wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về sản phẩm và nhãn hiệu

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Chọn và điền vào khoảng trống để hoàn chỉnh câu: "Nhãn hiệu là ............. được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh."

a)

Tên gọi, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng

b)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ và sự phối hợp giữa chúng

c)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc/ và sự phối hợp giữa chúng

d)

Thương hiệu của hàng hóa

2.

Các sản phẩm mà người tiêu dùng thường so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng khi mua được gọi là sản phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Mua ngẫu hứng

3.

Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:

a)

Dịch vụ lắp đặt

b)

Nhãn hiệu

c)

Dịch vụ bảo hành

d)

Dịch vụ giao hàng

4.

Chọn một đoạn dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm ".................. là tập hợp các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua":

a)

Chủng loại sản phẩm

b)

Danh mục sản phẩm

c)

Bề rộng chủng loại sản phẩm

d)

Bề sâu chủng loại sản phẩm

5.

Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:

a)

Dịch vụ tư vấn

b)

Quà tặng

c)

Dịch vụ bảo hành

d)

Dịch vụ giao hàng

6.

Ý kiến nào sau đây đúng với một chủng loại hàng hoá?

a)

Tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua

b)

Tổng số các hàng hoá cụ thể được chào bán

c)

Một nhóm hàng hoá giống nhau về chức năng hay được bán chung cho một nhóm khách hàng

7.

Bất kỳ sản phẩm nào cũng được cấu thành bởi ba cấp độ, gồm:

a)

Sản phẩm vô hình, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung

b)

Sản phẩm vô hình, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung

c)

Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung

d)

Sản phẩm cốt lõi (sản phẩm ý tưởng), sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung

8.

Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng, không có loại sản phẩm sau:

a)

Sản phẩm tiêu dùng mua thường xuyên

b)

Nguyên vật liệu và linh kiện

c)

Sản phẩm tiêu dùng mua có lựa chọn

d)

Sản phẩm tiêu dùng mua theo nhu cầu đặc thù

9.

Hàng hóa tiêu dùng mua khẩn cấp là:

a)

Hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.

b)

Hàng hóa mua không có kế hoạch trước và khách hàng không chú ý tìm mua.

c)

Hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.

d)

Hàng hóa có tính chất đặc biệt, người mua sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn.

10.

Để định vị sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần:

a)

Giảm giá bán sản phẩm

b)

Giảm chi phí để tăng lợi nhuận

c)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh

d)

Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn

11.

Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

a)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

b)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

c)

Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

d)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

12.

Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa?

a)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

b)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hóa

c)

Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hóa thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối

d)

Mức độ đồng nhất của các loại hàng hóa về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối

13.

Quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới gồm các bước theo trình tự sau:

a)

1. Lựa chọn ý tưởng; 2. Hình thành ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

b)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

c)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Thiết kế sản phẩm mới; 5. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

d)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 4. Hình thành phương án sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

14.

Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là "Người bán hàng thầm lặng"

a)

Xúc tiến

b)

Cân đối

c)

Bảo vệ

d)

Giới thiệu

15.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán

b)

Một thứ nào đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng

d)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, gây chú ý và kích thích tiêu dùng

16.

Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể ở:

a)

Giai đoạn thâm nhập của thị trường mới

b)

Giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại

c)

Giai đoạn bão hòa ở thị trường mới

d)

Giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới

17.

Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm, sản phẩm này đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

18.

Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ

c)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hóa cho công chúng

d)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

19.

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:

a)

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái

b)

Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm

c)

Thời kỳ bão hòa có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm

d)

Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm

20.

Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Giai đoạn thâm nhập ngắn

b)

Giai đoạn tăng trưởng ngắn

c)

Giai đoạn bão hòa dài

d)

Giai đoạn tăng trưởng dài

21.

Tất cả những dấu hiệu sau đây là những yêu cầu về một nhãn hiệu hàng hóa, ngoại trừ:

a)

Gợi ý về lợi ích của hàng hóa

b)

Tạo nên sự liên tưởng là sản phẩm đắt tiền

c)

Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

d)

Có tính phân biệt

22.

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:

a)

Xây dựng quan niệm về bao gói

b)

Quyết định về các yếu câu và thử nghiệm bao gói

c)

Quyết định về các thông tin trên bao bì

d)

Quyết định về dịch vụ

23.

Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?

a)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp.

b)

Do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hóa an toàn về số lượng và chất lượng

c)

Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm

d)

Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp

24.

Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới.

b)

Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.

c)

Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu.

d)

Thỏa mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm.

25.

Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể.

b)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luôn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng.

c)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này.

d)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cốt lõi.

26.

Bao bì hàng hóa được sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu là do, ngoại trừ:

a)

Bao bì thực hiện chức năng của người bán.

b)

Bao bì làm tăng giá cả hàng hóa.

c)

Bao bì làm tăng mức sang trọng của người mua.

d)

Bao bì góp phần định vị sản phẩm và thương hiệu.

27.

Gắn nhãn hiệu cho hàng hóa cần phải bảo đảm:

a)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.

b)

Nhận biết hàng hóa, mức giá có thể, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.

c)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, có khả năng so sánh hàng hóa và gây ấn tượng.

d)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng, tăng giá trị cho khách hàng.

28.

Ở mức độ tối thiểu, nhãn hiệu phải bảo đảm các chức năng, ngoại trừ:

a)

Nhận biết được sản phẩm.

b)

Cải tiến được sản phẩm.

c)

Mô tả được sản phẩm.

d)

Chỉ ra được phẩm cấp sản phẩm.

29.

Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau:

a)

Nội dung dịch vụ.

b)

Mức độ dịch vụ cung ứng.

c)

Hình thức cung ứng dịch vụ.

d)

Nội dung dịch vụ, mức độ dịch vụ, hình thức cung ứng dịch vụ.

30.

Khái niệm "Mức độ dịch vụ cung ứng" gắn với sản phẩm cho thấy:

a)

Hình thức cung ứng dịch vụ.

b)

Khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

c)

Độ tin cậy và giá cả dịch vụ cung ứng.

d)

Khối lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng.

31.

Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Trưởng thành

d)

Bão hòa

32.

Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, cạnh tranh ít, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng bá?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

33.

Giai đoạn mà doanh số bán hàng và sự nhận biết về sản phẩm của khách hàng tăng nhanh, kênh phân phối hoạt động có hiệu quả hơn, là giai đoạn:

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

34.

Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:

a)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả…

b)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua.

c)

Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần.

d)

Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn.

35.

Xúc tiến bán là công cụ quan trọng nhất đối với giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm?

a)

Giới thiệu (Introduction)

b)

Tăng trưởng (Growth)

c)

Bão hòa (Maturity)

d)

Suy thoái (Decline)

36.

Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:

a)

Cảm xúc

b)

Lợi ích kinh tế của người mua

c)

Tình cảm

d)

Đạo đức

37.

Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:

a)

Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng

b)

Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng

c)

Các thông tin cần phản hồi ngay lập tức

d)

Muốn giảm chi phí Marketing

38.

Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?

a)

Quảng cáo

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Xúc tiến bán

d)

Quan hệ công chúng

39.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng cá nhân?

a)

Tìm kiếm khách hàng mới

b)

Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

c)

Truyền đặt thông tin về sản phẩm cho khách hàng

d)

Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán

40.

Đối với sản phẩm công nghiệp, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

a)

Quảng cáo

b)

Khuyến mại

c)

Bán hàng cá nhân và xúc tiến bán

d)

Quan hệ công chúng

41.

Đối với sản phẩm tiêu dùng thường xuyên, quy mô thị trường lớn và trải rộng, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Khuyến mại

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Quan hệ công chúng

42.

Người nhận tin một thông điệp truyền thông về sản phẩm xe máy X có thể là:

a)

Sinh viên có mong muốn sử dụng sản phẩm xe máy X

b)

Bố mẹ của sinh viên có mong muốn sử dụng xe máy X

c)

Những người đang đi xe máy X

d)

Sinh viên và bố mẹ của sinh viên mong muốn sử dụng xe máy X; những người đang đi xe máy X

43.

Công cụ truyền thông nào sau đây là đại diện công ty tìm kiếm khách hàng, giao tiếp trực tiếp với khách hàng, xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng?

a)

Quảng cáo

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Khuyến mại

d)

Quan hệ công chúng

44.

Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ bạn mình là dịch vụ bảo dưỡng của doanh nghiệp này không tốt lắm, thông tin trên là:

a)

Một loại nhiễu trong thông điệp

b)

Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng

c)

Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng

d)

Thông tin thứ cấp

45.

Khi áp dụng chiến lược xúc tiến đẩy, công cụ nào sau đây phát huy tác dụng cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Quan hệ với công chúng và tuyên truyền

c)

Bán hàng cá nhân và xúc tiến bán đối với trung gian phân phối

d)

Bán hàng cá nhân

46.

Câu nào không đúng khi nói về chiến lược đẩy và chiến lược kéo?

a)

Trong chiến lược đẩy nhà sản xuất sử dụng các công cụ xúc tiến đại chúng như quảng cáo, quan hệ công chúng để tác động đến người tiêu dùng.

b)

Chiến lược đẩy nhằm vào các trung gian phân phối.

c)

Chiến lược kéo nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng.

d)

Chiến lược kéo sử dụng các công cụ xúc tiến đại chúng như quảng cáo và quan hệ công chúng để tác động đến người tiêu dùng.

47.

Đối với các sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng thường xuyên, công cụ xúc tiến nào dưới đây có thể giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Khuyến mại

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Quan hệ công chúng

48.

Một chương trình quảng cáo mang tính chất xã hội nêu chương trình này:

a)

Làm cho người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa hơn.

b)

Giới thiệu được thành tựu của doanh nghiệp.

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người.

d)

Định vị hình ảnh sản phẩm trong người tiêu dùng.

49.

Thông điệp truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:

a)

Mã hóa thông tin nhưng không giải mã được

b)

Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau

c)

Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin

d)

Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức.

50.

Phương tiện quảng cáo nào có ưu điểm là có cả hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ngôn ngữ và đối tượng khán giả rộng nhưng chi phí thường cao là:

a)

Báo chí

b)

Tạp chí

c)

Truyền hình

d)

Biển quảng cáo

51.

Nhiệm vụ nào dưới đây là nhiệm vụ của người bán hàng cá nhân?

a)

Tìm kiếm nhà cung cấp

b)

Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

c)

Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng

d)

Bảo hành sản phẩm

52.

Doanh nghiệp thường áp dụng công cụ xúc tiến bán khi:

a)

Sản phẩm đang vào giai đoạn bão hòa

b)

Nhân dịp ngày lễ, tết

c)

Khuyến khích các trung gian phân phối

d)

Sản phẩm đang vào giai đoạn bão hòa, các dịp lễ tết, khuyến khích các trung gian phân phối.

53.

Khi doanh nghiệp áp dụng chiến lược kéo, hoạt động nào sau đây có thể tiếp cận đến nhiều người nhận tin trong thời gian ngắn để đạt mục tiêu “biết” và “hiểu” của người nhận tin về sản phẩm?

a)

Quảng cáo trên truyền hình.

b)

Khuyến mãi tại cửa hàng.

c)

Bán hàng cá nhân tại hội chợ triển lãm.

d)

Quảng cáo trên website của doanh nghiệp.

54.

Theo quá trình truyền tin marketing, việc mã hóa của người gửi phải phù hợp với khả năng giải mã của:

a)

Doanh nghiệp cạnh tranh

b)

Khách hàng mục tiêu

c)

Cơ quan chức năng

d)

Doanh nghiệp truyền thông

55.

Kênh truyền thông cá nhân không có hình thức nào dưới đây?

a)

Chuyên gia tư vấn độc lập hỗ trợ người tiêu dùng

b)

Người hướng dẫn mua hàng trực tuyến

c)

Nhân viên bán hàng của công ty trực tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mục tiêu.

d)

Thông qua các phương tiện truyền phát tin, không có sự tiếp xúc trực tiếp cá nhân, không có cơ chế thu nhận thông tin ngược chiều.

56.

Công ty sữa X kết hợp với VTV digital thực hiện chiến dịch “Bạn khỏe mạnh, Việt Nam khỏe mạnh” để lan tỏa thông điệp về sức khỏe và lối sống khỏe mạnh, thông điệp này đã thể hiện đề tài:

a)

Cảm xúc

b)

Lợi ích kinh tế của người mua

c)

Đạo đức, cảm xúc và lợi ích kinh tế của người mua.

d)

Lợi ích kinh tế của người bán

57.

Ca sỹ nổi tiếng Y thực hiện một video ca nhạc, trong đó, có hình ảnh ca sỹ này sử dụng trang phục của một thương hiệu Z, đây được coi là một dụng ý nhằm quảng bá cho thương hiệu Z, thương hiệu Z đã lựa chọn truyền thông qua ..........

a)

Phương tiện thông tin đại chúng

b)

Bầu không khí đặc biệt

c)

Những sự kiện

d)

Đánh giá của các chuyên gia

58.

Trường Đại học dân lập Y mới được thành lập, họ muốn nhanh chóng được thí sinh và người nhà của thí sinh biết, hiểu, tin tưởng đăng ký dự thi vào trường. Muốn vậy, họ có thể sử dụng hỗn hợp công cụ xúc tiến marketing nào để đạt được mục tiêu của mình?

a)

Quảng cáo, bán hàng cá nhân

b)

Bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp

c)

Quan hệ công chúng, quảng cáo

d)

Quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, marketing trực tiếp.

59.

Cửa hàng X bán các sản phẩm chất lượng với giá hợp lý, có dịch vụ chăm sóc sau bán chu đáo, khách hàng đều hài lòng và sẵn sàng giới thiệu cửa hàng cho người thân quen của họ. Như vậy, cửa hàng X đã khai thác được kênh truyền thông trực tiếp nào?

a)

Kênh giới thiệu/ giải thích

b)

Kênh xã hội

c)

Kênh chuyên gia (Tư vấn, đánh giá của chuyên gia)

d)

Kênh quảng cáo

60.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm sữa bột trẻ em TA tham gia một diễn đàn có lượng lớn thành viên là những người đang nuôi con nhỏ, doanh nghiệp thường xuyên trả lời các câu hỏi của thành viên về đặc tính, công dụng, cách sử dụng, địa chỉ phân phối... Doanh nghiệp TA đã sử dụng kênh truyền thông trực tiếp nào?

a)

Kênh giới thiệu/ giải thích

b)

Kênh xã hội

c)

Kênh chuyên gia

d)

Kênh quảng cáo

61.

Phân phối đại trà có đặc điểm là:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Trên mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm thông qua một trung gian phân phối duy nhất.

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian đã được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối.

d)

Nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

62.

Phân phối chọn lọc có đặc điểm là:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Trên mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm thông qua một trung gian phân phối duy nhất.

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian đã được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối.

d)

Nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

63.

Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc (VMS) không có loại nào dưới đây?

a)

VMS tập đoàn

b)

VMS hợp đồng

c)

VMS được quản lý

d)

VMS liên kết ngang

64.

Hoạt động nhượng quyền kinh doanh thuộc loại kênh phân phối liên kết dọc (VMS) nào dưới đây?

a)

VMS tập đoàn

b)

VMS hợp đồng

c)

VMS được quản lý

d)

VMS liên kết ngang

65.

Những người sản xuất sử dụng những người trung gian vì tất cả những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Những nhà sản xuất thiếu nguồn tài chính

b)

Những nhà sản xuất không có khả năng phân phối một khối lượng sản phẩm quá lớn

c)

Những nhà sản xuất không muốn tham gia vào phân phối sản phẩm

d)

Những nhà sản xuất có tốc độ hoàn vốn trong sản xuất nhanh hơn trong bán lẻ

66.

Trong một kênh bất kỳ về hàng tiêu dùng, đối tượng cận phải có là:

a)

Người bán buôn

b)

Người bán lẻ

c)

Người tiêu dùng

d)

Đại lý bán

67.

Theo bề rộng của kênh phân phối, có ba loại kênh là:

a)

Phân phối trực tiếp, rộng rãi, độc quyền

b)

Phân phối chọn lọc, hai cấp, trực tiếp

c)

Phân phối trực tiếp, hai cấp, độc quyền

d)

Phân phối chọn lọc, rộng rãi, độc quyền

68.

Chiều dài của kênh phân phối được xác định bằng:

a)

Số lượng trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

b)

Số lượng trung gian trong các cấp độ phân phối

c)

Số cấp trung gian có mặt trong kênh phân phối

d)

Chiều dài quãng đường từ nhà sản xuất đến điểm bán lẻ

69.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của kênh phân phối:

a)

Nghiên cứu thị trường

b)

Cải tiến quy trình sản xuất

c)

San sẻ rủi ro

d)

Tài trợ

70.

Kênh phân phối gián tiếp là kênh có ít nhất:

a)

1 cấp trung gian

b)

2 cấp trung gian

c)

3 cấp trung gian

d)

Từ 3 cấp trung gian trở lên

71.

Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

72.

Đại lý khác nhà bán lẻ ở đặc điểm sau:

a)

Bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Là đại diện cho cả người mua và người bán

c)

Là trung gian phân phối hàng hoá cho nhà sản xuất

d)

Không có quyền sở hữu hàng hoá, chỉ giúp người mua hay người bán thực hiện việc mua bán

73.

Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:

a)

Xác định giá theo phương pháp hoà vốn

b)

Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu

c)

Xác định giá dựa chi phí trung bình

d)

Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành

74.

Một cuộc nghiên cứu cho thấy nếu chấp nhận giảm giá 10% thì lượng cầu tăng 7%, sản phẩm đó có độ co giãn của cầu đối với giá:

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Không cao hơn, không thấp hơn

d)

Co giãn đơn vị

75.

Bán lẻ là một trung gian của hệ thống kênh phân phối thực hiện việc bán hàng hoá:

a)

Cho nhà sản xuất để họ sản xuất ra sản phẩm khác

b)

Cho nhà bán buôn để họ bán lại kiếm lời

c)

Cho người tiêu dùng cuối cùng

d)

Cho những người bán lẻ khác

76.

Tất cả những thứ sau đây có thể vận động xuôi chiều trong kênh phân phối, ngoại trừ:

a)

Tiền

b)

Sản phẩm vật chất

c)

Thông tin

d)

Xúc tiến

77.

Kênh phân phối là một tập hợp của:

a)

Các cá nhân

b)

Các tổ chức

c)

Các cá nhân và các tổ chức độc lập và phụ thuộc lẫn nhau

d)

Các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại

78.

Phương án nào sau đây phản ánh không đúng về cấu trúc kênh?

a)

Bà yêu tố phản ánh cấu trúc kênh là chiều dài, chiều rộng của kênh và loại trung gian thương mại trong kênh

b)

Cấu trúc kênh là một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp các công việc được phân chia cho họ

c)

Trong kênh phải có ít nhất một trung gian

d)

Cấu trúc kênh giữa các doanh nghiệp khác nhau có thể khác nhau

79.

Việc một doanh nghiệp nâng mức giá của sản phẩm lên cao hơn đồng thời thay đổi toàn bộ các P khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến marketing) theo hướng cao hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đã đi theo chiến lược:

a)

Chiến lược hớt váng sữa

b)

Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

c)

Tái định vị lại sản phẩm

d)

Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu dẫn đầu về chất lượng

80.

Doanh nghiệp không sử dụng hoạt động nào để phản ứng lại việc đối thủ cạnh tranh giảm giá bán?

a)

Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính

b)

Giữ nguyên giá nhưng thúc đẩy các yếu tố marketing - mix khác

c)

Giảm giá và tăng chất lượng hàng hoá/ dịch vụ

d)

Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ

81.

Khi tăng giá sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể:

a)

Thu hút thêm khách hàng

b)

Tăng lợi nhuận

c)

Đối diện với nhiều khó khăn như giảm khách hàng trung thành, giảm lợi nhuận

d)

Loại bỏ được đối thủ cạnh tranh

82.

Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:

a)

Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

b)

Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế

c)

Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế

d)

Hàng tiêu dùng không thiết yếu

83.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không tính đến nhu cầu của thị trường

c)

Định giá sản phẩm phù hợp với mức thu nhập trung bình của người dân tại thị trường đó

d)

Giá cả sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm, làm cho khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao

84.

Với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không có hành động nào dưới đây?

a)

Lựa chọn một mức giá thấp nhất cho sản phẩm

b)

Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng

c)

Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất

d)

Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn

85.

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó, lúc này, doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện hành

b)

Đảm bảo sống sót

c)

Dẫn đầu về chất lượng

d)

Dẫn đầu thị phần

86.

Câu nói "Tiền nào của nấy", điều này là do:

a)

Khách hàng luôn thiếu hiểu biết về giá hàng hoá nên họ thường có sự hoài nghi về giá

b)

Đa số khách hàng coi giá là chỉ số nói lên chất lượng hàng hoá

c)

Khách hàng luôn có sự so sánh về giá của các hàng hoá cùng loại nhưng chất lượng có thể khác nhau

d)

Khách hàng thường có sự ngộ nhận về giá cả hàng hoá

87.

Sự cạnh tranh về giá trên thị trường là một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi định giá bán sản phẩm, ảnh hưởng của cạnh tranh cần được nghiên cứu từ những khía cạnh nào sau đây?

a)

So sánh về giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh

b)

Nghiên cứu so sánh giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh và phải dự đoán được phản ứng của người cạnh tranh nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách giá

c)

Do lường sự phản ứng của người cạnh tranh về giá là vấn đề cơ bản trong điều kiện chi phí sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm là tương tự nhau

d)

Định giá trên cơ sở giá của người cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường. Nếu người cạnh tranh giảm giá để cạnh tranh thì doanh nghiệp cũng có thể phản ứng tương tự trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn và chất lượng cao hơn

88.

Thuốc đánh răng “X” là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy:

a)

Bề rộng của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

b)

Bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

c)

Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

d)

Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

89.

Theo góc độ người bán, giá là:

a)

Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.

b)

Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm.

c)

Có xu hướng đi lên.

d)

Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có xu hướng đi lên.

90.

Theo góc độ người mua, giá là:

a)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt.

b)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm.

c)

Khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm.

d)

Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ.

91.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá được bao gồm:

a)

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.

b)

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

c)

Các yếu tố vi mô và vi mô.

d)

Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

92.

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Các mục tiêu marketing và chi phí.

b)

Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến).

c)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến).

d)

Chỉ các mục tiêu marketing.

93.

Khi nói về giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của một sản phẩm Y, nhận định nào là đúng?

a)

Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có lợi nhuận rất thấp nên cần tăng cường khuyến mãi.

b)

Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp có thể tùy ý định giá sản phẩm.

c)

Trong giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp không nên thay đổi hay cải tiến sản phẩm.

d)

Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn bão hòa, do vậy, doanh nghiệp cần cải tiến sản phẩm, tăng khuyến mãi.

94.

Những lý lẽ sau đây thường được đưa ra để chứng minh rằng cải tiến một sản phẩm có lợi hơn là phát triển một sản phẩm mới cho thị trường mục tiêu, lý lẽ nào là không đúng:

a)

Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối sản phẩm đó.

b)

Khai thác được hình ảnh sản phẩm hiện hữu của sản phẩm cải tiến để rút ngắn tiến trình định vị.

c)

Khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, cần có sự tham gia và phối hợp của những người trung gian phân phối, còn sản phẩm cải tiến không cần điều này.

d)

Sản phẩm cải tiến là khắc phục nhược điểm, bổ sung thêm những tính năng cho sản phẩm đã có, nên không mất nhiều chi phí so với sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn.

95.

Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?

a)

Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm.

b)

Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp.

c)

Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm.

d)

Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp.

96.

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản rất chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng vì lý do sau đây:

a)

Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu đặc thù, có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua phải mất nhiều chi phí (thời gian, công sức, tiền bạc) để tìm hiểu thông tin và cân nhắc cẩn thận trước khi mua.

b)

Bất động sản là hàng hoá tiêu dùng hàng ngày nên người mua dễ dàng lựa chọn.

c)

Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu tự động, người mua không cần cân nhắc nhiều khi có nhu cầu.

d)

Bất động sản là sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua chỉ cần tìm hiểu thông tin trên các website giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp để đi đến quyết định mua.

97.

Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

a)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ.

b)

Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ.

c)

Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.

d)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Có thể tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.

98.

Doanh nghiệp X có hai nhóm chủng loại hàng hoá, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hoá và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hoá, mức độ phong phú của danh mục hàng hoá là

a)

10 đơn vị hàng hoá

b)

24 đơn vị hàng hoá

c)

12 đơn vị hàng hoá

d)

20 đơn vị hàng hoá

99.

Doanh nghiệp Z có ba nhóm chủng loại hàng hoá, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hoá và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hoá, nhóm thứ ba có 2 đơn vị hàng hoá, mức độ phong phú của danh mục hàng hoá là:

a)

48 đơn vị hàng hoá

b)

24 đơn vị hàng hoá

c)

12 đơn vị hàng hoá

d)

18 đơn vị hàng hoá

100.

Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm X, nhận định nào là sai?

a)

Giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau.

b)

Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó.

c)

Trong giai đoạn này doanh nghiệp không nên thay đổi sản phẩm.

d)

Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn này, do vậy, doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm.

101.

Doanh nghiệp X quyết định đầu tư nhiều hơn cho bao gói sản phẩm, sở dĩ như vậy là do:

a)

Bao gói sản phẩm trở thành một dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hoá và cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này.

b)

Bao gói sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm vì khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận những sản phẩm có bao bì đẹp, được bao gói cẩn thận.

c)

Sự phát triển của các cách thức phân phối mới, trình độ tiêu dùng tăng cao và khả năng mua sắm tăng, góp phần tạo nên hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp, tạo nên ý niệm về điều mới sản phẩm.

d)

Bao gói làm cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn, tiện dụng hơn, quảng cáo cho sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm và là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của khách hàng.

102.

Đối với một nhãn hiệu sản phẩm cụ thể, ai trong số những người dưới đây có thể là chủ nhãn hiệu?

a)

Cơ quan đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

b)

Cơ quan quản lý thị trường

c)

Người tiêu dùng

d)

Người sản xuất và người trung gian phân phối

103.

Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm:

a)

Thâm nhập, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái

b)

Thâm nhập, tăng trưởng, bão hoà, suy thoái

c)

Thâm nhập, bão hoà, suy thoái, tăng trưởng

d)

Thâm nhập, bão hoà, suy thoái

104.

Phân loại hàng tiêu dùng thường căn cứ vào:

a)

Giá cả của hàng hoá.

b)

Mức độ cấp thiết của nhu cầu.

c)

Đối tượng khách hàng mua.

d)

Chu kỳ sống của chúng.

105.

Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của marketing liên quan đến:

a)

Bất cứ cái gì có thể marketing.

b)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng.

c)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng và có thể đem ra chào bán trên thị trường, thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng của khách hàng.

d)

Bất cứ cái gì khách hàng có thể mua.

106.

Đặc điểm nào sau đây cho thấy một sản phẩm là sản phẩm công nghiệp:

a)

Sản phẩm được người tiêu dùng cuối cùng sử dụng

b)

Sản phẩm được sử dụng để chế tạo thành sản phẩm khác

c)

Sản phẩm được siêu thị bán lẻ tổng hợp mua để bán lẻ kiếm lời

d)

Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu được phân phối rộng rãi trên thị trường