Font size
WorksheetsCách mạng tư sản và tiền đề kinh tế
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?
Tiền đề về kinh tế.
Tiền đề về văn hóa.
Tiền đề về kỹ thuật.
Tiền đề về quân sự.
Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi không xuất phát từ tiền đề nào sau đây?
Tiền đề về kinh tế.
Tiền đề về khoa học - kỹ thuật.
Tiền đề về chính trị.
Tiền đề về xã hội và tư tưởng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.
Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội là do
chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân.
tư liệu sản xuất không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
không có thị trường tiêu thụ hàng hóa.
mâu thuẫn của giai cấp tư sản với các tầng lớp nhân dân tăng cao.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực lớn cả về kinh tế và chính trị.
Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Triết học Ánh sáng ra đời, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề về chính trị dẫn đến cách mạng tư sản Anh bùng nổ?
Lập ra tòa án để buộc tội những người chống đối.
Ra sức đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách).
Cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế không thông qua Quốc hội.
Bồi dưỡng sức dân, xây dựng quân đội mạnh.
Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề về chính trị dẫn đến cách mạng tư sản Pháp bùng nổ năm 1789?
Nhà vua có quyền hành chuyên chế vô hạn.
Nhà vua quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của đất nước.
Ban hành "mật lệnh có ấn vua" để khủng bố nhân dân.
Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản tham gia bộ máy chính trị.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
Trong xã hội Anh trước cách mạng giai cấp nông dân không chịu áp bức bóc lột của…
nhà nước.
giai cấp công nhân.
Giáo hội Anh.
quý tộc phong kiến.
Lực lượng nào sau đây không thuộc Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp (từ cuối thế kỉ XVIII)?
Giai cấp tư sản.
Nông dân.
Tăng lữ Giáo hội.
Bình dân thành thị.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Cuộc cách mạng nào sau đây (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đã lợi dụng "ngọn cờ" tôn giáo cải cách để tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân?
Cách mạng tư sản Anh.
Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.
Cách mạng tư sản Pháp.
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.
Giành được nền độc lập dân tộc.
Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.
Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là...
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
Cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 có ý nghĩa
đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm chính quyền.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
mở ra thời đại thắng lợi và củng cố chủ nghĩa tư bản.
củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
Cuộc cách mạng nào sau đây (thế kỉ XVII), đánh dấu chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập?
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng tư sản Pháp.
Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
Cuộc cách mạng nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu?
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng tư sản Pháp.
Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
Biểu hiện khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX là
đời sống của mọi tầng lớp nhân dân ngày càng điêu đứng.
các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra trên quy mô lớn.
những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội ở các nước Pháp, Đức...
chính sách của chế độ phong kiến, thực dân ngày càng khắt khe.
Trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra với hình thức là
chiến tranh giành độc lập.
đấu tranh thống nhất lãnh thổ.
nhiều hình thức khác nhau.
chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản nào trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng tư sản Pháp.
Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, I-ta-li-a.
Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.
sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.
chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.
chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
Tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Đế quốc chủ nghĩa.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở các khu vực nào sau đây?
Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ.
Châu Phi, châu Á và khu vực Bắc Mỹ.
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản phát triển mạnh mẽ là do
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
tiến hành cuộc chiến lật đổ phong kiến.
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
uả của cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản không phải là
củng cố quyền lực của Thiên hoàng và tướng quân Sô-gun.
đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.
giúp Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược.
biến Nhật Bản trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa.
Cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (năm 1911), đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ xã hội nào?
Chế độ quân chủ chuyên chế.
Chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chế độ xã hội chiếm nô.
Chế độ xã hội chủ nghĩa.
Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc.
Duy Tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?
Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.
Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.
Nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.
việc sử dụng nguồn năng lượng mới vào sản xuất.
tình hình chính trị - xã hội ở các nước ổn định.
Tổ chức độc quyền là gì?
Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia.
Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.
Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.
Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Tơ-rớt, Đai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Con-sen, Tơ-rớt.
Đai-bát-xư, Con-sen.
Cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là gì?
Sự phát triển của các công ty vừa và nhỏ.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Tình hình chính trị - xã hội ở các nước ổn định.
Tình hình chính trị - xã hội ở các nước bất ổn.
Sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) chịu sự chi phối của
các công ty vừa và nhỏ.
các tổ chức độc quyền.
kinh tế tư nhân.
tình hình chính trị các nước.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự, văn hóa.
Văn hóa - giáo dục.
Chính trị, ngoại giao.
Khoa học - công nghệ.
Những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra ưu thế cho chủ nghĩa tư bản để
phát triển kinh tế.
mở rộng thị trường.
bóc lột sức lao động.
thực hiện chiến tranh xâm lược.
Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.
sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
khủng hoảng kinh tế, tài chính
Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay là
nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.
Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không phải đối mặt là
lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kém.
những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.
mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
"Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động" là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Chế độ Nga Hoàng.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố
ban hành "Chính sách Cộng sản thời chiến".
phát động cuộc chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".
thông qua "Chính sách kinh tế mới" do Lê-nin soạn thảo.
tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.
Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.
Thiếu thống nhất trong công tác chỉ đạo về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.
Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết là
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.
Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-ni-xtan và Ác-mê-ni-a.
Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?
Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.
Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.
Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.
Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?
Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.
Quyền dân tộc tự quyết.
Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục.
Bình đẳng về mọi mặt.
Ngày 30 - 12 - 1922, tại Mát-xcơ-va (Nga) diễn ra sự kiện nào sau đây?
Đại hội lần thứ ba các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ hai các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ tư các Xô viết toàn Liên bang.
Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thông qua tại kỳ đại hội nào?
Đại hội lần thứ ba các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ hai các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang.
Đại hội lần thứ tư các Xô viết toàn Liên bang.
Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?
4 nước.
5 nước.
15 nước.
14 nước.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?
Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).
Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).
Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).
Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).
Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định
Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.
Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.
Cơ cấu tổ chức của cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang.
Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa.
Người lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô sau khi Lê-nin qua đời là:
V.I.Lê-nin.
Josef Stalin.
Vladimir Putin.
M.S. Gorbachyov.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Phù hợp với lợi ích riêng của từng dân tộc trên đất nước Xô viết.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.
Phù hợp với mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã mở ra con đường giải quyết các vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết dựa trên cơ sở nào?
Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.
Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.
Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Thể hiện tinh thần đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
Phù hợp với lợi ích riêng của nước Nga sau khi cách mạng thành công.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã
đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mỹ và t
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh?
Cuba.
Iran.
Thái Lan.
Ấn Độ.
Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922 là
Tiệp Khắc.
Ba Lan.
Ucraina.
Hung-ga-ri.
Sự kiện nào sau đây đã mở đầu cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
Quân khởi nghĩa tấn công cung điện Mùa Đông.
Nga hoàng Nicolai II tuyên bố thoái vị.
Nga hoàng tuyên bố tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở thủ đô Pê-tơ-rô-grat.
Từ những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?
Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.
Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.
Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.
Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945-1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?
Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.
Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Liên Xô.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Cuba.
Năm 1949, Trung Quốc đã…
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết năm 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?
Thể chế Quân chủ lập hiến.
Xu hướng tư bản chủ nghĩa.
Thể chế Cộng hòa Tổng thống.
Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc các nước châu Á lựa chọn xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đánh dấu điều gì?
Chủ nghĩa tư bản duy yếu trên phạm vi toàn cầu.
Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu.
Sau khi tiến hành những cải cách dân chủ, từ năm 1961 Cuba trải qua thời kì nào sau đây?
Xây dựng, củng cố chính quyền.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Công nghiệp hóa đất nước.
Khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cuba vẫn kiên định đi theo
thể chế Quân chủ lập hiến.
xu hướng tư bản chủ nghĩa.
thể chế Cộng hòa Tổng thống.
con đường xã hội chủ nghĩa.
Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
trở thành một hệ thống ở châu Âu.
trở thành một hệ thống ở châu Á.
trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.
trở thành một hệ thống thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.
Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.
Kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.
Kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.
Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989 đã tác động gì đến tình hình nước Đức?
Nước Đức được thống nhất bằng con đường "sắt và máu".
Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.
Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.
Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện diễn ra ở Nhà nước Liên bang Xô viết vào tháng 12 năm 1991?
Nhà nước Liên bang Xô viết ra đời.
Nước Nga Xô viết được thành lập.
Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lý kinh tế.
Tiến hành cải tổ đ
Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước châu Á từ năm 1991 đến nay là?
Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.
Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.
Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.
Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đưa đất nước phát triển trở thành cường quốc ở châu Á.
Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
Tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
Thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định
Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.
Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.
Nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Cu-ba từ năm 1991 là:
Tập trung cải cách trong nông nghiệp.
Cải cách toàn diện tất cả các lĩnh vực.
Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.
Cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
Tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
Thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là
Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Những thành tựu của Liên Xô trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Những thành tựu của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Những thành tựu của Tây Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là:
Từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.
Trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.
Tham gia tổ chức ASEAN.
Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?
Các nước Đông Nam Á.
Các nước châu Phi.
Các nước Mỹ La-tinh.
Các nước Trung Đông.
Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua
hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
hoạt động thể thao và du lịch.
hoạt động chiến tranh xâm lược.
hoạt động buôn bán và truyền giáo.
Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?
Thông qua các phường, hội thương.
Thông qua các thương điếm.
Thông qua các làng nghề truyền thống.
Thông qua buôn bán độc quyền.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị như thế nào?
Chế độ phong kiến ổn định, phát triển.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở nhiều nước.
Chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái.
Chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh xã hội như thế nào?
Xã hội phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.
Xã hội phong kiến ổn định và phát triển.
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.
Xã hội hỗn loạn do các cuộc chiến tranh.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế như thế nào?
Kinh tế ổn định và phát triển.
Kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là
Bán đảo Đông Dương.
Đông Nam Á lục địa.
Đông Nam Á hải đảo.
Bán đảo Indonesia.
Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là
Có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại.
Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.
Chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định.
Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?
Lan Xang.
Đại Việt.
Ma-lắc-ca.
Cam-pu-chia.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của nước nào?
Pháp.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Mỹ.
Đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau Anh đã xâm lược và thiết lập ách cai trị ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Mi-an-ma.
Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của
Thực dân Tây Ban Nha.
Thực dân Anh.
Thực dân Hà Lan.
Thực dân Pháp.
Từ đầu thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau chủ nghĩa thực dân phương Tây đã
hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á lục địa.
hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo.
hoàn thành quá trình xâm lược các nước bán đảo Đông Dương.
hoàn thành quá trình xâm
Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?
Nhiều hình thức khác nhau.
Trực tiếp nắm mọi quyền hành.
Bảo hộ chính quyền phong kiến.
Thực dân đàn áp ở thuộc địa.
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.
duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.
sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.
đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc ở các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách
"Tìm và diệt".
"Kinh tế chỉ huy".
"Công giáo Thiên Chúa".
"Chia để trị".
Về kinh tế, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách nhằm biến những nước này thành
thị trường tiêu thụ hàng hóa cho chính quốc.
những trung tâm sản xuất lớn trên thế giới.
những nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển.
những nước có nền kinh tế thương nghiệp phát triển.
Về văn hóa - xã hội, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.
chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải.
thực hiện c
Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập
In-đô- nê- xi- a
Xiêm ( Thái Lan )
Bru- nây
