wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập ôn tập cuối học kì I - Lịch sử 11

Total questions: 107

Worksheet time: 9hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

4.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

5.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

6.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

7.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cũ trị vì mục nát phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

8.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

9.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

10.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

11.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

12.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tầng lữ, thợ thủ công.

c)

Tầng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tầng lữ, bình dân thành thị.

13.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

14.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tầng lữ và quý tộc.

d)

chủ nô và quý tộc.

15.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác - lơ I đứng đầu.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

16.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

17.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

18.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

19.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Á.

20.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

21.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

22.

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917) là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành tập thể hóa nông dân.

c)

khôi phục phát triển kinh tế, tiến đến chống chủ nghĩa phát xít.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

24.

Mới thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết gồm các nước cộng hòa

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

25.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

26.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

27.

Nội dung nào sau đây là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

28.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

29.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Đã tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới.

30.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

31.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

32.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

33.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

34.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

35.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

36.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lê-nin là đúng đắn, khoa học.

37.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn chính?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

38.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng nào?

a)

kinh tế thị trường.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

tư bản chủ nghĩa.

d)

đổi mới chính trị.

39.

Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cuba được thể hiện khi người dân được gì?

a)

miễn phí y tế, giáo dục.

b)

làm việc ba mươi giờ mỗi tuần.

c)

miễn không nộp thuế.

d)

tham gia vào bộ máy chính phủ.

40.

Trong tám trọng tâm chính sách cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978) là lĩnh vực nào?

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

quân sự.

41.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là gì?

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

phóng thành công tàu Thần Châu 5.

c)

ngành công nghệ sinh học phát triển mạnh.

d)

xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

42.

Đặc khu kinh tế đầu tiên ở Trung Quốc là địa danh nào?

a)

Thâm Quyến.

b)

Thượng Hải.

c)

Bắc Kinh.

d)

Trùng Khánh.

43.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước?

a)

Sự ra đời các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Chiến tranh thế giới kết thúc.

c)

Liên bang Xô Viết thành lập.

d)

Cách mạng Cuba thắng lợi.

44.

Nguyên nhân chủ quan giúp các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945 – 1973) là gì?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô.

b)

Tinh thần tự lực, tự cường.

c)

Tài nguyên rất phong phú.

d)

Học tập mô hình phương Tây.

45.

Điểm tương đồng giữa cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978), cải tổ ở Liên Xô (1985) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.

c)

đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

d)

củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

46.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

47.

Tháng 12-1975, nhà nước nào được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa Inđônêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

48.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia.

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

49.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là gì?

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

50.

Trong cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

quân sự.

d)

văn hóa.

51.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

52.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

53.

Về chính trị, công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào?

a)

xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

54.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là gì?

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

55.

Trong những năm 1944 – 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

56.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

57.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

58.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là gì?

a)

tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

trở thành nước công nghiệp mới.

c)

tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

59.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

60.

Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

c)

sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

d)

sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

61.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) khi giành thắng lợi là gì?

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

62.

Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào?

a)

quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

63.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

Angiêri, Tuyniđi, Ma-rốc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

64.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) có ý nghĩa gì?

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

kết thúc công cuộc cải cách, mở cửa và hội nhập quốc tế.

c)

biến Trung Quốc thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

đặt Trung Quốc vào liên minh quân sự với Mĩ.

65.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới

b)

Trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao

c)

Tham gia tổ chức ASEAN

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung

66.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách – mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu Thần Châu vào không gian vũ trụ

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mỹ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

67.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

68.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã làm gì?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước

b)

Kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc

d)

Giải quyết vấn đề hoà bình cho nhân dân, ruộng đất cho nông dân

69.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Kháng chiến chống Mĩ

d)

Giải phóng dân tộc

70.

Đọc đoạn tư liệu về sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu về sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Năm 1945 có nhiều nước quốc gia ở Đông Âu được thành lập nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của Hồng quân Liên Xô, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu là điều kiện tiên quyết đối với sự thành lập các nước Đông Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu về sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu không phải là kết quả khách quan của những điều kiện quốc tế và trong nước trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu về thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959) và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Ngày 1/1/1959, nước Cộng hoà Cu-ba thành lập là kết quả thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu về quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Ngay sau khi thành lập, nước Cộng hoà Cu-ba bắt tay ngay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu về thành tựu xây dựng CNXH ở Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Những thành tựu của Cu-ba trong công cuộc xây dựng CNXH là nguồn cổ vũ các nước Mĩ La-tinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu về chính sách cấm vận của Mĩ đối với Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Chính sách cấm vận của Mĩ không cản trở được công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Dựa vào bảng “Một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô” gồm: (1) Từ những năm 80: các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội; (2) Cuối những năm 80: chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu; (3) Tháng 12-1991: Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô. Hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự kiện Liên Xô sụp đổ kéo theo chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Dựa vào bảng sự kiện về Đông Âu và Liên Xô, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự tan rã của nhà nước Liên bang Xô viết đã chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào bảng sự kiện về Đông Âu và Liên Xô, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào bảng sự kiện về Đông Âu và Liên Xô, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Từ sự sụp đổ của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu về hệ thống XHCN hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu về cục diện thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong quan hệ quốc tế chỉ tồn tại duy nhất hệ thống XHCN.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu về thành tựu của các nước XHCN, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Những thành tựu của các nước XHCN đã khẳng định tính ưu việt của CNXH.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu về cục diện thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự lớn mạnh của hệ thống XHCN đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu về phát biểu của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc năm 2021 về cách mạng Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu về cách mạng Cu-ba và phong trào ở Mĩ Latinh, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu về vai trò của Cu-ba ở Mĩ Latinh, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu về chế độ độc tài thân Mĩ trước năm 1959 ở Cu-ba, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Chính sách nhũng bạ của chế độ độc tài thân Mĩ tạo điều kiện cho sự ra đời nước Cộng hoà Cu-ba.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Dựa vào bảng về thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc gồm: (1) Tháng 12-1978: Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa; (2) Về kinh tế: GDP từ vị trí thứ 8 (những năm 1980) lên vị trí thứ 2 thế giới (từ năm 2010); (3) Về khoa học – công nghệ: phát triển hàng không vũ trụ, phóng tàu Thần Châu vào không gian. Hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Trung Quốc vươn lên vị trí kinh tế thứ hai thế giới (từ năm 2010) sau Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Dựa vào bảng về thành tựu cải cách mở cửa ở Trung Quốc, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Những thành tựu kinh tế đã đưa Trung Quốc vươn lên bá chủ thế giới trong giai đoạn hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Dựa vào bảng về thành tựu cải cách mở cửa ở Trung Quốc, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào không gian vũ trụ.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Dựa vào bảng về thành tựu cải cách mở cửa ở Trung Quốc, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu về sự kiện năm 1991 khi Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết chấm dứt sự tồn tại, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết tan rã.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu về đánh giá sự sụp đổ của Liên Xô, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu về trật tự thế giới sau năm 1991, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu về các thành tựu đổi mới, cải cách ở châu Á và Mĩ La-tinh, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á và khu vực Mĩ La-tinh là cơ sở vững chắc chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc hai tư liệu về đổi mới ở Việt Nam và Lào (từ năm 1986): Tư liệu I nêu Việt Nam ra khỏi khủng hoảng, tăng trưởng, cải thiện đời sống và mục tiêu xây dựng CNXH; Tư liệu II nêu Lào đổi mới toàn diện, đạt thành tựu và hội nhập quốc tế. Hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Hai tư liệu đều trình bày những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước ở Lào và Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc hai tư liệu về đổi mới ở Việt Nam và Lào, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam có tính chất của một cuộc cải cách chính trị và hành chính.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc hai tư liệu về đổi mới ở Việt Nam và Lào, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Đổi mới ở Lào và Việt Nam đã đem lại lợi ích cho nhân dân, nâng cao vị thế của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc hai tư liệu về đổi mới ở Việt Nam và Lào, hãy xác định tính đúng sai của phát biểu: Đây là cuộc cải cách, mở cửa đầu tiên thực hiện thành công ở các nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Phân tích ý nghĩa việc thành lập Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết. Phương án nào mô tả đầy đủ và đúng nhất?

a)

Đánh dấu sự ra đời nhà nước XHCN liên bang đầu tiên, củng cố thành quả cách mạng và tạo cơ sở pháp lí cho liên minh các nước cộng hoà

b)

Chấm dứt hoàn toàn chiến tranh lạnh và thiết lập trật tự thế giới hoà bình, hợp tác

c)

Thể hiện sự thất bại của các nước tư bản ở châu Âu trong mọi lĩnh vực

d)

Chỉ mang ý nghĩa kinh tế, không có tác động chính trị – xã hội

103.

Có ý kiến cho rằng: từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

Đồng ý, vì Liên Xô có tiềm lực to lớn, viện trợ phong trào giải phóng dân tộc và góp phần quyết định vào việc hình thành hệ thống XHCN

b)

Không đồng ý, vì Liên Xô chỉ quan tâm phát triển trong nước, không hỗ trợ phong trào cách mạng thế giới

c)

Đồng ý một phần, vì Liên Xô chỉ hỗ trợ về tinh thần, không có viện trợ vật chất

d)

Không đồng ý, vì vai trò chủ yếu thuộc về các nước tư bản Tây Âu

104.

Những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai được mô tả đúng nhất ở phương án nào?

a)

Nhiều nước giành độc lập, lựa chọn con đường phát triển tiến bộ; phong trào cách mạng dâng cao, tiêu biểu có Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba

b)

Chỉ xảy ra ở châu Á, còn Mĩ La-tinh không có phong trào cách mạng

c)

Diễn ra chủ yếu bằng con đường hoà bình, không có đấu tranh vũ trang

d)

Hầu hết các quốc gia đều trở thành nước XHCN hoàn chỉnh

105.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô được khái quát đúng nhất ở phương án nào?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí; cải tổ sai lầm; khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài, cùng với sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Chủ yếu do tác động bên ngoài, còn nội bộ các nước hoàn toàn ổn định

c)

Vì chiến tranh thế giới thứ ba bùng nổ tại khu vực này

d)

Do nhân dân mất niềm tin vào mọi giá trị tiến bộ nói chung

106.

Thành tựu cơ bản của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc được nêu đúng nhất ở phương án nào?

a)

Tăng trưởng nhanh, quy mô GDP vươn lên thứ hai thế giới từ năm 2010; khoa học – công nghệ, đặc biệt hàng không vũ trụ, đạt bước tiến lớn (phóng tàu Thần Châu)

b)

Trở thành cường quốc số một thế giới về mọi mặt từ những năm 1990

c)

Chỉ phát triển công nghiệp nặng, không chú trọng dịch vụ và công nghệ cao

d)

Không có tác động đến đời sống nhân dân và vị thế quốc tế của Trung Quốc

107.

Là một học sinh trung học phổ thông, hành động nào thiết thực nhất để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Học tập nghiêm túc, rèn luyện kỉ luật và kĩ năng, tham gia hoạt động cộng đồng, chấp hành pháp luật

b)

Chỉ tập trung học văn hoá, không tham gia hoạt động tập thể hay xã hội

c)

Tách khỏi các hoạt động của địa phương và nhà trường để tránh mất thời gian

d)

Chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, không cần chú ý đến trách nhiệm công dân