Font size
WorksheetsĐề Kiểm Tra Vật Lí 12 Cuối Kì 1
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Nhận định nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.
Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội nǎng.
Vật chỉ nhận nhiệt thì nội năng của vật tăng.
Nhiệt năng không phải là nội nǎng.
Nhiệt lượng là số đo nội nǎng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt độ vào một ngày mùa đông ở Đăk Lăk là 20◦C. Nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là
305 K.
253 K.
273 K.
293 K.
Điều nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Đối với một khối lượng khí xác định, trong quá trình đẳng áp
nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Xét một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí. Trong mối quan hệ , n là
khối lượng 1 phân tử.
tổng số phân tử.
mật độ phân tử.
số mol khí.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự thăng hoa.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, thì số phân tử khí trong mỗi phòng so với nhau sẽ là
hai phòng có số phân tử khí bằng nhau.
phòng nóng có nhiều phân tử khí hơn.
phòng lạnh chứa nhiều phân tử khí hơn.
tuỳ theo kích thước của cử
Một lượng khí có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2atm. Thể tích của khí sau khi nén là
0,5 m3.
2 m3.
0,2 m3.
0,35 m3.
Nếu đồ th��� hình bên biểu diễn một quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng thì trục tọa độ Ox và Oy trên đồ thị tương ứng là
trục áp suất; trục nhiệt độ.
trục nhiệt độ; trục thể tích
trục thể tích;trục áp suất.
trục áp suất; trục khối lượng
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mỗi liên hệ nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Một pit-tông có khối lượng 1,2 kg và có thể di chuyển không ma sát trong xilanh như hình bên. Biết rằng khi bật đèn cồn khối khí nhận được một nhiệt lượng 5 J và đẩy pit-tông di chuyển lên trên 10 cm. Cho rằng khối khí sau khi nhận nhiệt lượng thì không trao đổi với môi trường bên ngoài. Lấy g = 10 m/s2.
Nội năng của khối khí đã thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt.
Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng 3,8 J.
Khối khí dãn nở đẩy pit - tông đi lên, ta nói rằng khối khí đã thực hiện công.
Nội năng của khối khí tăng lên là do thế năng tương tác trung bình giữa các phân tử tăng lên.
Cần một áp suất rất lớn để nén một chất lỏng. Trong khi một chất khí được nén lại dễ dàng. Ý nào sau đây giải thích điều này?
Các phân tử chất lỏng ở gần nhau hơn và có lực tương tác phân tử mạnh hơn.
Các phân tử chất lỏng luôn chuyển động ngẫu nhiên.
Các phân tử chất khí ở xa nhau hơn và không
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Nhiệt có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Trong công thức Q = λ. m với λ là
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy.
nhiệt nóng chảy.
nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p1V2 = p2V1.
= hằng số.
pV = hằng số.
= hằng số.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt ?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = po.
Trong hệ tọa độ (T, V), đường đẳng áp là
đường thẳng song song với trục hoành.
đường thẳng vuông góc với trục hoành.
đường hyperbol.
đường thẳng. Có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ
Một khối khí biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, trong đó khối lượng khí không đổi. Biểu thức nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của nó?
p1V1 = p2V2.
P1v1/t1=p2v2/t2
Phương trình nào sau đây là phương trình Clayperon?
pV/T = const.
pV/T = R.
pV/T = mR/.
pV/T = R/m.
Nhiệt độ của bề mặt Mặt trời vào khoảng 6000 K. Theo nhiệt giai Celsius, nhiệt độ đó là
62730C
57270C
33650C
28640C
Tìm câu sai trong các câu sau đây?
Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
đẳng áp.
đẳng nhiệt.
bất kì không phải đẳng quá trình.
đẳng tích.
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Khí bị nén nên khí nhận công A với A>0 (Đ)
Khí nhận nhiệt lượng Q với Q<0 (S)
Nội năng của khí tăng ∆U>0 (Đ)
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A - Q. (S)
Trong các nhận định sau đây về chất khí, nhận định nào đúng, sai ?
Chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. (Đ)
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong cốc chứa nước được quan sát bằng kính hiển vi được gọi là chuyển động Brown. (Đ)
Chất khí dễ nén. Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích khí tăng đáng kể. (S)
Khoảng giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của chúng do đó giữa các phân tử khí chỉ có lực hút. (S)
Theo thuyết động học phân tử thì
Các phân tử chuyển động càng nhanh nhiệt độ càng cao.
Các phân tử chuyển động nhanh khi nhiệt độ cao và đứng yên khi nhiệt độ thấp.
Các phân tử luôn hút nhau.
Các phân tử luôn đẩy nhau.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Hóa hơi.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng Q và sinh công A, nội năng của một lượng khí biến thiên một lượng ΔU = A + Q. Khi đó, A và Q phải thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
Q < 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Trong thang nhiệt độ Kenvin, 0 K là nhiệt độ mà
nước bắt đầu đóng băng.
nước bắt đầu sôi.
nước bắt đầu nóng chảy.
các phân tử ngừng chuyển động.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt có thể truyền từ một vật sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Hai vật có cùng nhiệt độ vẫn có thể trao đổi nhiệt.
Nhiệt không thể truyền từ một vật sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105(J/kg) có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105(J) khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105(J) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105(J) để hoá lỏng.
Khi đun nóng một khối khí chứa trong một bình kín có thể tích cố định, áp suất chất khí tăng lên. Câu nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?
Các phân tử khí dãn nở và trở nên nặng hơn, vì thế chúng va chạm nhau mạnh hơn.
Các phân tử khí có ít không gian chuyển động hơn, nên chúng va chạm nhau thường xuyên hơn.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình mạnh hơn nhưng ít thường xuyên hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, vì thế chúng va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
Trong hệ tọa độ pv đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục ov
đường thẳng vuông góc với trục op
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Thể tích.
Nhiệt độ.
Khối lượng.
Áp suất.
Một khối khí xác định có động năng trung bình của mỗi phân tử khí tăng lên 2 lần thì
áp suất khí tăng 2 lần.
trung bình của bình phương tốc độ tăng 4 lần.
khối lượng của phân tử khí giảm 2 lần.
số lần va chạm của phân tử khí với thành bình tăng 2 lần.
Động năng trung bình của các phân tử khí lý tưởng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất của chất khí.
Thể tích của bình chứa.
Khối lượng phân tử của chất khí.
Nhiệt độ tuyệt đối của chất khí.
Thả viên nước đá vào một ly nước nóng, bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với môi trường, xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây.
Nội năng của nước nóng (ban đầu) ở trong ly giảm.
Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.
Nội năng của nước nóng trong ly (cả nước nóng và nước đá) ở giảm.
Nội năng của nước nóng trong ly (cả nước nóng và nước đá) ở tăng.
Trong các phát biểu sau về nội dung thuyết động học phân tử chất khí, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chất khí không va chạm với nhau.
Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn được gọi là gì?
Ngưng kết.
Thăng hoa.
Nóng chảy.
Động đặc.
Theo định luật I của NĐLH: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng
Công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Nhiệt lượng mà vật nhận được.
Công và nhiệt độ mà vật nhận được.
Động năng và thế năng.
Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau, điều gì sẽ xảy ra?
Vật lớn sẽ truyền nhiệt cho vật nhỏ
Không có sự truyền nhiệt
Vật nhỏ sẽ truyền nhiệt cho vật lớn
Cả hai vật đều mất nhiệt
Nhiệt nóng chảy riêng là gì ?
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất ở nhiệt độ nóng chảy.
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất lên 1°C.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Khi nhiệt độ trong một bình giảm thì áp suất của khối khí trong bình đó cũng giảm là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động chậm hơn.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định ?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Công thức đúng của định luật Boyle?
P1V1 = P2V2
P1T1 = P2T2
V1 / T1= V2/ T2
T1V1 = T2V2
Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một………….
Khối lượng khí xác định khi giữ nguyên áp suất không đổi.
Khối lượng khí xác định khi giữ nguyên nhiệt độ không đổi.
Khối lượng khí xác định khi giữ nguyên các thông số trạng thái không đổi.
Khối lượng khí xác định khi giữ nguyên nhiệt độ không đổi.
