Font size
WorksheetsÔn Tập Tin Học K47
Total questions: 178
Worksheet time: 2hrs 37mins
Hệ điều hành là:
Thiết bị ngoại vi của máy tính
Phần mềm dùng để quản lý và điều hành hoạt động của máy tính
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm dùng để tính toán
Để đổi tên một tệp tin trong Windows, ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Nhấn phím Delete
Nhấn phím F2 hoặc nháy chuột phải chọn Rename
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
Trong máy tính, tệp tin (file) được hiểu là:
Hình ảnh
Một đơn vị dữ liệu được lưu trữ
Thiết bị ngoại vi
Trang web
Thao tác sao chép tệp tin trong Windows là:
Ctrl + V
Ctrl + C
Ctrl + Z
Ctrl + X
Đâu là thiết bị nhập dữ liệu:
Màn hình
Chuột
Loa
Máy in
Trong Windows, để xóa tệp tin ta sử dụng phím:
Ctrl + S
Delete
F5
Shift + F7
Bộ phận nào dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài trong máy tính?
RAM
ROM
Ổ cứng (HDD/SSD)
CPU
Trong Windows, tổ hợp phím Ctrl + S dùng để:
Lưu tệp
Sao chép tệp
Xóa tệp
Đóng cửa sổ
Thiết bị nào sau đây là thiết bị xuất dữ liệu của máy tính?
Chuột
Bàn phím
Máy in
Webcam
Trong hệ điều hành Windows, thư mục (folder) dùng để:
Lưu trữ trang web
Chứa các tệp tin
Chạy ứng dụng
Xóa dữ liệu
Thiết bị nào sau đây thuộc nhóm thiết bị nhập dữ liệu của máy tính?
Máy in
Chuột
Màn hình
Loa
Trong hệ điều hành Windows, để tạo thư mục mới, người dùng sử dụng tổ hợp phím nào sau đây?
Ctrl + N
Ctrl + Shift + N
Ctrl + M
Ctrl + Alt + N
Thiết bị nào sau đây là thiết bị xuất dữ liệu của máy tính?
Chuột
Máy chiếu
Bàn phím
Webcam
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Ctrl + C có chức năng:
Cắt
Sao chép
Dán
Xóa
Hệ điều hành Windows dùng để:
Trình chiếu slide
Quản lý tệp và điều khiển hoạt động của máy tính
Soạn thảo văn bản
Thực hiện các phép tính
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Ctrl + V dùng để:
Dán
Xóa
Sao chép
Đóng cửa sổ
Trong máy tính, bộ nhớ RAM dùng để:
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Ctrl + V dùng để:
Dán
Xóa
Sao chép
Đóng cửa sổ
Trong máy tính, bộ nhớ RAM dùng để:
Lưu trữ dữ liệu lâu dài
Lưu trữ tạm thời dữ liệu khi máy đang hoạt động
In dữ liệu
Trình chiếu slide
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Ctrl + X dùng để:
Sao chép
Cắt
Dán
Xóa
Trong hệ điều hành Windows, Recycle Bin dùng để:
Lưu trữ các tệp hệ thống
Chứa các tệp đã bị xóa
Sao chép dữ liệu
Lưu trữ hình ảnh
Để mở Task Manager trong Windows, người dùng nhấn tổ hợp phím:
Ctrl + A
Ctrl + Shift + Esc
Ctrl + C
Alt + S
Trong máy tính, CPU có chức năng:
Lưu trữ dữ liệu
Xử lý dữ liệu
Hiển thị dữ liệu
In dữ liệu
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Alt + Tab dùng để:
Đóng cửa sổ
Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mở
Mở Task Manager
Xóa tệp
Trong hệ điều hành Windows, chức năng của File Explorer là:
Mở trình duyệt web
Quản lý tệp và thư mục
Phát nhạc
Xóa virus
Để khóa màn hình trong Windows, người dùng sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + C
Win + L
Ctrl + L
Alt + D
Thiết bị nào sau đây là thiết bị nhập dữ liệu?
Máy chiếu
Chuột
Máy in
Tai nghe
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím Ctrl + Z dùng để:
Hoàn tác thao tác vừa thực hiện
Sao chép
Dán
Đóng cửa sổ
Trình duyệt web (Chrome, Edge) được dùng để:
Soạn thảo văn bản
Truy cập Internet
Xem ảnh
Chỉnh sửa video
Trong hệ điều hành Windows, thao tác nháy đúp chuột thường dùng để:
Xóa tệp
Mở tệp hoặc thư mục
Đổi tên tệp
Sao chép tệp
Thanh Taskbar trong Windows dùng để:
Hiển thị và quản lý các chương trình đang mở
Hiển thị thời tiết
Tăng tốc Internet
Sao lưu dữ liệu
Trong Windows, thao tác kéo - thả (Drag & Drop) dùng để:
Xóa tệp
Sao chép nhanh tệp
Di chuyển hoặc sao chép tệp tùy thao tác
Khóa màn hình
Google Drive, OneDrive là dịch vụ Cloud Storage dùng để:
Quét virus
Lưu trữ và đồng bộ dữ liệu
Google Drive, OneDrive là dịch vụ Cloud Storage dùng để:
Quét virus
Lưu trữ và đồng bộ dữ liệu trực tuyến
Chỉnh sửa video
Xem phim
Trong Windows, tổ hợp phím Win + E dùng để:
Mở File Explorer
Khóa màn hình
Mở trình duyệt
Chụp màn hình
"Desktop" trong Windows là:
Bảng điều khiển máy in
Màn hình chính khi khởi động
Thùng rác máy tính
Thanh tác vụ
Trong Windows, tổ hợp Win + D dùng để:
Tắt máy
Thu nhỏ tất cả cửa sổ về Desktop
Mở trình duyệt
Mở Task Manager
Hệ thống email được dùng để:
Chỉnh sửa video
Gửi và nhận thư điện tử
Chơi trò chơi
Tăng tốc máy tính
Trong Windows, tổ hợp Ctrl + Shift + Esc dùng để:
Mở Task Manager
Khóa máy
Mở File Explorer
Tắt máy
Khi mở biểu tượng "This PC", người dùng có thể:
Quản lý các file và ổ đĩa của máy tính
Nghe nhạc
Chỉnh sửa ảnh
Tăng tốc Internet
Để chụp màn hình nhanh trên Windows, ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + P
Ctrl + Shift + P
Print Screen
Win + L
Trong Windows, "Recycle Bin" có chức năng:
Lưu tệp tạm thời
Chứa các tệp đã xóa
Tạo tệp mới
Khôi phục hệ thống
Để chọn nhiều tệp rời rạc trong Windows, ta nhấn:
Ctrl và click từng tệp
Shift và click
Alt và click
Enter
Khi gửi email, mục "CC" có nghĩa là:
Gửi cho tất cả mọi người
Gửi kèm bản sao cho người khác
Gửi bí mật
Gửi thư khẩn cấp
Dấu hiệu nhận biết email lừa đảo là:
Nội dung rõ ràng, đáng tin cậy
Gửi từ địa chỉ chính thức
Có đường link lạ và yêu cầu nhập mật khẩu
Không có tệp đính kèm
Trong PowerPoint, để chèn biểu đồ (Chart), ta chọn:
Insert → Chart
Insert → Graph
View → Chart
Home → Chart
Trong PowerPoint, Tab Transitions dùng để:
Thêm hình
Tạo hiệu ứng chuyển slide
Tạo bảng
Định dạng văn bản
Trong PowerPoint, để chèn SmartArt ta chọn:
Insert → SmartArt
View → SmartArt
Home → SmartArt
Layout → SmartArt
Trong PowerPoint, để chèn SmartArt ta chọn:
Insert → SmartArt
View → SmartArt
Home → SmartArt
Layout → SmartArt
Trong PowerPoint, để chèn video, ta chọn:
Insert → Video
Home → Video
Layout → Video
View → Video
Trong PowerPoint, "Animation Pane" dùng để:
Xem và quản lý thứ tự hiệu ứng
Tạo slide mới
Tô màu chữ
Xóa hiệu ứng
Email có chức năng chính là:
Tải phần mềm
Gửi và nhận thư điện tử
Tạo bài trình chiếu
Chỉnh sửa hình ảnh
Khi gặp thông báo yêu cầu nhập mật khẩu không rõ nguồn gốc, người dùng nên:
Nhập thử để kiểm tra
Liên hệ người gửi để xác minh
Bỏ qua cảnh báo và tiếp tục
Chia sẻ cho bạn bè để hỏi
Khi gửi email, mục "BCC" dùng để:
Không gửi cho ai
Gửi ẩn người nhận
Gửi văn bản dạng bảng
Gửi ảnh
Hành vi an toàn khi dùng Internet là:
Nhận file từ người lạ
Kiểm tra kỹ đường link trước khi nhấp
Gửi mật khẩu qua chat
Truy cập trang web lạ
Hành vi nào sau đây thể hiện việc sử dụng Internet an toàn?
Chia sẻ mật khẩu cá nhân cho người khác
Nhấp vào các đường link lạ
Đăng thông tin cá nhân lên mạng xã hội
Sử dụng mật khẩu mạnh và không chia sẻ cho người khác
Trong Microsoft Word, để căn giữa đoạn văn bản ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + L
Ctrl + J
Ctrl + R
Để định dạng chữ nghiêng trong Microsoft Word, ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl + U
Ctrl + B
Ctrl + H
Trong Microsoft Word, để gạch chân văn bản ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl + L
Ctrl + U
Ctrl + E
Trong Microsoft Word, chức năng Bold được dùng để tạo:
Chữ nghiêng
Chữ đậm
Chữ gạch chân
Tô màu nền
Trong Microsoft Word, để căn đều văn bản ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + L
Ctrl + R
Ctrl + J
Ctrl + C
Để chèn hình ảnh vào văn bản trong Microsoft Word, ta chọn:
Insert → Picture
Home → Picture
View → Picture
Layout → Picture
Để chèn hình ảnh vào văn bản trong Microsoft Word, ta chọn:
Insert → Picture
Home → Picture
View → Picture
Layout → Picture
Trong Microsoft Word, để tạo danh sách tự động, ta sử dụng lệnh:
Insert → Numbering
Home → Bullets
Layout → Bullets
View → Bullet List
Phím tắt Ctrl + A trong Microsoft Word dùng để:
In văn bản
Chọn toàn bộ nội dung
Sao chép nội dung
Cắt nội dung
Trong phần mềm Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + I dùng để thực hiện chức năng nào sau đây?
Định dạng chữ đậm
Định dạng chữ nghiêng
Định dạng chữ gạch chân
Chèn bảng
Lệnh Line Spacing trong Microsoft Word có chức năng nào sau đây?
Tạo bảng
Căn lề đoạn văn bản
Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng văn bản
Chèn hình ảnh
Trong Microsoft Word, để đổi màu chữ, người dùng chọn lệnh nào sau đây?
Home → Font Color
Insert → Color
Layout → Color
View → Font
Để tạo danh sách đánh số (Numbering) trong Word, người dùng chọn lệnh:
Layout → Numbering
View → Numbering
Insert → Numbering
Home → Numbering
Trong Microsoft Word, để chèn bảng, người dùng chọn:
Insert → Table
Layout → Table
View → Table
Home → Insert Table
Chức năng của tổ hợp phím Ctrl + U trong Word là:
Gạch chân văn bản
In đậm văn bản
Nghiêng chữ
Căn đều văn bản
Trong Microsoft Word, để tăng kích thước chữ, người dùng chọn:
Home → Font Size
Insert → Font
Layout → Size
View → Font Size
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + J dùng để:
Căn giữa văn bản
Căn trái văn bản
Căn đều hai bên văn bản
Căn phải văn bản
Trong Microsoft Word, để căn trái đoạn văn bản, người dùng nhấn:
Ctrl + L
Ctrl + R
Ctrl + E
Ctrl + J
Trong Microsoft Word, để chèn số trang, người dùng chọn:
Insert → Page Number
Insert → Add Number
Layout → Page Number
View → Page Number
Trong Microsoft Word, để tạo chữ đậm, người dùng sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl + U
Ctrl + B
Ctrl + L
Trong Microsoft Word, để tạo chữ đậm, người dùng sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl + U
Ctrl + B
Ctrl + L
Trong Microsoft Word, nhóm lệnh Paragraph dùng để:
Chèn hình ảnh
Căn lề và giãn dòng đoạn văn bản
Tạo bảng
Chèn biểu đồ
Trong Microsoft Word, để tạo bảng, người dùng chọn:
Insert → Table
Home → Table
View → Table
Layout → Table
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + Y có chức năng:
Hoàn tác thao tác
Lặp lại thao tác vừa thực hiện
Lưu văn bản
Tô màu chữ
Trong Microsoft Word, phím tắt Ctrl + H dùng để:
Tìm kiếm
Thay thế
Sao chép
Chọn tất cả
Để giãn dòng 1,5 trong Microsoft Word, người dùng chọn:
Home → Font
Layout → Line Spacing
Home → Line and Paragraph Spacing
Insert → Paragraph
Trong Microsoft Word, để gạch ngang chữ (Strikethrough), người dùng:
Nhấn Ctrl + U
Nhấn Ctrl + Shift + X
Nhấn Ctrl + Shift + L
Không có phím tắt trực tiếp, chọn Home → Strikethrough
Để tìm kiếm từ khóa trong Microsoft Word, người dùng nhấn:
Ctrl + H
Ctrl + F
Ctrl + E
Ctrl + N
Trong Word, để tô màu nền đoạn văn bản ta dùng:
Paragraph → Shading
Font Color
Text Highlight Color
Page Color
Để chọn toàn bộ văn bản trong Word ta dùng:
Ctrl + A
Ctrl + Shift + A
Ctrl + L
Ctrl + Shift + L
Trong Word, mục Page Layout dùng để:
Định dạng đoạn văn
Căn lề, khổ giấy, hướng giấy
Chèn bảng
Chèn biểu đồ
Khi muốn tìm và thay thế văn bản trong Word, ta dùng:
Ctrl + F
Ctrl + H
Ctrl + U
Ctrl + T
Trong Word, để tạo danh sách ký hiệu tự động (Bullets), ta chọn:
Insert → Symbols
Home → Bullets
Layout → Bullets
View → Bullets
Thao tác Ctrl + Shift + '+' trong Word dùng để:
Chèn ký tự đặc biệt
Tăng cỡ chữ
Chèn chỉ số trên (Superscript)
Chèn chỉ số dưới (Subscript)
Trong Word, để tạo chỉ số dưới (Subscript), ta chọn tổ hợp phím:
Ctrl + =
Ctrl + Shift + +
Ctrl + 1
Ctrl + Shift + K
Trong Word, để tạo chỉ số dưới (Subscript), ta chọn tổ hợp phím:
Ctrl + =
Ctrl + Shift + +
Ctrl + 1
Ctrl + Shift + K
Để đánh số trang từ trang 2 trở đi, ta thực hiện tại:
Insert → Page Number
Layout → Number
Header & Footer → Page Number Format
View → Number
Trong Word, mục Styles dùng để:
Chỉnh sửa ảnh
Áp dụng kiểu định dạng nhanh cho văn bản
Chèn ký tự đặc biệt
Tạo bảng
Để căn phải đoạn văn trong Word, ta nhấn:
Ctrl + E
Ctrl + L
Ctrl + R
Ctrl + J
Trong Word, mục Header & Footer dùng để:
Chèn số trang, tiêu đề trang
Tô màu văn bản
Chèn bảng
Giãn dòng
Để căn giữa đoạn văn trong Word, ta nhấn:
Ctrl + L
Ctrl + E
Ctrl + R
Ctrl + J
Hàm SUM(A1:A10) trong Excel có chức năng:
Tính tổng các giá trị số trong các ô từ A1 đến A10
Tính giá trị trung bình của các ô từ A1 đến A10
Đếm số ô có chứa dữ liệu trong vùng A1:A10
Tìm giá trị lớn nhất trong vùng A1:A10
Trong Excel, lệnh nào dùng để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần?
Sort A to Z
Filter
Merge Cells
Wrap Text
Trong Microsoft Excel, công thức =A1+A2+A3 có ý nghĩa là:
Lấy giá trị lớn nhất
Lấy giá trị nhỏ nhất
Tính tổng ba ô
Tính giá trị trung bình
Trong Excel, lệnh Wrap Text dùng để:
Tự động xuống dòng trong ô
Ghép nhiều ô lại
Xóa định dạng
Tô màu ô
Trong Microsoft Excel, hàm MIN(A1:A10) trả về:
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Số ô có chứa số
Giá trị trung bình
Để tự động xuống dòng trong ô Excel, ta sử dụng lệnh:
Merge & Center
Wrap Text
Sort A to Z
Filter
Trong Microsoft Excel, hàm AVERAGE(A1:A5) dùng để:
Tính tổng
Tính giá trị trung bình
Tìm giá trị lớn nhất
Tìm giá trị nhỏ nhất
Chức năng Filter trong Excel dùng để:
Sắp xếp dữ liệu
Lọc dữ liệu theo điều kiện
Xóa dữ liệu
Chèn dữ liệu
Trong Microsoft Excel, hàm MAX(A1:A10) trả về:
Giá trị trung bình
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
Số ô có chứa dữ liệu
Trong Microsoft Excel, hàm MAX(A1:A10) trả về:
Giá trị trung bình
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
Số ô có chứa dữ liệu
Trong Microsoft Excel, chức năng Merge & Center dùng để:
Ghép các ô và căn giữa nội dung
Tô màu ô
Lọc dữ liệu
Tự động xuống dòng
Trong Microsoft Excel, hàm COUNT(A1:A10) dùng để:
Đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số
Đếm tất cả các ô
Tìm giá trị lớn nhất
Tìm giá trị nhỏ nhất
Chức năng Sort Z to A trong Excel dùng để:
Sắp xếp tăng dần
Sắp xếp giảm dần
Xóa dữ liệu
Tô màu dữ liệu
Trong Microsoft Excel, hàm SUM dùng để:
Tính tổng các giá trị
Tính giá trị trung bình
Tìm giá trị lớn nhất
Đếm ô chứa số
Trong Excel, chức năng Format Cells dùng để:
Chèn dữ liệu
Định dạng dữ liệu (số, chữ, ngày tháng…)
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Trong Microsoft Excel, hàm AVERAGE dùng để:
Tính tổng
Tính giá trị trung bình
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
Chức năng Wrap Text trong Excel là:
Tự động xuống dòng nội dung trong ô
Ghép các ô
Lọc dữ liệu
Tô màu ô
Trong Microsoft Excel, hàm COUNT(A1:A5) dùng để:
Đếm ô chứa chữ
Đếm ô thỏa điều kiện > 0
Đếm ô chứa dữ liệu dạng số
Đếm ô trống
Trong Microsoft Excel, để thiết lập chiều rộng cột, người dùng chọn:
Home → Column Width
Insert → Width
View → Column Width
Data → Width
Trong Microsoft Excel, công thức =B2*C2 dùng để:
Chia
Trừ
Nhân
Cộng
Trong Microsoft Excel, để lọc dữ liệu theo điều kiện, dùng chức năng:
Sort
Filter
Merge & Center
Wrap Text
Trong Microsoft Excel, công thức =AVERAGE(3.2, 8.6, 6.2) cho kết quả:
6.6
18
6.0
3
Trong Microsoft Excel, chức năng AutoFill dùng để:
Tạo biểu đồ
Sao chép công thức hoặc dữ liệu theo chuỗi
Lọc dữ liệu
Ghép ô
Trong Microsoft Excel, hàm SUMIF dùng để:
Tính tổng theo điều kiện
Đếm ô theo điều kiện
Tính trung bình
Ghép ô
Trong Microsoft Excel, chức năng Freeze
Trong Microsoft Excel, hàm SUMIF dùng để:
Tính tổng theo điều kiện
Đếm ô theo điều kiện
Tính trung bình
Ghép ô
Trong Microsoft Excel, chức năng Freeze Panes dùng để:
Cố định hàng/cột khi cuộn
Gộp ô
Xuống dòng
Chèn bảng
Trong Microsoft Excel, công thức =A1-B1 dùng để:
Chia
Nhân
Cộng
Trừ
Trong Microsoft Excel, chức năng Conditional Formatting dùng để:
Định dạng dữ liệu theo điều kiện
Tô màu chữ
Lọc dữ liệu
Ghép ô
Trong Microsoft Excel, ô A1 được hiểu là:
Cột A - Dòng 1
Cột 1 - Dòng A
Cột A - Dòng A
Cột 1 - Dòng 1
Trong Microsoft Excel, chức năng Text to Columns dùng để:
Ghép nội dung
Tách nội dung trong một cột thành nhiều cột
Chuyển chữ hoa/thường
Xuống dòng
Trong Excel, hàm COUNT(A1:A10) dùng để:
Đếm ô trống
Đếm ô có dữ liệu dạng số
Đếm ô có dữ liệu
Đếm ô chứa chữ
Tính năng Fill Handle dùng để:
Tô màu ô
Sao chép hoặc tạo dãy dữ liệu nhanh
Chèn cột
Xóa dữ liệu
Trong Excel, ký hiệu "$" trong công thức dùng để:
Cố định địa chỉ ô
Sao chép dữ liệu
Xuống dòng
Xóa nội dung
Tính năng AutoSum trong Excel dùng để:
Gộp ô
Tạo nhanh công thức tính tổng
Lọc dữ liệu
Tạo biểu đồ
Trong Excel, ký hiệu ":" trong A1:A10 có nghĩa là:
Phép trừ
Phép nhân
Khoảng từ ô A1 đến A10
Phép chia
Trong Excel, chức năng Data Validation dùng để:
Kiểm tra & giới hạn dữ liệu nhập
Tạo biểu đồ
Lọc dữ liệu
Xuống dòng
Trong Excel, hàm MAX(A1:A10) cho kết quả:
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Giá trị trung bình
Số lượng phần tử
Chức năng Remove Duplicates dùng để:
Xóa dữ liệu
Xóa các giá trị trùng lặp
Hiển thị dữ liệu
Dán dữ liệu
Trong Excel, công thức =IF(A2>=5,"Đạt","Chưa đạt") có nghĩa là:
So sánh số nhỏ nhất
Tính tổng
Kiểm tra điều kiện đạt/không đạt
Sao chép dữ liệu
Trong Excel, hàm IFERROR dùng để:
Xóa lỗi
Trả về giá trị thay thế nếu công thức lỗi
Kiểm tra lỗi hệ điều hành
Xóa ô
Trong Excel, hàm IFERROR dùng để:
Xóa lỗi
Trả về giá trị thay thế nếu công thức lỗi
Kiểm tra lỗi hệ điều hành
Xóa ô
Trong Excel, chức năng Sort A to Z dùng để:
Sắp xếp giảm dần
Sắp xếp tăng dần
Lọc dữ liệu
Xóa dữ liệu
Microsoft PowerPoint là phần mềm dùng để:
Xử lý và chỉnh sửa hình ảnh
Tạo và trình chiếu bài thuyết trình
Soạn thảo văn bản
Quản lý tệp và thư mục
Để chèn hình ảnh vào một slide trong PowerPoint, ta chọn:
Insert → Pictures
Design → Images
Slide Show → Pictures
Format → Images
Trong PowerPoint, hiệu ứng Appear thuộc nhóm hiệu ứng:
Motion Paths
Emphasis
Entrance
Exit
Trong Microsoft PowerPoint, để thay đổi kiểu chữ (font), ta sử dụng thẻ:
Insert
Design
Home
File
Để thêm hiệu ứng cho đối tượng trong slide PowerPoint, ta chọn:
Insert → Animation
Animation → Add Animation
File → Add Effect
Home → Animation
Trong PowerPoint, nhóm hiệu ứng Exit dùng để:
Làm đối tượng xuất hiện
Làm đối tượng biến mất
Tô màu đối tượng
Di chuyển đối tượng
Trong Microsoft PowerPoint, để thay đổi bố cục văn bản và hình ảnh của slide, ta chọn:
Home → Layout
Insert → Picture
Design → Layout
File → Layout
Để chèn hình dạng (shape) vào slide trong Microsoft PowerPoint, ta chọn:
Insert → Shapes
Design → Shapes
View → Shapes
Home → Shapes
Trong Microsoft PowerPoint, nhóm hiệu ứng Entrance dùng để:
Làm đối tượng xuất hiện
Làm đối tượng biến mất
Tô màu đối tượng
Xoay đối tượng
Trong Microsoft PowerPoint, để chèn thêm văn bản vào trang trình chiếu, người dùng chọn lệnh nào sau đây?
Insert → Text Box
Home → Picture
Design → Text
View → Text Box
Để thiết lập hình nền (background) cho trang trình chiếu trong PowerPoint, người dùng chọn:
Design → Format Background
Insert → Picture
Slide Show → Background
Home → Background
Trong PowerPoint, hiệu ứng Motion Paths dùng để:
Trong PowerPoint, người dùng chọn:
Design → Format Background
Insert → Picture
Slide Show → Background
Home → Background
Trong PowerPoint, hiệu ứng Motion Paths dùng để:
Làm đối tượng xuất hiện trên trang chiếu
Làm đối tượng biến mất khỏi trang chiếu
Di chuyển đối tượng theo đường đi do người dùng vẽ
Làm đối tượng nhấp nháy trên trang chiếu
Trong Microsoft PowerPoint, để thay đổi bố cục của trang trình chiếu, người dùng chọn:
Home → Layout
Insert → Layout
View → Layout
Design → Layout
Để chèn biểu tượng (Icons) trong PowerPoint, người dùng chọn:
Insert → Icons
View → Icons
Layout → Icons
Home → Icons
Trong PowerPoint, hiệu ứng "Fade" thuộc nhóm hiệu ứng nào sau đây?
Xuất hiện
Biến mất
Nhấn mạnh
Di chuyển
Trong Microsoft PowerPoint, để chèn ảnh vào trang trình chiếu, người dùng chọn:
Insert → Picture
Home → Picture
Design → Picture
View → Picture
Để chèn hộp văn bản (Text Box) trong PowerPoint, người dùng chọn:
Insert → Text Box
Home → Text
Layout → Text
View → Insert Text Box
Trong PowerPoint, hiệu ứng thuộc nhóm "Exit" dùng để:
Làm đối tượng xuất hiện
Nhấn mạnh đối tượng
Làm đối tượng biến mất
Chèn âm thanh
Trong Microsoft PowerPoint, để thay đổi hình nền của trang trình chiếu, người dùng chọn:
Design → Format Background
Insert → Background
Home → Background
View → Background
Công cụ Insert → Shapes trong PowerPoint dùng để:
Chèn bảng
Chèn các hình dạng
Chèn biểu đồ
Chèn âm thanh
Trong PowerPoint, hiệu ứng "Disappear" thuộc nhóm hiệu ứng nào sau đây?
Entrance
Exit
Emphasis
Motion Paths
Trong Microsoft PowerPoint, để chèn một trang trình chiếu mới, người dùng chọn:
Insert → Slide
Home → New Slide
View → New Slide
Layout → New
Để thay đổi màu nền của trang trình chiếu trong PowerPoint, người dùng chọn:
Home → Color
Design → Format Background
Insert → Background
View → Theme
Trong PowerPoint, người dùng chọn:
Home → Color
Design → Format Background
Insert → Background
View → Theme
Trong PowerPoint, hiệu ứng thuộc nhóm "Emphasis" dùng để:
Làm đối tượng xuất hiện
Nhấn mạnh đối tượng
Làm đối tượng biến mất
Xóa đối tượng
Trong Microsoft PowerPoint, để chèn biểu đồ (Chart) vào trang trình chiếu, người dùng chọn:
Insert → Chart
Home → Chart
View → Chart
Design → Chart
Để chèn biểu tượng (Icons) trong PowerPoint, người dùng chọn:
Insert → Icons
View → Icons
Layout → Icons
Home → Icons
Trong PowerPoint, hiệu ứng "Wipe" thuộc nhóm hiệu ứng nào sau đây?
Entrance
Exit
Emphasis
Motion Paths
Trong Microsoft PowerPoint, để thay đổi bố cục của trang trình chiếu, người dùng chọn:
Insert → Layout
Home → Layout
View → Layout
Insert → Slide
Trong Windows, để chèn biểu tượng cảm xúc (Emoji), người dùng sử dụng tổ hợp phím:
Win + .
Ctrl + E
Alt + Enter
Ctrl + Shift + E
Trong PowerPoint, hiệu ứng "Zoom" thuộc nhóm hiệu ứng nào sau đây?
Entrance
Exit
Emphasis
Motion Paths
Trong Microsoft PowerPoint, nhóm lệnh Insert dùng để:
Chèn các đối tượng vào trang trình chiếu
Căn chỉnh trang trình chiếu
Xóa trang trình chiếu
Thay đổi màu nền
Để chạy trình chiếu từ slide hiện tại trong PowerPoint, người dùng nhấn:
F1
F5
Shift + F5
Ctrl + F5
Trong PowerPoint, hiệu ứng "Fly In" thuộc nhóm hiệu ứng nào sau đây?
Entrance
Exit
Emphasis
Motion Paths
Trong Microsoft PowerPoint, để chèn âm thanh vào trang trình chiếu, người dùng chọn:
Insert → Audio
Home → Sound
View → Audio
Slide Show → Audio
Trong PowerPoint, để chèn hình ảnh động (GIF) vào slide, ta chọn:
Insert → Pictures
Insert → Icons
Design → Themes
Slide Show → Animation
