hậu nào?

a)

Nhiệt đới và cận xích đạo

b)

Ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt đới và nhiệt đới.

d)

Cận xích đạo và xích đạo.

9.

Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mĩ La-tinh là gì?

a)

lương thực

b)

cây công nghiệp

c)

thực phẩm

d)

Gia súc.

10.

Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương nào?

a)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

b)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

11.

Khu vực Đông Nam Á nằm ở đâu?

a)

Phía đông nam châu Á.

b)

Giáp với Đại Tây Dương.

c)

Giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.

d)

Phía bắc nước Nhật Bản.

12.

Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương, ở Đông Nam Á thường xảy ra thiên tai nào?

a)

Bão.

b)

Lũ lụt.

c)

Hạn hán.

d)

Động đất.

13.

Đông Nam Á có đặc điểm dân số nào?

a)

Số dân đông, mật độ dân số cao.

b)

Mật độ dân số cao, nhập cư đông.

c)

Nhập cư ít, cơ cấu dân số già.

d)

Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.

14.

Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất gì?

a)

Ôn đới.

b)

Cận nhiệt đới.

c)

Nhiệt đới.

d)

Xích đạo.

15.

Ngành chiếm tỉ trọng lớn và giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là ngành nào?

a)

Trồng trọt.

b)

Chăn nuôi.

c)

Dịch vụ.

d)

Thủy sản.

16.

Điều kiện nào quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?

a)

Đất trồng phong phú.

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

Khí hậu nhiệt đới.

d)

Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.

17.

Lúa nước được trồng nhiều ở đâu trong khu vực Đông Nam Á?

a)

Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.

b)

Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.

c)

Các cao nguyên đất đỏ đá ong màu mỡ.

d)

Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.

18.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là gì?

a)

Cung cấp nguyên liệu công nghiệp.

b)

Phá thế độc canh trồng nông nghiệp.

c)

Cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

19.

Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Có diện tích rừng xích đạo lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi.

d)

Nằm trong vành đai sinh khoáng.

20.

Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm nào?

a)

Quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.

b)

Tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.

c)

Dân số đông, người già trong dân số nhiều.

d)

Tỉ lệ người di cư đến hằng năm rất lớn.

21.

Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu gì?

a)

Nhiệt đới gió mùa.

b)

Cận nhiệt đới.

c)

Xích đạo.

d)

Ôn đới.

22.

Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của quá trình nào?

a)

Quá trình công nghiệp hóa.

b)

Quá trình đô thị hóa.

c)

Bối cảnh toàn cầu hóa.

d)

Xu hướng khu vực hóa.

23.

Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Có dân số đông, nhiều quốc gia.

b)

Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.

c)

Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.

d)

Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

24.

Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có điều kiện nào?

a)

Nhu cầu thực phẩm lớn.

b)

Vùng biển xung quanh.

c)

Nhiều ngư trường lớn.

d)

Dân nhiều kinh nghiệm.

25.

Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.

c)

Dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.

d)

Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.

26.

Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều dạng địa hình thủy văn nào?

a)

Bãi triều, vịnh biển.

b)

Đầm phá, cửa sông.

c)

Cửa sông, vũng, vịnh.

d)

Vũng, vịnh, cửa sông.

27.

Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Phát triển thủy điện.

b)

Phát triển lâm nghiệp.

c)

Phát triển kinh tế biển.

d)

Phát triển chăn nuôi.

28.

Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.

b)

Tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa.

c)

Tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.

d)

Tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo.

29.

Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do đâu?

a)

Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

Tăng cường khai thác khoáng sản.

c)

Phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.

d)

Nâng cao trình độ người lao động.

30.

Cho bảng số liệu Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021. Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Cột.

c)

Kết hợp.

d)

Đường.

31.

Cho bảng số liệu Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010–2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2010–2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Cột.

c)

Kết hợp.

d)

Đường.

32.

Cho bảng số liệu Sản lượng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới, giai đoạn 2000–2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới, giai đoạn 2000–2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

cột gộp.

b)

Cột chồng.

c)

Kết hợp.

d)

Đường.

33.

Các mục tiêu của ASEAN rất phong phú và đa dạng là nhằm đến chủ yếu nào sau đây?

a)

Đa dạng hóa các mặt về đời sống xã hội.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

c)

Đảm bảo thực hiện các mục tiêu ASEAN.

d)

Tập trung phát triển kinh tế của khu vực.

34.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội, môi trường đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?

a)

Sự đa dạng tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia.

b)

Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài.

c)

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí.

d)

Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi nước.

35.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy Việt Nam ngày càng có vai trò tích cực trong ASEAN?

a)

Là quốc gia gia nhập ASEAN sớm nhất, có nhiều đóng góp trong việc mở rộng ASEAN.

b)

Buôn bán của Việt Nam với ASEAN hơn 50% giao dịch thương mại quốc tế của nước ta.

c)

Tích cực tham gia các hoạt động của tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội của ASEAN.

d)

Khách du lịch từ các nước ASEAN đến Việt Nam du lịch ngày càng nhiều và tăng nhanh.

36.

Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo tôn giáo nào?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Do Thái giáo.

37.

Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Úc.

d)

Châu Phi.

38.

Tây Nam Á có vị trí địa lí ở

a)

tây nam châu Á.

b)

giáp Đông Á và Tây Á.

c)

liên kết đất liền châu Phi.

d)

giáp Thái Bình Dương.

39.

Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở

a)

vùng Vịnh Pec-xích.

b)

ven Địa Trung Hải.

c)

hai bên bờ Biển Đỏ.

d)

tại các hoang mạc.

40.

Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là

a)

núi, sơn nguyên và đồng bằng.

b)

cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.

c)

đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy.

d)

sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.

41.

Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là

a)

dệt, may.

b)

khai thác và chế biến dầu khí.

c)

thực phẩm.

d)

sản xuất điện.

42.

Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh cổ đại của loài người là

a)

sơn nguyên Iran.

b)

bán đảo A-rập.

c)

đồng bằng Lưỡng Hà.

d)

vịnh Pec-xích.

43.

Tây Nam Á là nơi ra đời của

a)

Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.

b)

Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.

c)

Hồi giáo, Kitô giáo, Do Thái.

d)

Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.

44.

Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là

a)

dầu khí.

b)

trồng trọt.

c)

chăn nuôi.

d)

thủy sản.

45.

Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất

a)

nóng ẩm.

b)

nóng khô.

c)

lạnh khô.

d)

lạnh ẩm.

46.

Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu

a)

nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.

b)

ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.

c)

ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.

d)

cận nhiệt đới miền núi và nhiệt đới.

47.

Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên

a)

địa hình chủ yếu của cao nguyên.

b)

cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.

c)

đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.

d)

bán đảo A-rập và các vùng hoang mạc.

48.

Khu vực nào sau đây của Tây Nam Á có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp?

a)

Đồng bằng ven biển phía tây.

b)

Khu vực phía bắc.

c)

Đồng bằng Lưỡng Hà.

d)

Phía tây và nam bán đảo A-rập.

49.

Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển.

b)

ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn.

c)

đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí.

d)

khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít.

50.

Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là

a)

sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.

b)

sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.

c)

nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị.

d)

vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.

51.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới?

a)

Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.

b)

Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí.

c)

Khí hậu thường xuyên mất mùa, đói kém.

d)

Điều kiện khí hậu hà khắc.

52.

Sự chuyển lệch về trọng điểm phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Chính sách phát triển, khoa học kĩ thuật, dân cư.

b)

Tài nguyên, địa chính trị, các nguồn vốn đầu tư.

c)

Nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên và vị trí.

d)

Khoáng sản, chính sách và khoa học công nghệ.

53.

Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000–2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Kết hợp.

54.

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Tây Nam Á năm 2010 và 2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Tây Nam Á năm 2010 và 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Kết hợp.

55.

Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng; khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo, có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Nhận định: Vị trí địa lí đã giúp Đông Nam Á trở thành một trong những đầu mối hàng hải lớn của thế giới, thúc đẩy giao lưu kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng; khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo, có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Nhận định: Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo tạo điều kiện thuận lợi duy nhất để phát triển các loại hình du lịch biển.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng; khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo, có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Nhận định: Đông Nam Á nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải – Thái Bình Dương tạo nên sự đa dạng về khoáng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng; khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo, có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Nhận định: Đặc điểm khí hậu của khu vực giúp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão và lũ lụt.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam; có các đồng bằng châu thổ lớn do sông lớn bồi đắp; ở Đông Nam Á hải đảo, địa hình chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa; đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa. Nhận định: Sự chia cắt mạnh của địa hình Đông Nam Á lục địa gây khó khăn lớn cho việc giao lưu kinh tế giữa các vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam; có các đồng bằng châu thổ lớn do sông lớn bồi đắp; ở Đông Nam Á hải đảo, địa hình chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa; đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa. Nhận định: Địa hình rìa tây ở Đông Nam Á hải đảo là nguyên nhân khiến đất đai khu vực này thường không màu mỡ.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam; có các đồng bằng châu thổ lớn do sông lớn bồi đắp; ở Đông Nam Á hải đảo, địa hình chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa; đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa. Nhận định: Việc phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu cây trồng đa dạng là hệ quả trực tiếp giữa đất feralit và đất phù sa.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam; có các đồng bằng châu thổ lớn do sông lớn bồi đắp; ở Đông Nam Á hải đảo, địa hình chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa; đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa. Nhận định: Đông Nam Á có đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Mê Công, nhưng không có đồng bằng sông lớn ở Mi-an-ma.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đông Nam Á là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, với những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Cơ cấu kinh tế của hầu hết các quốc gia đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Tuy nhiên, giữa các quốc gia còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển. Chọn phương án phù hợp nhất với thông tin trên.

a)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thành tựu duy nhất giúp Đông Nam Á trở thành khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

Việc các quốc gia chú trọng phát triển nền kinh tế tri thức là một biểu hiện của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

c)

Tính năng phát triển kinh tế chung của khu vực không còn đối mặt với thách thức nào trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

d)

Thành công trong việc thu hút các nguồn đầu tư bên ngoài đã giúp Đông Nam Á đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

64.

Cho thông tin: Các quốc gia Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng trên 40% trữ lượng khí tự nhiên trên thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Péc-xích. Ngoài ra, Tây Nam Á còn có các khoáng sản khác như than đá, sắt, crom, đồng, phốt phát,... Chọn nhận định đúng nhất theo thông tin.

a)

Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào việc khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu mỏ.

b)

Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới.

c)

Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á phân bố đồng đều ở các quốc gia trong khu vực.

d)

Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực.

65.

Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao; nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp. Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao. Chọn nhận định phù hợp nhất.

a)

Sản xuất nông nghiệp của khu vực tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.

b)

Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực quan trọng của phát triển kinh tế.

c)

Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực chưa phát triển và ít nhộn nhịp.

d)

Ô man được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế

66.

Dựa vào bảng số liệu: Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po, giai đoạn 2010–2019 (tỉ đô la Mỹ). Năm 2010: xuất khẩu 417,1; nhập khẩu 408,6.

Năm 2012: xuất khẩu 565,2; nhập khẩu 496,8.

Năm 2014: xuất khẩu 558,5; nhập khẩu 513,6.

Năm 2015: xuất khẩu 516,7; nhập khẩu 438,0.

Năm 2019: xuất khẩu 642,2; nhập khẩu 545,5. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.

b)

Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.

c)

Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.

d)

Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.

67.

Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Hiện nay phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực. Nhiều nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô và ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ. Chọn nhận định đúng.

a)

Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới.

b)

Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực.

c)

Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.

d)

Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm-pơ,Băng Cốc,...

68.

Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á; số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch không ngừng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực; Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu. Nhận định phù hợp nhất là:

a)

Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.

b)

ĐNA có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng- co.... để thu hút khách du lịch

c)

Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam,...

d)

Du lịch đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.

69.

Biết trị giá xuất khẩu của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là 1676,31676{,}3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 1526,61526{,}6 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu của Đông Nam Á năm 2020 (xuất siêu hay nhập siêu, giá trị bao nhiêu) là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)

a)

Xuất siêu khoảng 150150 tỉ USD

b)

Xuất siêu khoảng 125125 tỉ USD

c)

Nhập siêu khoảng 150150 tỉ USD

d)

Nhập siêu khoảng 125125 tỉ USD

70.

Năm 2020, dân thành thị của Việt Nam là 35,9335{,}93 triệu người, dân nông thôn là 61,6561{,}65 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của %)

a)

34,7%34{,}7\%

b)

36,8%36{,}8\%

c)

38,5%38{,}5\%

d)

40,2%40{,}2\%

71.

Việt Nam có diện tích 331,212 km2331{,}212\ \text{km}^2 , dân số năm 2022 là 99,011,16099{,}011{,}160 người. Mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km 2^2 ? (Làm tròn đến số nguyên)

a)

285285 người/km 2^2

b)

292292 người/km 2^2

c)

299299 người/km 2^2

d)

306306 người/km 2^2

72.

Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của thế giới là 84,906,884{,}906{,}8 tỉ USD; của khu vực Tây Nam Á là 3,184,23{,}184{,}2 tỉ USD. Tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân của %)

a)

3,52%3{,}52\%

b)

3,75%3{,}75\%

c)

4,05%4{,}05\%

d)

4,28%4{,}28\%

73.

Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới (tỉ USD). Năm 2000: Tây Nam Á 1,083,11{,}083{,}1 ; Thế giới 33,830,933{,}830{,}9 . Năm 2010: Tây Nam Á 3,260,93{,}260{,}9 ; Thế giới 66,596,166{,}596{,}1 . Năm 2019: Tây Nam Á 3,602,93{,}602{,}9 ; Thế giới 87,652,987{,}652{,}9 . Năm 2020: Tây Nam Á 3,184,23{,}184{,}2 ; Thế giới 84,906,884{,}906{,}8 . Dựa vào bảng, tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của %)

a)

3,4%3{,}4\%

b)

3,8%3{,}8\%

c)

4,2%4{,}2\%

d)

4,6%4{,}6\%

74.

Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn thuộc Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Vùng biển này giàu hải sản, khoáng sản, có nhiều bãi biển đẹp. Mạng lưới sông ngòi ở lục địa dày đặc (như sông Mê Công, sông Hồng) với chế độ nước sông theo mùa. Khu vực có nhiều hồ tự nhiên, trong đó hồ Tông-lê Sáp (Cam-pu-chia) là hồ nước ngọt lớn nhất.

a)

Vùng biển rộng lớn đã tạo thuận lợi cho hầu hết các quốc gia trong khu vực phát triển các ngành kinh tế biển

b)

Vai trò quan trọng nhất của các hồ tự nhiên ở Đông Nam Á là phát triển du lịch và khai thác thủy sản.

c)

Chế độ nước sông theo mùa là đặc điểm không có ở sông ngòi Đông Nam Á hải đảo do chúng thường ngắn và nhiều nước.

d)

Tài nguyên khoáng sản biển (như dầu mỏ, khí tự nhiên) cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.