wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phiếu bài tập kế toán – Trích xuất câu hỏi (lớp 13)

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Bảng cân đối tài khoản là phương pháp dùng để kiểm tra tính chính xác của các số liệu trên sổ cái, dựa trên tính cân đối.

a)

Tổng số dư bên Nợ đầu kỳ = tổng số dư bên Có đầu kỳ

b)

Tổng số dư bên Nợ cuối kỳ = tổng số dư bên Có cuối kỳ

c)

Tổng phát sinh bên Nợ = Tổng phát sinh bên Có

d)

Tất cả phương án trên

2.

Ngày 1/1/N doanh nghiệp A tiến hành thanh toán tiền thuê nhà năm N cho người cho thuê, số tiền 48 triệu đồng; trong trường hợp doanh nghiệp tập hợp chi phí theo tháng thì cách ghi nhận đúng là chọn phương án nào.

a)

Số tiền thanh toán vào ngày 1/1/N nên sẽ được ghi nhận là chi phí tháng 1/N

b)

Số tiền sẽ được phân bổ cho 12 tháng để ghi nhận chi phí của từng tháng trong năm N

c)

Số tiền trên sẽ được phân bổ cho 4 quý để ghi nhận chi phí của quý tháng trong năm N

d)

Tất cả phương án trên

3.

Bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh nhóm tài khoản. (1 Điểm)

a)

Tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

b)

Tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh chi phí

c)

Tài khoản phản ánh nguồn vốn, tài khoản phản ánh doanh thu

d)

Tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh nguồn vốn

4.

Ngày 14/2/N công ty B ứng trước tiền mua hàng cho công ty A, số tiền 20.000.000 đồng. Ngày 11/3/N công ty A xuất bán hàng hóa cho công ty B với tổng giá trị hàng hóa 500.000.000 đồng. Ngày 6/4/N công ty B thanh toán 1/2 tiền hàng cho công ty A bằng TGNH. Ngày 15/5/N công ty B thanh toán nốt số tiền còn thiếu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được công ty A ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng. (1 Điểm)

a)

Tháng 3

b)

Tháng 2

c)

Tháng 4

d)

Tháng 5

5.

Nhiệm vụ của kế toán là. (1 Điểm)

a)

Lập, thu thập, xử lý chứng từ kế toán

b)

Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán

c)

Lập các báo cáo tài chính

d)

Tất cả các phương án trên

6.

Khi lập bảng cân đối kế toán, nếu tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản có số dư bên Nợ thì sẽ được phản ánh vào. (1 Điểm)

a)

Phản ánh vào Nguồn vốn và ghi đỏ

b)

Phản ánh vào Tài sản và ghi đỏ

c)

Phản ánh vào Tài sản

d)

Phản ánh vào Nguồn vốn

7.

Công ty TNHH N có tài liệu: Tài sản ngắn hạn đầu kỳ: 450.000.000 đồng. Tài sản dài hạn đầu kỳ: 880.000.000 đồng. Trong kỳ: thành viên rút vốn 100.000.000 đồng, tài sản dài hạn giảm đi 200.000.000 đồng. Vậy tài sản ngắn hạn cuối kỳ của công ty sẽ là. (1 Điểm)

a)

200.000.000

b)

100.000.000

c)

450.000.000

d)

550.000.000

8.

Doanh nghiệp kiểm kê quỹ tiền mặt, phát hiện thiếu 1.000.000 đồng chưa rõ nguyên nhân; căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán định khoản. (1 Điểm)

a)

Nợ TK 111: 1.000.000/ Có TK 338: 1.000.000

b)

Nợ TK 111: 1.000.000/ Có TK 138: 1.000.000

c)

Nợ TK 138: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

d)

Nợ TK 338: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000

9.

Doanh nghiệp A chỉ sản xuất một loại sản phẩm, có số liệu: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ 85.000.000 đồng; chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 395.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 73.200.000 đồng, chi phí sản xuất chung 106.800.000 đồng; cuối kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm, còn lại 200 sản phẩm dở dang. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là. (1 Điểm)

a)

85.000.000

b)

81.000.000

c)

80.330.000

d)

80.000.000

10.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 200.000.000, thu tài chính là 100.000.000 trong đó phần doanh thu không chịu thuế là 40.000.000, tất cả các khoản chi đều hợp lý, chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định là. (1 Điểm)

a)

56.000.000

b)

72.800.000

c)

32.000.000

d)

39.300.000

11.

Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho, giá trên hóa đơn GTGT là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp; nghiệp vụ này sẽ làm cho phương trình kế toán biến động. (1 Điểm)

a)

Tài sản ngắn hạn tăng 440.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 440.000.000 đồng

b)

Tài sản ngắn hạn tăng 400.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 400.000.000 đồng

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 440.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 440.000.000 đồng

d)

Tài sản ngắn hạn tăng 440.000.000 đồng, Tài sản dài hạn giảm 400.000.000 đồng

12.

Có số liệu tài sản và nợ phải trả của một doanh nghiệp: Tiền mặt 500.000.000 đồng; hàng hóa 400.000.000 đồng; Tài sản cố định hữu hình 200.000.000 đồng; hao mòn tài sản cố định 40.000.000 đồng; Nợ phải trả 600.000.000 đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là.

a)

1.060.000.000

b)

460.000.000

c)

540.000.000

d)

1.140.000.000

13.

Công ty A thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho vào tháng 7/N là vi phạm nguyên tắc.

a)

Giá phí

b)

Phù hợp

c)

Trọng yếu

d)

Nhất quán

14.

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho, thanh toán ngay bằng tiền mặt cho người bán; nghiệp vụ này sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi.

a)

Tài sản giảm, Nguồn vốn giảm

b)

Nguồn vốn tăng, Nguồn vốn giảm

c)

Tài sản tăng, Tài sản giảm

d)

Tài sản tăng, Nguồn vốn tăng

15.

Khi lập bảng cân đối kế toán số dư bên Nợ của tài khoản nợ phải trả người bán, sẽ được phản ánh vào.

a)

Phần nguồn vốn, ghi đỏ

b)

Phần nguồn vốn

c)

Phần tài sản

d)

Phần tài sản, ghi đỏ

16.

Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, doanh nghiệp cần lập phiếu xuất kho; trong trường hợp này giá ghi trên phiếu xuất kho là giá nào.

a)

Giá theo thỏa thuận của người mua

b)

Giá vốn

c)

Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

d)

Giá bán đã bao gồm thuế GTGT

17.

Ngày 31/12/N khi lập biểu bảng cân đối kế toán, kế toán phản ánh khoản tài khoản khấu hao tài sản cố định sang phần nguồn vốn với số dư lũy kế là 200.000.000 đồng. Vậy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ngày 31/12/N sẽ là kết quả nào.

a)

Tăng 400.000.000

b)

Giảm 400.000.000

c)

Tăng 200.000.000

d)

Giảm 200.000.000

18.

Doanh nghiệp có số liệu về nguyên vật liệu: tồn kho đầu kỳ số lượng 2.000 kg, đơn giá chưa thuế 10.000 đồng/kg; trong kỳ nhập kho 3.000 kg với đơn giá 12.000 đồng/kg và nhập kho 1.000 kg với đơn giá 15.000 đồng/kg. Nếu dùng phương pháp nhập trước xuất trước, khi xuất kho 3.000 kg thì trị giá nguyên vật liệu xuất kho là.

a)

30.000.000

b)

45.000.000

c)

32.000.000

d)

36.000.000

19.

Doanh nghiệp chuyển khoản tiền gửi ngân hàng để mua 1 tài sản cố định hữu hình, giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 143.000.000 đồng. Nghiệp vụ này được định khoản như thế nào.

a)

Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 112: 143.000.000

b)

Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 331: 143.000.000

c)

Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 341: 143.000.000

d)

Nợ TK 212: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 112: 143.000.000

20.

Định khoản phức tạp là định khoản.

a)

Có liên quan đến hai tài khoản

b)

Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản

c)

Có liên quan đến từ hai tài khoản trở lên

d)

Có liên quan đến nhiều hơn hai tài khoản

21.

Doanh thu thuần 1 kỳ của doanh nghiệp luôn luôn bằng.

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản chiết khấu giảm giá

c)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại

d)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu

22.

Bảng cân đối tài khoản là phương pháp dùng để kiểm tra tính chính xác của các số liệu trên sổ cái, dựa trên cân đối nào sau đây?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ

c)

Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ

d)

Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có

23.

Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho người bán tiền hàng theo hợp đồng đã ký, kế toán sẽ định khoản thế nào?

a)

Nợ TK 131/ Có TK 112

b)

Nợ TK 112/ Có TK 331

c)

Nợ TK 331/ Có TK 112

d)

Nợ TK 112/ Có TK 131

24.

Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể hiện trên loại báo cáo nào?

a)

Bảng cân đối tài khoản

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

25.

Số tiền chưa thanh toán cho nhà cung cấp khi mua hàng được phân loại vào đối tượng nào?

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Nợ phải trả

c)

Vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản dài hạn

26.

Bảng cân đối tài khoản phản ánh số liệu các tài khoản thuộc loại nào?

a)

Loại 1 đến loại 5

b)

Loại 1 đến loại 9

c)

Loại 5 đến loại 9

d)

Loại 1 đến loại 4

27.

Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Bên Có của tài khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính sẽ được phản ánh vào phần nào?

a)

Phần tài sản

b)

Phần nguồn vốn

c)

Phần tài sản, ghi đỏ

d)

Phần nguồn vốn, ghi đỏ

28.

Kết cấu của tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập là gì?

a)

Số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Nợ

b)

Số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có

c)

Không có số dư, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có

d)

Không có số dư, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

29.

Công ty A bán một lô sản phẩm cho khách hàng ngày 25/09/N với giá 1.500.000.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10% theo phương thức trả góp; người mua trả ngay 500.000.000 đồng, phần còn lại trả chậm. Doanh thu tháng 9/N của lô hàng trên là bao nhiêu?

a)

550.000.000

b)

1.650.000.000

c)

500.000.000

d)

1.500.000.000

30.

Cho số liệu của công ty A: Tài sản đầu kỳ 900.000.000; Tài sản cuối kỳ 1.100.000.000; Nợ phải trả đầu kỳ 400.000.000; Nợ phải trả cuối kỳ 600.000.000. Nếu trong kỳ tổng vốn góp giảm 100.000.000, bỏ qua yếu tố khác, lợi nhuận trong kỳ sẽ là bao nhiêu?

a)

500.000.000

b)

0

c)

600.000.000

d)

100.000.000

31.

Doanh nghiệp có: Tài sản ngắn hạn 1.500.000.000; Tài sản dài hạn 2.560.000.000; Nợ phải trả 3.000.000.000; Vốn góp của chủ sở hữu 1.200.000.000. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

140.000

b)

4.060.000.000

c)

1.060.000.000

d)

(140.000.000)

32.

Bảng cân đối kế toán được thành lập dựa trên cân đối nào?

a)

Lợi nhuận = Doanh thu − chi phí

b)

Tài sản = Nguồn vốn

c)

Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có

d)

Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + số phát sinh tăng − số phát sinh giảm

33.

Tổng số tiền gửi ngân hàng của công ty PTL ngày 31/12/N tại ACB là 2.000.000.000 đồng, đồng thời công ty đang vay ngắn hạn ACB 1.500.000.000 đồng. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty PTL cần phải làm gì?

a)

Thanh toán bù trừ và ghi số tiền gửi còn lại là 500.000.000 đồng

b)

Trả hết nợ cho ngân hàng ACB

c)

Phản ánh đồng thời cả số liệu tiền gửi và tiền vay trên báo cáo tài chính

d)

Tất cả các phương án trên đều không đúng

34.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định bằng công thức nào?

a)

Doanh thu chịu thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Lợi nhuận kế toán trước thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Lợi nhuận trước thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thu nhập chịu thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

35.

Khóa sổ tài khoản kế toán là việc gì?

a)

Tính ra tổng phát sinh bên Nợ

b)

Tính ra tổng phát sinh bên Có

c)

Tìm ra số dư đầu kỳ

d)

Tìm ra số dư cuối kỳ

36.

Khi nào biên bản kiểm kê trở thành căn cứ để ghi sổ kế toán (có định khoản kế toán)?

a)

Khi số liệu thực tế = số liệu sổ sách

b)

Khi số liệu thực tế < số liệu sổ sách

c)

Khi số liệu thực tế > số liệu sổ sách

d)

Đáp án B và C

37.

Ngày 31/12/N, khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán phản ánh nhầm tài khoản hao mòn tài sản cố định sang phần nguồn vốn với số liệu 200.000.000 đồng. Điều này ảnh hưởng đến tổng nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào?

a)

Tăng 200.000.000

b)

Tăng 400.000.000

c)

Giảm 200.000.000

d)

Giảm 400.000.000

38.

Doanh nghiệp có tài liệu: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 20.000.000; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 400.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp 100.000.000; Chi phí sản xuất chung 80.000.000; Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 15.000.000. Tổng giá thành sản phẩm trong kỳ là bao nhiêu?

a)

545.000.000

b)

585.000.000

c)

580.000.000

d)

615.000.000

39.

Tài khoản “Phải trả khác” có: Số dư đầu kỳ 60.000.000; phát sinh bên Nợ 25.000.000; phát sinh bên Có 40.000.000. Khi khóa sổ, số dư của tài khoản này là gì?

a)

Dư Có 75.000.000

b)

Dư Nợ 75.000.000

c)

Dư Nợ 65.000.000

d)

Dư Có 65.000.000

40.

Doanh nghiệp xuất kho 1000 sản phẩm A: đơn giá xuất kho 100.000 đồng/sản phẩm; đơn giá bán 130.000 đồng/sản phẩm. Nghiệp vụ trên làm hàng hóa của doanh nghiệp biến động thế nào?

a)

Hàng hóa tăng 100.000.000

b)

Hàng hóa giảm 100.000.000

c)

Hàng hóa tăng 130.000.000

41.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được tính là

a)

Lợi nhuận kế toán – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Lợi nhuận kế toán – Thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

d)

Lợi nhuận gộp – Giá vốn

42.

Định khoản kế toán cần sử dụng các loại thước đo

a)

Thước đo hiện vật

b)

Thước đo giá trị

c)

Thước đo thời gian lao động

d)

Tất cả các thước đo trên

43.

Số liệu đầu kỳ của một doanh nghiệp như sau: Nguyên vật liệu: 550.000.000 đồng; tiền mặt: 250.000.000 đồng; tài sản cố định: 1.000.000.000 đồng; nợ ngắn hạn: 400.000.000 đồng. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là

a)

1.800.000.000

b)

800.000.000

c)

1.400.000.000

d)

1.000.000.000

44.

Tính cân đối nào được thể hiện trên bảng cân đối tài khoản

a)

Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ

b)

Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ

c)

Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ

d)

Tất cả các phương án trên

45.

Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất cũ dùng cho hoạt động SXKD như sau: nguyên giá cũ 100.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 20.000.000 đồng; giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 77.000.000 đồng; chi phí sửa chữa trước khi sử dụng đã chi là 5.000.000 đồng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá của thiết bị là

a)

77.000.000

b)

80.000.000

c)

75.000.000

d)

70.000.000

46.

Doanh nghiệp hoàn tất giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/8; toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ ngày 15/7 khi ký hợp đồng. Doanh thu giao dịch trên sẽ được ghi nhận trên Báo cáo tài chính của tháng

a)

Tháng 8

b)

Tháng 7 (50%) và Tháng 8 (50%)

c)

Tháng 7

d)

Các phương án trên đều sai

47.

Trong kỳ, các cổ đông góp vốn vào công ty sẽ làm thay đổi chỉ tiêu nào trên Bảng cân đối kế toán

a)

Nợ phải trả

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản ngắn hạn

48.

Khoá sổ tài khoản kế toán là việc xác định

a)

Số phát sinh bên Nợ của một tài khoản

b)

Số dư cuối kỳ của một tài khoản

c)

Số dư đầu kỳ của một tài khoản

d)

Số phát sinh bên Có của một tài khoản

49.

Tài khoản nào sau đây được sử dụng để tính giá thành sản phẩm

a)

Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

c)

Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Tài khoản chi phí sản xuất chung

50.

Trong kế toán, các khái niệm, phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực và cách tính toán được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo

a)

Thông tin do kế toán cung cấp là liên tục

b)

Thông tin do kế toán cung cấp chính xác

c)

Thông tin do kế toán cung cấp có thể so sánh được

d)

Thông tin do kế toán cung cấp trung thực

51.

Phát biểu nào sau đây là sai khi lập bảng cân đối kế toán

a)

Tài khoản có số dư Nợ phản ánh vào phần tài sản, trừ trường hợp đặc biệt

b)

Tài khoản có số dư 2 bên kế toán tách số dư Nợ phản ánh vào phần tài sản và số dư Có phản ánh vào phần nguồn vốn

c)

Tài khoản có số dư Nợ chỉ được phản ánh vào phần tài sản

d)

Tài khoản có số dư Có được phản ánh vào nguồn vốn

52.

Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là

a)

Chứng từ hướng dẫn

b)

Chứng từ ghi sổ

c)

Chứng từ mệnh lệnh

d)

Chứng từ gốc

53.

Doanh nghiệp mua một tài sản cố định hữu hình với các số liệu: giá mua chưa thuế 100.000.000 đồng; thuế suất GTGT 10%; chi phí vận chuyển 200.000 đồng; chi phí lắp đặt 300.000 đồng. Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định là

a)

110.000.000

b)

100.500.000

c)

100.300.000

d)

100.000.000

54.

Thông tin kế toán tài chính có chức năng phục vụ nhu cầu ra quyết định của

a)

Các đối tượng khác có liên quan về lợi ích kinh tế với doanh nghiệp

b)

Các nhà đầu tư

c)

Các nhà quản trị

d)

Tất cả các đối tượng trên

55.

Doanh nghiệp có số liệu: Doanh thu bán hàng 800.000.000 đồng; giá vốn 500.000.000 đồng; chi phí bán hàng 100.000.000 đồng; chi phí tài chính 60.000.000 đồng; thu tài chính 80.000.000 đồng (trong đó cổ tức được chia là 20.000.000 đồng). Lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp là

a)

140.000.000

b)

200.000.000

c)

220.000.000

d)

180.000.000

56.

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh

a)

Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Tình hình tài chính của doanh nghiệp

c)

Tình hình luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

d)

Tình hình cơ bản của doanh nghiệp

57.

Tháng 01/N, doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng với kỳ hạn 01 năm, lãi suất trả sau. Kế toán doanh nghiệp chỉ hạch toán khoản lãi vay vào tháng 12/N là vi phạm nguyên tắc

a)

Giá phí

b)

Nhất quán

c)

Thận trọng

d)

Phù hợp

58.

Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá nào sau đây cho giá trị vật liệu, dụng cụ tồn kho cao nhất (trong cùng một điều kiện)

a)

Giá thực tế đích danh

b)

Giá bình quân

c)

Nhập trước xuất trước

59.

Kết quả kiểm kê thừa sẽ là

a)

Số liệu sổ sách < số liệu thực tế

b)

Số liệu sổ sách > số liệu thực tế

c)

Số liệu sổ sách = số liệu thực tế

d)

Tùy từng trường hợp

60.

Doanh nghiệp hoàn tất dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9; đã thu 50% trong tháng 9, phần còn lại trả đều trong 2 tháng sau. Doanh thu dịch vụ tư vấn được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng nào

a)

Tháng 11

b)

Tháng 9

c)

Tháng 10

d)

Tháng 9 (50%), tháng 10 (25%) và tháng 11 (25%)

61.

Kết cấu của tài khoản Hao mòn tài sản cố định

a)

Ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định

b)

Giống kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định

c)

Ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi nguồn vốn

d)

Tất cả đều sai

62.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự xây dựng là

a)

Giá thị trường của công trình đó

b)

Tổng giá thanh toán trên hóa đơn

c)

Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng

d)

Giá chưa thuế GTGT trên hóa đơn

63.

Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm

a)

Nợ phải trả và tài sản

b)

Nguồn vốn tăng và nguồn vốn giảm

c)

Nợ phải trả và lãi chưa phân phối

d)

Nguồn vốn kinh doanh và nợ phải trả

64.

Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng đặt trước để mua hàng theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Nghiệp vụ này làm cho

a)

Tài sản tăng, nợ phải trả tăng

b)

Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

c)

Tài sản tăng, nợ phải trả tăng

d)

Tài sản tăng, tài sản giảm

65.

Theo mức độ khái quát của chứng từ, toàn bộ chứng từ được chia thành

a)

Chứng từ ban đầu và chứng từ thủ tục kế toán

b)

Chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp kế toán

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

66.

Doanh nghiệp có số liệu: Tổng tài sản đầu kỳ 150150 triệu đồng; nợ phải trả đầu kỳ 6060 triệu; tổng tài sản cuối kỳ 280280 triệu; nợ phải trả cuối kỳ 120120 triệu. Vốn chủ sở hữu cuối kỳ là

a)

160160 triệu

b)

280280 triệu

c)

9090 triệu

d)

120120 triệu

67.

Tháng 1/N1/N doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng kỳ hạn 11 năm, lãi suất trả sau. Kế toán chỉ hạch toán lãi vay vào tháng 12/N12/N là vi phạm nguyên tắc

a)

Giá phí

b)

Nhất quán

c)

Thận trọng

d)

Phù hợp

68.

Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá cho vật liệu, dụng cụ tồn kho (trong cùng một điều kiện), kết quả giá trị không thể khẳng định trước do phụ thuộc diễn biến giá. Chọn phương án đúng

a)

Giá thực tế đích danh

b)

Giá bình quân

c)

Nhập trước, xuất trước (FIFO)

d)

Chưa thể khẳng định được

69.

Kết quả kiểm kê sẽ là

a)

Số liệu sổ sách < số liệu thực tế

b)

Số liệu sổ sách > số liệu thực tế

c)

Số liệu sổ sách = số liệu thực tế

d)

Tùy từng trường hợp

70.

Khoản chi cho hoạt động đầu tư tài chính được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính và khoản thu từ hoạt động này được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính cho thấy kế toán đã vận dụng nguyên tắc

a)

Phù hợp

b)

Nhất quán

c)

Khách quan

d)

Ghi nhận doanh thu

71.

Cuối kỳ: tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 120.000.000120.000.000 đồng, trong đó cổ tức được chia 40.000.00040.000.000 đồng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp là (giả định thuế suất 20%20\% và cổ tức nhận được không chịu thuế)

a)

24.000.00024.000.000

b)

16.000.00016.000.000

c)

8.000.0008.000.000

d)

32.000.00032.000.000

72.

Nhóm tài khoản nào sau đây không được phản ánh số liệu vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a)

Loại V, VI, VII, VIII, IX

b)

Loại I, II, III, IV

c)

Loại I, II, III, IV

d)

Loại IV, VII, VIII

73.

Sổ chi tiết là loại sổ kế toán chỉ sử dụng thước đo nào dưới đây

a)

Thước đo hiện vật

b)

Thước đo thời gian lao động

c)

Thước đo tiền tệ

d)

Cả ba loại thước đo