wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong xây dựng đường hiện nay, các nhà thầu sử dụng những phương pháp tổ chức thi công nào?

a)

Phương pháp tổ chức thi công tuần tự, phân đoạn, dây chuyền, hỗn hợp.

b)

Phương pháp tổ chức thi công thủ công, bán cơ giới, cơ giới.

c)

Phương pháp tổ chức thi công theo giai đoạn, theo hạng mục, theo nhóm.

d)

Phương pháp tổ chức thi công theo truyền thống, cải tiến, hiện đại.

2.

Mỗi phương pháp thi công khác nhau sẽ giải quyết vấn đề gì theo các cách khác nhau?

a)

Đánh giá tác động môi trường và xã hội.

b)

Lựa chọn chủng loại vật liệu và định mức tiêu hao.

c)

Tính toán chi phí nhân công và máy móc.

d)

Tổ chức lực lượng thi công và phối hợp các khâu thi công về không gian, thời gian.

3.

Muốn thi công tốt, đạt hiệu quả cao, cần tiến hành thiết kế tổ chức thi công trên cơ sở nào?

a)

Áp dụng phương pháp thi công hiện đại nhất mà không cần xem xét điều kiện cụ thể.

b)

Một phương pháp thi công tiên tiến và thích hợp với các điều kiện cụ thể của công trình.

c)

Giảm thiểu chi phí ban đầu tối đa.

d)

Tập trung vào việc tăng cường số lượng máy móc thiết bị.

4.

Phương pháp tổ chức thi công tuần tự là gì?

a)

Tổ chức các đơn vị chuyên môn thực hiện từng công việc riêng biệt liên tục trên toàn tuyến.

b)

Chia tuyến đường thành nhiều đoạn, mỗi đoạn do một đơn vị thi công khác nhau thực hiện đồng thời.

c)

Đồng thời tiến hành một loại công tác trên toàn bộ chiều dài tuyến đường đang làm và cứ tiến hành như vậy cho tất cả các hạng mục công trình. Mọi công tác từ chuẩn bị đến hoàn thiện đều do một đơn vị thực hiện.

d)

Tập trung toàn bộ máy móc vào một khu vực để hoàn thành công việc nhanh chóng.

5.

Đặc điểm nào sau đây không phải của phương pháp tổ chức thi công tuần tự?

a)

Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng do đó không có điều kiện lãnh đạo tập trung, năng suất máy bị giảm và việc bảo dưỡng sửa chữa máy cũng bị ảnh hưởng xấu.

b)

Yêu cầu về máy móc tăng (so với phương pháp thi công theo dây chuyền) vì phải đồng thời triển khai trên nhiều đoạn.

c)

Không đưa được những đoạn đường làm xong trước để sử dụng.

d)

Các công tác được triển khai và hoàn thành đồng loạt trên toàn bộ chiều dài tuyến.

6.

Ưu điểm của phương pháp tổ chức thi công tuần tự là gì?

a)

Địa điểm thi công không thay đổi.

b)

Rút ngắn đáng kể thời gian thi công dự án.

c)

Tạo điều kiện chuyên môn hóa cao cho các đội thi công.

d)

Ít chịu ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu thời tiết.

7.

Phương pháp tổ chức thi công phân đoạn (song song) được định nghĩa như thế nào?

a)

Chia tuyến đường thi công thành nhiều đoạn có khối lượng xấp xỉ nhau; triển khai công tác trên từng đoạn riêng biệt và làm đến đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành công tác trên đoạn đường trước đó.

b)

Đồng thời tiến hành một loại công tác trên toàn bộ chiều dài tuyến đường đang làm và cứ tiến hành như vậy cho tất cả các hạng mục công trình. Mọi công tác từ chuẩn bị đến hoàn thiện đều do một đơn vị thực hiện.

c)

Toàn bộ công tác được phân chia thành các công việc chuyên biệt do các đơn vị đảm nhận liên tục.

d)

Thực hiện đồng thời các công tác chuẩn bị và hoàn thiện trên một đoạn tuyến duy nhất.

8.

Ưu điểm nổi bật của phương pháp tổ chức thi công phân đoạn (song song) so với phương pháp tuần tự là gì?

a)

Tạo điều kiện nâng cao trình độ tổ chức thi công.

b)

Công nhân cũng được chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa.

c)

Rút ngắn được thời gian thi công và cho phép thi công trong thời gian có thời tiết thuận lợi.

d)

Thời gian thi công từng đoạn ngắn hơn.

9.

Nhược điểm nào sau đây là của phương pháp tổ chức thi công phân đoạn (song song)?

a)

Ít bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khí hậu thời tiết xấu.

b)

Không yêu cầu cung cấp nhiều máy móc trong thời gian ngắn.

c)

Thời gian hoàn thành từng đoạn ngắn hơn.

d)

Máy móc, thiết bị phải chờ việc lâu.

10.

Việc tập trung một khối lượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực, vật liệu trên diện thi công hẹp trong phương pháp phân đoạn (song song) dễ gây ra điều gì?

a)

Cản trở nhau, dễ bị chồng chéo công tác, giảm năng suất.

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

c)

Thuận lợi cho công tác điều hành, quản lý.

d)

Giảm chi phí xây dựng công trình.

11.

Căn cứ để phân chia các đoạn thi công theo phương pháp phân đoạn (song song)?

a)

Khối lượng công tác; biên giới khu vực cung cấp vật tư kỹ thuật; giá thành xây dựng.

b)

Khối lượng công tác; giá thành xây dựng; điều kiện khí hậu, thời tiết.

c)

Khối lượng công tác; biên giới khu vực cung cấp vật tư kỹ thuật; điều kiện khí hậu, thời tiết.

d)

Giá thành xây dựng; biên giới khu vực cung cấp vật tư kỹ thuật; điều kiện khí hậu, thời tiết.

12.

Khái niệm "Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền" là gì?

a)

Tổ chức sản xuất tại chỗ tất cả các loại vật liệu và cấu kiện.

b)

Thi công đồng thời các hạng mục công trình trên nhiều đoạn tuyến độc lập.

c)

Một đơn vị thi công duy nhất đảm nhận toàn bộ các công việc từ đầu đến cuối trên từng đoạn tuyến.

d)

Quá trình thi công được phân chia thành những bước công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý; việc sản xuất sản phẩm được tiến hành liên tục, đều đặn theo một hướng và trong một thời điểm nào đó sẽ đồng thời thi công trên tất cả các nơi làm việc của dây chuyền.

13.

Công tác nào sau đây được liệt kê là không thuộc một trong các công tác trong phương pháp dây chuyền xây dựng đường?

a)

Công tác chuẩn bị.

b)

Công tác xây dựng cống.

c)

Công tác sản xuất ô tô.

d)

Công tác thi công mặt đường.

14.

Ưu điểm nổi bật của phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là gì?

a)

Yêu cầu vốn lưu động lớn hơn.

b)

Các đoạn đường hoàn thành đều đặn, kế nhau tạo thành dải liên tục, có thể phục vụ thi công các đoạn kế tiếp, giảm được công tác làm đường tạm.

c)

Máy móc, phương tiện làm việc gián đoạn.

d)

Giảm khả năng chuyên môn hóa.

15.

Điểm khác biệt cơ bản của phương pháp thi công dây chuyền trong xây dựng đường so với việc thi công trong các xí nghiệp công nghiệp là gì?

a)

Các thao tác đại đa số phải thực hiện trong nhà, ít chịu ảnh hưởng thời tiết.

b)

Sản phẩm là tuyến đường di chuyển, còn máy móc cố định.

c)

Máy móc, thiết bị, nhân lực phải di chuyển liên tục, còn sản phẩm là tuyến đường lại cố định.

d)

Ít yêu cầu sự chuyên môn hóa và phối hợp giữa các đơn vị.

16.

Để đảm bảo dây chuyền thi công nhịp nhàng, các hạng mục công tác phải có tính chất gần giống nhau, có kỹ thuật và công nghệ thi công tương tự nhau. Điều này còn được gọi là gì?

a)

Có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều sáng tạo.

b)

Có tính chất độc đáo, không lặp lại.

c)

Có tính chất ngẫu nhiên, khó dự đoán.

d)

Có tính chất lặp đi lặp lại và được thiết kế có tính định hình.

17.

Khâu cung ứng vật tư, tổ chức vận chuyển trong phương pháp thi công dây chuyền phải đảm bảo yêu cầu nào để dây chuyền không bị gián đoạn?

a)

Đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời; công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa xe máy phải được tiến hành thường xuyên.

b)

Linh hoạt, đôi khi có thể chậm trễ.

c)

Chỉ cần đủ vật tư ở giai đoạn đầu dự án.

d)

Không cần quan tâm đến bảo dưỡng xe máy.

18.

Trong phương pháp thi công dây chuyền, dây chuyền chuyên nghiệp là gì?

a)

Là đơn vị cơ bản được tổ chức để hoàn thành một hạng mục công tác hoặc một loại công tác xây dựng đường nào đó.

b)

Là tập hợp các loại máy móc thi công chung.

c)

Là nhóm công nhân có tay nghề cao.

d)

Là toàn bộ các đội thi công trên tuyến đường.

19.

Trên thực tế xây dựng đường, dây chuyền chuyên nghiệp (DCCN) thường có những loại nào?

a)

DCCN chỉ có biên chế cố định.

b)

DCCN có biên chế cố định, DCCN có tốc độ thi công dây chuyền thay đổi; DCCN có tốc độ thi công dây chuyền không đổi.

c)

DCCN chỉ có tốc độ thi công không đổi.

d)

DCCN chỉ thực hiện công tác phụ trợ.

20.

Dây chuyền tổng hợp là gì?

a)

Các dây chuyền thực hiện các hạng mục thi công chính.

b)

Một dây chuyền chuyên nghiệp trong dây chuyền thi công đường ô tô.

c)

Tổng hợp các dây chuyền làm công tác phụ trợ.

d)

Tổng nhất toàn bộ các dây chuyền chuyên nghiệp để hoàn thành toàn bộ khối lượng xây lắp trên tuyến đường một cách liên tục, nhịp nhàng.

21.

Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thd) là gì?

a)

Tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền.

b)

Là thời gian mà dây chuyền hoạt động liên tục không ngừng.

c)

Thời gian để đưa tất cả các dây chuyền vào hoạt động.

d)

Thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất của dây chuyền ra khỏi mọi hoạt động sản xuất của dây chuyền.

22.

Đối với dây chuyền tổng hợp, thời gian khai triển của dây chuyền (Tkt) là gì?

a)

Là thời gian dây chuyền phải ngừng hoạt động do thời tiết xấu.

b)

Thời gian kể từ khi máy (hoặc người) đầu tiên bắt đầu làm việc trên tuyến đến khi các máy (hoặc người) cuối cùng của đơn vị chuyên nghiệp bắt đầu làm việc.

c)

Thời gian kể từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên bắt đầu triển khai đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng trong dây chuyền tổng hợp bắt đầu hoạt động.

d)

Là thời gian dây chuyền hoạt động ổn định.

23.

Thời gian hoàn tất của dây chuyền (Tht) là gì?

a)

Tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền.

b)

Thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công.

c)

Là thời gian dây chuyền hoạt động ổn định.

d)

Thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động sản xuất của dây chuyền sau khi các phương tiện này hoàn thành công việc của mình theo đúng quá trình công nghệ thi công.

24.

Mối quan hệ giữa thời gian khai triển (Tkt) và thời gian hoàn tất (Tht) khi vận tốc các dây chuyền chuyên nghiệp không đổi và bằng nhau là gì?

a)

Tkt>ThtT_{kt} > T_{ht} .

b)

Tkt=ThtT_{kt} = T_{ht} .

c)

Tkt<ThtT_{kt} < T_{ht} .

d)

Không có mối quan hệ xác định.

25.

Thời gian ổn định của dây chuyền (Tđ) được định nghĩa như thế nào?

a)

Thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất vào hoạt động và ra khỏi mọi hoạt động sản xuất của dây chuyền theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công.

b)

Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền.

c)

Là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp với tốc độ không thay đổi.

d)

Là thời gian chuyển giao công việc giữa các đội.

26.

Đối với dây chuyền tổng hợp, tốc độ của dây chuyền (V) là gì?

a)

Là chiều dài đoạn đường đã làm xong hoàn toàn trong một ca hoặc một ngày đêm.

b)

Là tốc độ di chuyển trên tuyến đường thi công của máy móc, thiết bị.

c)

Là chiều dài đoạn đường mà dây chuyền thực hiện được theo kế hoạch thi công.

d)

Là đoạn đường trên đó tất cả các phương tiện thi công của dây chuyền chuyên nghiệp cùng đồng thời hoạt động để hoàn thành mọi khâu công tác được giao.

27.

Diện thi công của dây chuyền tổng hợp là gì?

a)

Là chiều dài đoạn dự trữ.

b)

Là chiều dài trên đó tất cả các đơn vị chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp đồng thời cùng triển khai hoạt động.

c)

Là chiều dài đoạn giãn cách giữa các dây chuyền.

d)

Là đoạn đường trên đó tất cả các phương tiện thi công của dây chuyền chuyên nghiệp cùng đồng thời hoạt động để hoàn thành mọi khâu công tác được giao.

28.

Đoạn giãn cách thi công a là gì?

a)

Là đoạn trên đó không bố trí phương tiện máy móc làm việc nó được xác định theo yêu cầu của quy trình thi công.

b)

Là chiều dài đoạn đường mà một dây chuyền chuyên nghiệp có thể hoàn thành trong một ca.

c)

Là đoạn trên đó không bố trí phương tiện máy móc làm việc nhưng lại cần thiết để điều chỉnh tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp khi gặp những trở ngại đột xuất.

d)

Là chiều dài tuyến đường mà dây chuyền tổng hợp hoàn thành trong một quý.

29.

Đoạn dự trữ thi công Z1 là gì?

a)

Là đoạn trên đó không bố trí phương tiện máy móc làm việc nó được xác định theo yêu cầu của quy trình thi công.

b)

Là chiều dài đoạn đường mà một dây chuyền chuyên nghiệp có thể hoàn thành trong một ca.

c)

Là đoạn trên đó không bố trí phương tiện máy móc làm việc nhưng lại cần thiết để điều chỉnh tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp khi gặp những trở ngại đột xuất.

d)

Là chiều dài đoạn thi công của các dây chuyền chuyên nghiệp.

30.

Khi nào thì nên thi công phối hợp phương pháp thi công dây chuyền với một hoặc vài phương pháp thi công khác (hình thành phương pháp thi công hỗn hợp)?

a)

Khi Knd từ 0.3÷0.70.3 \div 0.7 hoặc Ktc = 0.65÷0.80.65 \div 0.8 .

b)

Khi Knd < 0.30.3 hoặc Ktc < 0.650.65 .

c)

Khi Knd > 0.70.7 hoặc Ktc > 0.850.85 .

d)

Khi thời gian thi công không bị khống chế.

31.

Tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền có thể được thể hiện bằng các đường như thế nào?

a)

Đường thẳng xiên góc song song hoặc không song song với nhau.

b)

Nằm ngang biểu thị thời hạn hoàn thành.

c)

Thẳng đứng biểu thị khối lượng công việc.

d)

Đường cong thể hiện sự biến động.

32.

Điểm khác biệt cơ bản giữa các phương pháp thiết kế tổ chức thi công là gì?

a)

Chỉ khác nhau về cách biểu thị thời gian thi công.

b)

Chỉ khác nhau về cách biểu thị lực lượng thi công.

c)

Mỗi phương pháp thể hiện tiến độ dự án theo cách khác nhau, thể hiện mối quan hệ giữa các công việc, các đơn vị thi công, và mối quan hệ giữa không gian và thời gian rất khác nhau.

d)

Chỉ khác nhau ở loại công trình mà chúng áp dụng.

33.

Chiều dài đoạn thi công của dây chuyền chuyên nghiệp là gì? (G2.2)

a)

A. Là chiều dài đoạn dự trữ.

b)

B. Là chiều dài trên đó tất cả các đơn vị chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp đồng thời cùng triển khai hoạt động.

c)

C. Là chiều dài đoạn giãn cách giữa các dây chuyền.

d)

D. Là đoạn đường trên đó tất cả các phương tiện thi công của dây chuyền chuyên nghiệp cùng đồng thời hoạt động để hoàn thành một khâu công tác được giao.