WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về thất nghiệp và lạm phát
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thất nghiệp là tình trạng
Người lao động không muốn làm việc
Người lao động có việc làm không ổn định
Người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
Người lao động nghỉ hưu
Đối tượng của thất nghiệp là
Mọi người trong xã hội
Người lao động
Người sử dụng lao động
Người đã có việc làm
Phân loại thất nghiệp theo nguồn gốc gồm
Thất nghiệp tự nhiên và tự nguyện
Thất nghiệp chu kì và không tự nguyện
Thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tạm thời và cơ cấu
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp tạm thời phát sinh do
Doanh nghiệp phá sản
Suy thoái kinh tế
Sự dịch chuyển của người lao động
Thay đổi chính sách
Người lao động chuyển đổi công việc dẫn đến
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu gắn liền với
Chu kì kinh tế
Biến động cơ cấu kinh tế và công nghệ
Sự di chuyển lao động
Chính sách tiền lương
Nguyên nhân của thất nghiệp cơ cấu là
Người lao động vi phạm kỷ luật
Lao động không đáp ứng yêu cầu mới
Suy thoái kinh tế
Đóng cửa doanh nghiệp
Thất nghiệp chu kì gắn với
Thay đổi công nghệ
Chu kì phát triển của nền kinh tế
Di chuyển lao động
Chính sách giáo dục
Khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp chu kì
Ở mức thấp
Không đổi
Ở mức cao
Biến mất
Khi kinh tế phát triển, mở rộng, thất nghiệp chu kì
Tăng cao
Ổn định
Ở mức thấp
Không thay đổi
Phân loại thất nghiệp theo tính chất gồm
Tự nhiên và chu kì
Tạm thời và cơ cấu
Tự nguyện và không tự nguyện
Chủ quan và khách quan
Thất nghiệp tự nguyện là
Người lao động bị mất việc
Người lao động không muốn làm việc ở mức lương hiện tại
Doanh nghiệp đóng cửa
Kinh tế suy thoái
Thất nghiệp không tự nguyện xảy ra khi
Người lao động tự nghỉ việc
Người lao động không muốn làm việc
Người lao động bị mất việc ngoài ý muốn
Người lao động chuyển vùng
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp là
Doanh nghiệp phá sản
Mất cân đối cung cầu lao động
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật
Suy thoái kinh tế
Người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc là nguyên nhân
Khách quan
Chủ quan
Chu kì
Cơ cấu
Thiếu kỹ năng làm việc thuộc nguyên nhân
Khách quan
Chủ quan
Chu kì
Tự nhiên
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp là
Vi phạm kỷ luật lao động
Tự ý nghỉ việc
Cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa
Thiếu kỹ năng
Mất cân đối giữa cung và cầu lao động là nguyên nhân
Chủ quan
Khách quan
Cá nhân
Tự nguyện
Đối với người thất nghiệp, hậu quả trực tiếp là
Tăng thu nhập
Đời sống ổn định
Giảm thu nhập và gặp khó khăn
Tăng kỹ năng
Thất nghiệp ảnh hưởng đến người lao động bằng cách
Nâng cao chuyên môn
Làm giảm kiến thức, nghề nghiệp
Tăng cơ hội việc làm
Ổn định cuộc sống
Đối với doanh nghiệp, thất nghiệp tăng làm
Tăng cầu hàng hóa
Giảm cầu hàng hóa
Tăng cơ hội kinh doanh
Mở rộng sản xuất
Hậu quả của thất nghiệp đối với doanh nghiệp là
Mở rộng sản xuất
Thu hẹp hoặc đóng cửa
Tăng lợi nhuận
Ổn định hoạt động
Đối với nền kinh tế, thất nghiệp tăng gây
Tăng trưởng nhanh
Lãng phí nguồn lực
Ổn định kinh tế
Tăng đầu tư
Thất nghiệp tăng làm
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng
Kinh tế suy thoái
Kinh tế ổn định
Giảm lãng phí
Về chính trị xã hội, thất nghiệp gây
Ổn định xã hội
Giảm tiêu cực
Xáo trộn xã hội
Tăng trật tự
Nhà nước kiểm soát thất nghiệp bằng cách
Không can thiệp
Thường xuyên thông tin và dự báo
Chỉ tăng lương
Chỉ giảm thuế
Khi thất nghiệp tăng cao, Nhà nước cần
Thu hẹp sản xuất
Hoàn thiện thể chế thị trường lao động
Giảm đào tạo
Giảm hỗ trợ doanh nghiệp
Giải pháp tạo thêm việc làm là
Đóng cửa doanh nghiệp
Khuyến khích mở rộng sản xuất
Giảm đầu tư
Giảm lao động
Vai trò lâu dài của Nhà nước trong giảm thất nghiệp là
Chỉ hỗ trợ tài chính
Đào tạo lao động trình độ cao và hỗ trợ tự tạo việc làm
Chỉ trợ cấp thất nghiệp
Không can thiệp
Lạm phát là
Sự tăng giá của một số mặt hàng
Sự tăng mức giá chung hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế
Sự giảm giá trị tiền tệ tạm thời
Sự mất cân đối ngân sách
Lạm phát được đo lường chủ yếu bằng
GDP
GNP
CPI
Lãi suất
Đặc điểm quan trọng của lạm phát là
Tăng giá đột ngột
Tăng giá liên tục trong một thời gian
Tăng giá cục bộ
Tăng giá theo mùa
Căn cứ để phân loại lạm phát trong bài học là
Nguyên nhân
Phạm vi ảnh hưởng
Mức độ tăng giá
Thời gian xảy ra
Lạm phát vừa phải có mức tăng giá
Dưới 5%
Từ 0% đến dưới 10%
Từ 10% đến 100%
Trên 1.000%
Trong điều kiện lạm phát vừa phải, nền kinh tế được coi là
Suy thoái
Bất ổn
Ổn định
Khủng hoảng
Đặc điểm của lạm phát vừa phải là
Giá cả biến động mạnh
Giá cả thay đổi chậm
Đồng tiền mất giá nhanh
Người dân tránh giữ tiền
Lạm phát phi mã có mức tăng giá
Dưới 10%
Từ 10% đến 1.000%
Trên 1.000%
Không xác định
Lạm phát phi mã gây ra
Ổn định kinh tế
Bất ổn nghiêm trọng nền kinh tế
Tăng thu nhập thực tế
Giảm giá trị hàng hóa
Trong lạm phát phi mã, đồng tiền
Tăng giá
Ổn định
Mất giá nhanh
Không thay đổi
Khi lạm phát phi mã xảy ra, người dân thường
Tăng tích trữ tiền mặt
Tránh giữ tiền mặt
Siêu lạm phát là tình trạng
Giá tăng dưới 10%
Giá tăng chậm
Giá tăng vượt xa lạm phát phi mã
Giá ổn định
Siêu lạm phát xảy ra khi mức tăng giá
Trên 100%
Trên 500%
Trên 1.000%
Trên 50%
Hậu quả trực tiếp của siêu lạm phát là
Kinh tế ổn định
Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng
Tăng đầu tư
Tăng việc làm
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát
Chi phí sản xuất tăng cao
Giảm thuế
Tăng cung hàng hóa
Giảm cung tiền
Việc tăng giá các yếu tố đầu vào như xăng, dầu, điện dẫn đến
Giảm chi phí
Tăng chi phí sản xuất
Giảm giá hàng hóa
Ổn định giá cả
Khi tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không đổi sẽ
Giảm giá chung
Không ảnh hưởng
Làm giá chung tăng
Làm giảm lạm phát
Phát hành thừa tiền trong lưu thông dẫn đến
Giảm lượng tiền
Giá cả hàng hóa leo thang
Giảm chi tiêu
Tăng tiết kiệm
Khi tiền phát hành vượt mức cần thiết
Người dân giữ tiền
Người dân sẵn sàng chi nhiều tiền hơn
Giá hàng hóa giảm
Không gây lạm phát
Lạm phát cao tác động đến doanh nghiệp bằng cách
Giảm chi phí
Giảm đầu tư và sản xuất kinh doanh
Tăng lợi nhuận
Ổn định sản xuất
Lạm phát cao làm
Tăng việc làm
Giảm thất nghiệp
Gia tăng thất nghiệp
Ổn định lao động
Giá cả hàng hóa tăng liên tục dễ dẫn đến
Tiết kiệm
Đầu cơ, tích trữ
Giảm cầu
Tăng cung
Đầu cơ, tích trữ hàng hóa làm
Thị trường ổn định
Giá tiếp tục tăng
Giá giảm
Cung tăng mạnh
Lạm phát cao làm mức sống người dân
Tăng
Ổn định
Giảm sút
Không thay đổi
Lạm phát kéo dài có thể dẫn đến
Phát triển kinh tế
Khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội
Ổn định xã hội
Tăng đầu tư
Tác động tích cực của lạm phát là khi
Lạm phát cao
Siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải có tác dụng
Gây suy thoái
Kích thích sản xuất kinh doanh
Tăng thất nghiệp
Giảm đầu tư
Nhà nước kiểm soát lạm phát bằng cách
Không can thiệp
Theo dõi biến động giá cả
Chỉ tăng thuế
Chỉ giảm lương
Một biện pháp tiền tệ để kiềm chế lạm phát là
Giảm lãi suất
Tăng cung tiền
Tăng lãi suất
Tăng chi tiêu công
Chính sách tài chính thắt chặt nhằm
Tăng chi tiêu công
Cắt giảm chi tiêu công
Phát hành thêm tiền
Tăng đầu tư công
