NEW
Font size
WorksheetsPhiếu bài tập kế toán – Trích xuất câu hỏi (lớp 13)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Bảng cân đối tài khoản là phương pháp dùng để kiểm tra tính chính xác của các số liệu trên sổ cái, dựa trên tính cân đối.
Tổng số dư bên Nợ đầu kỳ = tổng số dư bên Có đầu kỳ
Tổng số dư bên Nợ cuối kỳ = tổng số dư bên Có cuối kỳ
Tổng phát sinh bên Nợ = Tổng phát sinh bên Có
Tất cả phương án trên
Ngày 1/1/N doanh nghiệp A tiến hành thanh toán tiền thuê nhà năm N cho người cho thuê, số tiền 48 triệu đồng; trong trường hợp doanh nghiệp tập hợp chi phí theo tháng thì cách ghi nhận đúng là chọn phương án nào.
Số tiền thanh toán vào ngày 1/1/N nên sẽ được ghi nhận là chi phí tháng 1/N
Số tiền sẽ được phân bổ cho 12 tháng để ghi nhận chi phí của từng tháng trong năm N
Số tiền trên sẽ được phân bổ cho 4 quý để ghi nhận chi phí của quý tháng trong năm N
Tất cả phương án trên
Bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh nhóm tài khoản. (1 Điểm)
Tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
Tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh chi phí
Tài khoản phản ánh nguồn vốn, tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh nguồn vốn
Ngày 14/2/N công ty B ứng trước tiền mua hàng cho công ty A, số tiền 20.000.000 đồng. Ngày 11/3/N công ty A xuất bán hàng hóa cho công ty B với tổng giá trị hàng hóa 500.000.000 đồng. Ngày 6/4/N công ty B thanh toán 1/2 tiền hàng cho công ty A bằng TGNH. Ngày 15/5/N công ty B thanh toán nốt số tiền còn thiếu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được công ty A ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng. (1 Điểm)
Tháng 3
Tháng 2
Tháng 4
Tháng 5
Nhiệm vụ của kế toán là. (1 Điểm)
Lập, thu thập, xử lý chứng từ kế toán
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán
Lập các báo cáo tài chính
Tất cả các phương án trên
Khi lập bảng cân đối kế toán, nếu tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản có số dư bên Nợ thì sẽ được phản ánh vào. (1 Điểm)
Phản ánh vào Nguồn vốn và ghi đỏ
Phản ánh vào Tài sản và ghi đỏ
Phản ánh vào Tài sản
Phản ánh vào Nguồn vốn
Công ty TNHH N có tài liệu: Tài sản ngắn hạn đầu kỳ: 450.000.000 đồng. Tài sản dài hạn đầu kỳ: 880.000.000 đồng. Trong kỳ: thành viên rút vốn 100.000.000 đồng, tài sản dài hạn giảm đi 200.000.000 đồng. Vậy tài sản ngắn hạn cuối kỳ của công ty sẽ là. (1 Điểm)
200.000.000
100.000.000
450.000.000
550.000.000
Doanh nghiệp kiểm kê quỹ tiền mặt, phát hiện thiếu 1.000.000 đồng chưa rõ nguyên nhân; căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán định khoản. (1 Điểm)
Nợ TK 111: 1.000.000/ Có TK 338: 1.000.000
Nợ TK 111: 1.000.000/ Có TK 138: 1.000.000
Nợ TK 138: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 338: 1.000.000/ Có TK 111: 1.000.000
Doanh nghiệp A chỉ sản xuất một loại sản phẩm, có số liệu: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ 85.000.000 đồng; chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 395.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 73.200.000 đồng, chi phí sản xuất chung 106.800.000 đồng; cuối kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm, còn lại 200 sản phẩm dở dang. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là. (1 Điểm)
85.000.000
81.000.000
80.330.000
80.000.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 200.000.000, thu tài chính là 100.000.000 trong đó phần doanh thu không chịu thuế là 40.000.000, tất cả các khoản chi đều hợp lý, chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định là. (1 Điểm)
56.000.000
72.800.000
32.000.000
39.300.000
Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho, giá trên hóa đơn GTGT là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp; nghiệp vụ này sẽ làm cho phương trình kế toán biến động. (1 Điểm)
Tài sản ngắn hạn tăng 440.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 440.000.000 đồng
Tài sản ngắn hạn tăng 400.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 400.000.000 đồng
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 440.000.000 đồng, Nợ phải trả tăng 440.000.000 đồng
Tài sản ngắn hạn tăng 440.000.000 đồng, Tài sản dài hạn giảm 400.000.000 đồng
Có số liệu tài sản và nợ phải trả của một doanh nghiệp: Tiền mặt 500.000.000 đồng; hàng hóa 400.000.000 đồng; Tài sản cố định hữu hình 200.000.000 đồng; hao mòn tài sản cố định 40.000.000 đồng; Nợ phải trả 600.000.000 đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là.
1.060.000.000
460.000.000
540.000.000
1.140.000.000
Công ty A thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho vào tháng 7/N là vi phạm nguyên tắc.
Giá phí
Phù hợp
Trọng yếu
Nhất quán
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho, thanh toán ngay bằng tiền mặt cho người bán; nghiệp vụ này sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi.
Tài sản giảm, Nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng, Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, Tài sản giảm
Tài sản tăng, Nguồn vốn tăng
Khi lập bảng cân đối kế toán số dư bên Nợ của tài khoản nợ phải trả người bán, sẽ được phản ánh vào.
Phần nguồn vốn, ghi đỏ
Phần nguồn vốn
Phần tài sản
Phần tài sản, ghi đỏ
Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, doanh nghiệp cần lập phiếu xuất kho; trong trường hợp này giá ghi trên phiếu xuất kho là giá nào.
Giá theo thỏa thuận của người mua
Giá vốn
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
Giá bán đã bao gồm thuế GTGT
Ngày 31/12/N khi lập biểu bảng cân đối kế toán, kế toán phản ánh khoản tài khoản khấu hao tài sản cố định sang phần nguồn vốn với số dư lũy kế là 200.000.000 đồng. Vậy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ngày 31/12/N sẽ là kết quả nào.
Tăng 400.000.000
Giảm 400.000.000
Tăng 200.000.000
Giảm 200.000.000
Doanh nghiệp có số liệu về nguyên vật liệu: tồn kho đầu kỳ số lượng 2.000 kg, đơn giá chưa thuế 10.000 đồng/kg; trong kỳ nhập kho 3.000 kg với đơn giá 12.000 đồng/kg và nhập kho 1.000 kg với đơn giá 15.000 đồng/kg. Nếu dùng phương pháp nhập trước xuất trước, khi xuất kho 3.000 kg thì trị giá nguyên vật liệu xuất kho là.
30.000.000
45.000.000
32.000.000
36.000.000
Doanh nghiệp chuyển khoản tiền gửi ngân hàng để mua 1 tài sản cố định hữu hình, giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 143.000.000 đồng. Nghiệp vụ này được định khoản như thế nào.
Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 112: 143.000.000
Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 331: 143.000.000
Nợ TK 211: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 341: 143.000.000
Nợ TK 212: 130.000.000/ Nợ TK 133: 13.000.000/ Có TK 112: 143.000.000
Định khoản phức tạp là định khoản.
Có liên quan đến hai tài khoản
Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản
Có liên quan đến từ hai tài khoản trở lên
Có liên quan đến nhiều hơn hai tài khoản
Doanh thu thuần 1 kỳ của doanh nghiệp luôn luôn bằng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản chiết khấu giảm giá
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu
Bảng cân đối tài khoản là phương pháp dùng để kiểm tra tính chính xác của các số liệu trên sổ cái, dựa trên cân đối nào sau đây?
Tất cả các phương án trên
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ
Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có
Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho người bán tiền hàng theo hợp đồng đã ký, kế toán sẽ định khoản thế nào?
Nợ TK 131/ Có TK 112
Nợ TK 112/ Có TK 331
Nợ TK 331/ Có TK 112
Nợ TK 112/ Có TK 131
Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể hiện trên loại báo cáo nào?
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Số tiền chưa thanh toán cho nhà cung cấp khi mua hàng được phân loại vào đối tượng nào?
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Bảng cân đối tài khoản phản ánh số liệu các tài khoản thuộc loại nào?
Loại 1 đến loại 5
Loại 1 đến loại 9
Loại 5 đến loại 9
Loại 1 đến loại 4
Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Bên Có của tài khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính sẽ được phản ánh vào phần nào?
Phần tài sản
Phần nguồn vốn
Phần tài sản, ghi đỏ
Phần nguồn vốn, ghi đỏ
Kết cấu của tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập là gì?
Số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Nợ
Số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có
Không có số dư, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Không có số dư, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Công ty A bán một lô sản phẩm cho khách hàng ngày 25/09/N với giá 1.500.000.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10% theo phương thức trả góp; người mua trả ngay 500.000.000 đồng, phần còn lại trả chậm. Doanh thu tháng 9/N của lô hàng trên là bao nhiêu?
550.000.000
1.650.000.000
500.000.000
1.500.000.000
Cho số liệu của công ty A: Tài sản đầu kỳ 900.000.000; Tài sản cuối kỳ 1.100.000.000; Nợ phải trả đầu kỳ 400.000.000; Nợ phải trả cuối kỳ 600.000.000. Nếu trong kỳ tổng vốn góp giảm 100.000.000, bỏ qua yếu tố khác, lợi nhuận trong kỳ sẽ là bao nhiêu?
500.000.000
0
600.000.000
100.000.000
Doanh nghiệp có: Tài sản ngắn hạn 1.500.000.000; Tài sản dài hạn 2.560.000.000; Nợ phải trả 3.000.000.000; Vốn góp của chủ sở hữu 1.200.000.000. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp là bao nhiêu?
140.000
4.060.000.000
1.060.000.000
(140.000.000)
Bảng cân đối kế toán được thành lập dựa trên cân đối nào?
Lợi nhuận = Doanh thu − chi phí
Tài sản = Nguồn vốn
Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + số phát sinh tăng − số phát sinh giảm
Tổng số tiền gửi ngân hàng của công ty PTL ngày 31/12/N tại ACB là 2.000.000.000 đồng, đồng thời công ty đang vay ngắn hạn ACB 1.500.000.000 đồng. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty PTL cần phải làm gì?
Thanh toán bù trừ và ghi số tiền gửi còn lại là 500.000.000 đồng
Trả hết nợ cho ngân hàng ACB
Phản ánh đồng thời cả số liệu tiền gửi và tiền vay trên báo cáo tài chính
Tất cả các phương án trên đều không đúng
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định bằng công thức nào?
Doanh thu chịu thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế toán trước thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế × thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Khóa sổ tài khoản kế toán là việc gì?
Tính ra tổng phát sinh bên Nợ
Tính ra tổng phát sinh bên Có
Tìm ra số dư đầu kỳ
Tìm ra số dư cuối kỳ
Khi nào biên bản kiểm kê trở thành căn cứ để ghi sổ kế toán (có định khoản kế toán)?
Khi số liệu thực tế = số liệu sổ sách
Khi số liệu thực tế < số liệu sổ sách
Khi số liệu thực tế > số liệu sổ sách
Đáp án B và C
Ngày 31/12/N, khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán phản ánh nhầm tài khoản hao mòn tài sản cố định sang phần nguồn vốn với số liệu 200.000.000 đồng. Điều này ảnh hưởng đến tổng nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào?
Tăng 200.000.000
Tăng 400.000.000
Giảm 200.000.000
Giảm 400.000.000
Doanh nghiệp có tài liệu: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 20.000.000; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 400.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp 100.000.000; Chi phí sản xuất chung 80.000.000; Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 15.000.000. Tổng giá thành sản phẩm trong kỳ là bao nhiêu?
545.000.000
585.000.000
580.000.000
615.000.000
Tài khoản “Phải trả khác” có: Số dư đầu kỳ 60.000.000; phát sinh bên Nợ 25.000.000; phát sinh bên Có 40.000.000. Khi khóa sổ, số dư của tài khoản này là gì?
Dư Có 75.000.000
Dư Nợ 75.000.000
Dư Nợ 65.000.000
Dư Có 65.000.000
Doanh nghiệp xuất kho 1000 sản phẩm A: đơn giá xuất kho 100.000 đồng/sản phẩm; đơn giá bán 130.000 đồng/sản phẩm. Nghiệp vụ trên làm hàng hóa của doanh nghiệp biến động thế nào?
Hàng hóa tăng 100.000.000
Hàng hóa giảm 100.000.000
Hàng hóa tăng 130.000.000
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được tính là
Lợi nhuận kế toán – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế toán – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận gộp – Giá vốn
Định khoản kế toán cần sử dụng các loại thước đo
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Thước đo thời gian lao động
Tất cả các thước đo trên
Số liệu đầu kỳ của một doanh nghiệp như sau: Nguyên vật liệu: 550.000.000 đồng; tiền mặt: 250.000.000 đồng; tài sản cố định: 1.000.000.000 đồng; nợ ngắn hạn: 400.000.000 đồng. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là
1.800.000.000
800.000.000
1.400.000.000
1.000.000.000
Tính cân đối nào được thể hiện trên bảng cân đối tài khoản
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ
Tất cả các phương án trên
Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất cũ dùng cho hoạt động SXKD như sau: nguyên giá cũ 100.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 20.000.000 đồng; giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 77.000.000 đồng; chi phí sửa chữa trước khi sử dụng đã chi là 5.000.000 đồng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá của thiết bị là
77.000.000
80.000.000
75.000.000
70.000.000
Doanh nghiệp hoàn tất giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/8; toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ ngày 15/7 khi ký hợp đồng. Doanh thu giao dịch trên sẽ được ghi nhận trên Báo cáo tài chính của tháng
Tháng 8
Tháng 7 (50%) và Tháng 8 (50%)
Tháng 7
Các phương án trên đều sai
Trong kỳ, các cổ đông góp vốn vào công ty sẽ làm thay đổi chỉ tiêu nào trên Bảng cân đối kế toán
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Khoá sổ tài khoản kế toán là việc xác định
Số phát sinh bên Nợ của một tài khoản
Số dư cuối kỳ của một tài khoản
Số dư đầu kỳ của một tài khoản
Số phát sinh bên Có của một tài khoản
Tài khoản nào sau đây được sử dụng để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản chi phí sản xuất chung
Trong kế toán, các khái niệm, phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực và cách tính toán được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo
Thông tin do kế toán cung cấp là liên tục
Thông tin do kế toán cung cấp chính xác
Thông tin do kế toán cung cấp có thể so sánh được
Thông tin do kế toán cung cấp trung thực
Phát biểu nào sau đây là sai khi lập bảng cân đối kế toán
Tài khoản có số dư Nợ phản ánh vào phần tài sản, trừ trường hợp đặc biệt
Tài khoản có số dư 2 bên kế toán tách số dư Nợ phản ánh vào phần tài sản và số dư Có phản ánh vào phần nguồn vốn
Tài khoản có số dư Nợ chỉ được phản ánh vào phần tài sản
Tài khoản có số dư Có được phản ánh vào nguồn vốn
Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là
Chứng từ hướng dẫn
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ gốc
Doanh nghiệp mua một tài sản cố định hữu hình với các số liệu: giá mua chưa thuế 100.000.000 đồng; thuế suất GTGT 10%; chi phí vận chuyển 200.000 đồng; chi phí lắp đặt 300.000 đồng. Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định là
110.000.000
100.500.000
100.300.000
100.000.000
Thông tin kế toán tài chính có chức năng phục vụ nhu cầu ra quyết định của
Các đối tượng khác có liên quan về lợi ích kinh tế với doanh nghiệp
Các nhà đầu tư
Các nhà quản trị
Tất cả các đối tượng trên
Doanh nghiệp có số liệu: Doanh thu bán hàng 800.000.000 đồng; giá vốn 500.000.000 đồng; chi phí bán hàng 100.000.000 đồng; chi phí tài chính 60.000.000 đồng; thu tài chính 80.000.000 đồng (trong đó cổ tức được chia là 20.000.000 đồng). Lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp là
140.000.000
200.000.000
220.000.000
180.000.000
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tình hình luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Tình hình cơ bản của doanh nghiệp
Tháng 01/N, doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng với kỳ hạn 01 năm, lãi suất trả sau. Kế toán doanh nghiệp chỉ hạch toán khoản lãi vay vào tháng 12/N là vi phạm nguyên tắc
Giá phí
Nhất quán
Thận trọng
Phù hợp
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá nào sau đây cho giá trị vật liệu, dụng cụ tồn kho cao nhất (trong cùng một điều kiện)
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân
Nhập trước xuất trước
Kết quả kiểm kê thừa sẽ là
Số liệu sổ sách < số liệu thực tế
Số liệu sổ sách > số liệu thực tế
Số liệu sổ sách = số liệu thực tế
Tùy từng trường hợp
Doanh nghiệp hoàn tất dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9; đã thu 50% trong tháng 9, phần còn lại trả đều trong 2 tháng sau. Doanh thu dịch vụ tư vấn được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng nào
Tháng 11
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 9 (50%), tháng 10 (25%) và tháng 11 (25%)
Kết cấu của tài khoản Hao mòn tài sản cố định
Ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định
Giống kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định
Ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi nguồn vốn
Tất cả đều sai
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự xây dựng là
Giá thị trường của công trình đó
Tổng giá thanh toán trên hóa đơn
Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng
Giá chưa thuế GTGT trên hóa đơn
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm
Nợ phải trả và tài sản
Nguồn vốn tăng và nguồn vốn giảm
Nợ phải trả và lãi chưa phân phối
Nguồn vốn kinh doanh và nợ phải trả
Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng đặt trước để mua hàng theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Nghiệp vụ này làm cho
Tài sản tăng, nợ phải trả tăng
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nợ phải trả tăng
Tài sản tăng, tài sản giảm
Theo mức độ khái quát của chứng từ, toàn bộ chứng từ được chia thành
Chứng từ ban đầu và chứng từ thủ tục kế toán
Chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp kế toán
A và B đều đúng
A và B đều sai
Doanh nghiệp có số liệu: Tổng tài sản đầu kỳ 150 triệu đồng; nợ phải trả đầu kỳ 60 triệu; tổng tài sản cuối kỳ 280 triệu; nợ phải trả cuối kỳ 120 triệu. Vốn chủ sở hữu cuối kỳ là
160 triệu
280 triệu
90 triệu
120 triệu
Tháng 1/N doanh nghiệp vay tiền từ ngân hàng kỳ hạn 1 năm, lãi suất trả sau. Kế toán chỉ hạch toán lãi vay vào tháng 12/N là vi phạm nguyên tắc
Giá phí
Nhất quán
Thận trọng
Phù hợp
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá cho vật liệu, dụng cụ tồn kho (trong cùng một điều kiện), kết quả giá trị không thể khẳng định trước do phụ thuộc diễn biến giá. Chọn phương án đúng
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân
Nhập trước, xuất trước (FIFO)
Chưa thể khẳng định được
Kết quả kiểm kê sẽ là
Số liệu sổ sách < số liệu thực tế
Số liệu sổ sách > số liệu thực tế
Số liệu sổ sách = số liệu thực tế
Tùy từng trường hợp
Khoản chi cho hoạt động đầu tư tài chính được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính và khoản thu từ hoạt động này được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính cho thấy kế toán đã vận dụng nguyên tắc
Phù hợp
Nhất quán
Khách quan
Ghi nhận doanh thu
Cuối kỳ: tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 120.000.000 đồng, trong đó cổ tức được chia 40.000.000 đồng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp là (giả định thuế suất 20% và cổ tức nhận được không chịu thuế)
24.000.000
16.000.000
8.000.000
32.000.000
Nhóm tài khoản nào sau đây không được phản ánh số liệu vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Loại V, VI, VII, VIII, IX
Loại I, II, III, IV
Loại I, II, III, IV
Loại IV, VII, VIII
Sổ chi tiết là loại sổ kế toán chỉ sử dụng thước đo nào dưới đây
Thước đo hiện vật
Thước đo thời gian lao động
Thước đo tiền tệ
Cả ba loại thước đo
