Font size
Worksheetsly ck1
Total questions: 54
Worksheet time: 34mins
Chất khí được cấu tạo từ các phần tử có kích thước như thế nào so với khoảng cách giữa chúng?
Rất lớn
Lớn
Nhỏ
Rất nhỏ
Để quan sát chuyển động Brown trong không khí, cần sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm nào?
Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng
Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 40 L hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47∘ C. Pittông nén xuống làm cho thể tích giảm còn 5 L và áp suất tăng lên đến 15 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu độ C?
15,7oC
141oC
32,7oC
327oC
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2 dm 3 hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27∘ C. Pittông nén xuống làm cho thể tích còn 0{,}2 dm 3 và áp suất tăng thêm 15 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu độ C?
t2 = 20,7oC
t2 = 207oC
t2 = 27oC
t2 = 270oC
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với đại lượng nào (giữ nguyên lượng khí và nhiệt độ)?
Khối lượng của mỗi phân tử khí
Khối lượng riêng của chất khí
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích
Thể tích bình chứa
Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1{,}3 kg/m 3 ở áp suất 1,00×105 Pa. Giá trị của v2 của các phân tử không khí là bao nhiêu?
485,5 m/s
483,6 m/s
480,4 m/s
482,1 m/s
Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?
p=31nmv2
pV=32NWđ
p=32VNWđ
p=32nmv2
Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng (cùng một lượng khí)?
TpV là hằng số
pV∼T
T1p1V1=T2p2V2
VpT là hằng số
Một mẫu vật có khối lượng m , chứa N phân tử thì số mol n của mẫu vật đó được xác định theo biểu thức nào?
n=NA=mm
n=NAN=Mm
n=NAN=mM
n=NA=Mm
Mối quan hệ giữa hằng số Boltzmann k và hằng số khí lí tưởng R là gì?
k=NAR
k=R+NA
k=RNA
k=RNA
Động năng trung bình của một phân tử khí được xác định bằng hệ thức nào?
Wđ=23kT2
Wđ=23kT
Wđ=21kT2
Wđ=21kT
Tại nhiệt độ không tuyệt đối, điều gì xảy ra với thế năng của các phân tử?
Thế năng tăng đột ngột
Thế năng đạt cực đại
Thế năng là tối thiểu
Thế năng bằng không
Một khối kim loại nặng 2 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 250 W trong 6 phút làm nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20∘ C lên 60∘ C (bỏ qua hao phí của lò nung). Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là bao nhiêu?
90 kJ
100 kJ
60 kJ
80 kJ
Một khối kim loại nặng 2 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 250 W trong 6 phút làm nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20∘ C lên 60∘ C (bỏ qua hao phí). Nhiệt dung riêng của khối kim loại là bao nhiêu?
1260 J/kg.K
1125 J/kg.K
980 J/kg.K
1050 J/kg.K
Xét các tính chất sau của phân tử vật chất theo mô hình động học phân tử chất khí: (1) chuyển động không ngừng; (2) coi như chất điểm; (3) tương tác hút và đẩy với các phân tử khác cả khi chưa va chạm. Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào?
(1) và (2)
(2) và (3)
(1), (2) và (3)
(1) và (3)
Từ thí nghiệm quan sát chuyển động Brown trong không khí, có thể rút ra kết luận nào?
Nhiệt độ của khí càng thay đổi liên tục thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn
Nhiệt độ của khí không ảnh hưởng tới tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng nhỏ
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn
Khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn
Không thay đổi
Xảy ra chậm hơn
Xảy ra nhanh hơn
Đồ thị nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
Một bình khí có áp suất p1 và thể tích V1 . Sau quá trình đẳng nhiệt, áp suất p2=0,5p1 . Thể tích V2 mới là bao nhiêu?
V2=V1
V2=1,5V1
V2=0,5V1
V2=2V1
Hằng số Boltzmann thường được sử dụng để làm gì?
Liên hệ động năng phân tử với nhiệt độ
Đo áp suất của khí lí tưởng
Đo khối lượng riêng của chất khí
Liên hệ giữa khối lượng và thế năng phân tử
Sử dụng thông tin: áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1 cm³ là 4,84·10²⁰. Hỏi động năng trung bình của mỗi phân tử khí là bao nhiêu?
3,20·10⁻²¹ J
5,20·10⁻²¹ J
4,20·10⁻²¹ J
6,20·10⁻²¹ J
Sử dụng thông tin: áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1 cm³ là 4,84·10²⁰. Hỏi nhiệt độ của khí (đơn vị kelvin) bằng bao nhiêu?
305 K
255 K
105 K
300 K
Từ hình ảnh về quỹ đạo chuyển động Brown của hạt khối trong không khí, phát biểu nào đúng về đặc điểm chuyển động của các phân tử khí?
Hỗn loạn, không liên tục
Có trật tự, liên tục
Hỗn loạn, không ngừng
Không liên tục
Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào là đường đẳng áp của khí lí tưởng?
Đường thẳng song song với trục tung
Đường thẳng song song với trục hoành
Đường hypebol
Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Các thông số trạng thái của một lượng khí không bao gồm đại lượng nào dưới đây?
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ
Khối lượng
Tính chất nào của chất khí không trực tiếp chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn?
Khí có thể khuếch tán
Khí không có hình dạng nhất định
Khí dễ nén
Khối lượng riêng của cùng một chất ở thể khí nhỏ hơn nhiều so với ở thể lỏng và rắn
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử khí và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình càng lớn
Động năng trung bình càng lớn thì nhiệt độ càng thấp
Nhiệt độ tỉ lệ thuận với động năng trung bình của các phân tử khí
Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
Vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn
Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu
Vì các phân tử khí luôn va chạm với nhau
Vì các phân tử khí chuyển động không ngừng
Sử dụng thông tin: một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 2 m³ với áp suất 2·10⁵ Pa ở 300 K. Hỏi số mol khí trong bình xấp xỉ bằng bao nhiêu?
150 mol
165 mol
155 mol
160 mol
Sử dụng thông tin: một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 2 m³ với áp suất 2·10⁵ Pa ở 300 K. Nếu nhiệt độ của khí tăng lên 450 K, thể tích không đổi, hỏi áp suất trong bình lúc này bằng bao nhiêu?
2·10⁵ Pa
4·10⁵ Pa
1·10⁵ Pa
3·10⁵ Pa
Giả sử v là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi, giá trị mới của v là gì?
v√2
√2v
2v
v
Nén đẳng áp một lượng khí xác định sao cho thể tích giảm đi 2 lần. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi đó sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 4 lần
Một miếng kim loại có khối lượng 500 g được nung nóng từ 20 °C lên 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của kim loại là 380 J/kg·K. Hỏi nhiệt lượng cần thiết để nung nóng miếng kim loại là bao nhiêu?
40,5 kJ
44 kJ
88 kJ
15,2 kJ
Một miếng kim loại 0,5 kg sau khi được nung nóng đến 100 °C, được ngâm vào 2 lít nước ở 30 °C. Biết nhiệt dung riêng của kim loại là 380 J/kg·K và của nước là 4200 J/kg·K. Bỏ qua mất mát nhiệt. Hỏi nhiệt độ cân bằng của hệ bằng bao nhiêu?
32 °C
13 °C
50 °C
40 °C
Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.
Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32 oC lên 127 oC. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.
Với khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa
va chạm.
Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt.
Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này.
Thể tích khí ban đầu là 6,5 L.
Khí hydrogen được điều chế và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở nhiệt độ 20 oC. Coi nhiệt độ không đổi. Người ta lấy một thể tích
V0V0
(L) khí hydrogen từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ thể tích 15 L ở áp suất 30 atm.
Quá trình thực hiện không phải là quá trình đẳng nhiệt.
Có thể áp dụng định luật Boyle với quá trình này.
Đồ thị V - T của quá trình này có dạng một đường thẳng.
Vo có giá trị là 450 L
Mô hình động học phân tử chất khí đã thuyết phục được nhiều nhà vật lí về sự tồn tại của các phân tử trước khi người ta có thể quan sát được chúng.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử khí không thể gây áp suất lên thành bình
Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi
nhiệtđộ giữ không đổi.
Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ
thuận với thể tích của nó.
Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol
Một lượng khí lí tưởng trong xi lanh có pít‑tông chuyển động được, ban đầu ở áp suất 0,7 atm và nhiệt độ 47 °C. Chọn các phát biểu đúng.
Va chạm giữa các phân tử khí lí tưởng là va chạm mềm.
Thể tích khí trong xi lanh luôn không đổi trong mọi quá trình.
Khi áp suất tăng đến 8 atm và thể tích giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
Giữ pít‑tông cố định và tăng nhiệt độ tới 273 °C thì áp suất khí là 1,19 atm.
Với một chất khí lí tưởng, chọn các phát biểu đúng.
Động năng trung bình của các phân tử chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khí.
Khi nhiệt độ tăng thì động năng của mỗi phân tử khí đều tăng.
Động năng trung bình của mỗi phân tử khí ở 27 °C là 24,84×10−23 J.
Ở cùng nhiệt độ, v2 của phân tử N2 lớn hơn v2 của phân tử O2 .
Hai bình: bình A chứa 1 mol H2 ở 300 K, bình B chứa 1 mol O2 ở 300 K. Tỉ số tốc độ hiệu dụng (rms) của phân tử khí H2 so với O2 bằng bao nhiêu?
(a)
Vẫn với hai bình ở câu trước nhưng tăng nhiệt độ của cả hai lên 600 K. Tỉ số tốc độ hiệu dụng (rms) của phân tử khí H2 so với O2 bằng bao nhiêu?
(a)
Một quả bóng ở mặt đất có thể tích 200 L ở 27 °C. Thả bóng bay lên độ cao h, nơi nhiệt độ là 17 °C và áp suất khí quyển chỉ bằng 0,8 lần so với mặt đất. Bỏ qua áp suất phụ của vỏ bóng. Thể tích quả bóng ở độ cao h là bao nhiêu (L)?
(a)
Giả sử khối lượng mol khí trong quả bóng là 28 g/mol và khối lượng khí ban đầu là 56 g. Cho R=8,31 J/mol·K. Áp suất ban đầu của khí trong quả bóng (trên mặt đất) là bao nhiêu (kPa)?
(a)
Một phân tử khí lí tưởng có động năng trung bình 1,242×10−20 J. Biết k=1,38×10−23 J/K. Nhiệt độ của khí là bao nhiêu (K)?
(a)
Nếu nhiệt độ của khí ở câu trên tăng lên 5 lần thì động năng trung bình của một phân tử khí là X×10−20 J. Giá trị của X bằng bao nhiêu?
(a)
Một nhà máy điện hơi nước nhận nhiệt từ lò nung với tốc độ 280 GJ/h; tổn thất cho môi trường khoảng 8 GJ/h; nhiệt có thể chuyển về nước làm mát với tốc độ 145 GJ/h. Sản lượng điện tạo ra là bao nhiêu (GJ/h)?
(a)
Với dữ kiện ở câu trước, hiệu suất nhiệt của nhà máy điện là bao nhiêu (%).
(a)
Ở độ cao 10 km: áp suất không khí 30{,}6 kPa, nhiệt độ 230 K. Coi không khí là khí thuần nhất có khối lượng mol 28,8g/mol . Tỉ trọng của không khí tại độ cao đó là bao nhiêu (kg/m^3)?
(a)
Ở dữ kiện độ cao 10 km, mật độ phân tử của không khí là X×1024 phân tử/m^3. Giá trị của X bằng bao nhiêu?
(a)
Một bình chứa 120 g H2 ở 27 °C và áp suất 100 kPa. Cho khối lượng mol H2 là 2 g, R=8,31 J/mol·K. Thể tích của bình là bao nhiêu (m^3)? (Làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
(a)
Với dữ kiện của bình chứa H2 ở câu trước, tốc độ bình phương trung bình của phân tử H2 là Y×10−23 m^2/s^2. Giá trị của Y bằng bao nhiêu?
(a)
