Font size
WorksheetsTài Chính 1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Cơ sở hạ tầng tài chính gồm?
Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, các trung gian tài chính, tài chính cá nhân và hộ gia đình.
Thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
Hệ thống luật pháp và quản lý nhà nước, hệ thống giám sát, thông tin, thanh toán, dịch vụ chứng khoán, nhân lực.
Các giao dịch tài chính trong nước giữa các cá nhân và tổ chức, các giao dịch quốc tế giữa các nước.
Nguồn tài chính được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sau:
Bù đắp tiêu hao của vật chất bỏ ra trong quá trình sản xuất để tái sản xuất giản đơn.
Dự trữ hay bảo hiểm để đề phòng tai biến bất ngờ.
Tích lũy để tái sản xuất mở rộng.
Tất cả đều đúng.
Chức năng cơ bản của phạm trù tài chính trong nền kinh tế thị trường:
Phân bổ nguồn tài chính.
Tạo lập nguồn tài chính.
Kiểm tra nguồn tài chính.
Tất cả đều đúng.
Hệ thống tài chính có chức năng chính nào sau đây:
Tạo ra kênh chuyển tài vốn từ người thừa vốn đến người cần vốn.
Cung cấp các dịch vụ tài chính và các thông tin về các giao dịch tài chính góp phần chia sẻ rủi ro và làm tăng tính thanh khoản của các công cụ tài chính.
Cả hai câu A và B đều đúng.
Cả hai câu A và B đều sai.
Chức năng phân bổ nguồn tài chính là quá trình:
Phân bổ phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu chi tiêu của các chủ thể.
Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu dự kiến.
Phân bổ trên tảng chiến lược quản lý theo mục tiêu.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của hệ thống tài chính
Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Bảo hiểm tài sản và nhân thọ.
Tài chính của các tổ chức ngân hàng.
Bảo hiểm xã hội.
Tài chính là tổng thể các mối quan hệ kinh tế:
Thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.
Liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Không liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội.
Liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, trên cơ sở tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.
Hệ thống tài chính được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây
Thị trường tài chính, chủ thể tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính.
Thị trường tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính.
Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính.
Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, hệ thống giám sát và quản lý nhà nước, thị trường vốn.
Chức năng huy động nguồn tài chính với yêu cầu:
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn.
Chi phí huy động vốn chấp nhận được và có tính cạnh tranh.
Theo quy định.
Tất cả đều đúng.
Chức năng kiểm tra đảm bảo nguyên tắc:
Tính đúng đắn, tính hiệu quả, tính hiệu lực.
Việc tạo lập các Quỹ tiền tệ có hợp pháp hay không; việc sử dụng các Quỹ tiền tệ có tiết kiệm, sinh lợi hay không; việc sử dụng các Quỹ tiền tệ có đạt được được mục tiêu kế hoạch hay không.
A, B đều sai
A, B đều đúng
Một trong những chức năng quan trọng của thị trường tài chính là?
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.
Dẫn nguồn tài chính, cung ứng nguồn tài chính cho những chủ thể cần nguồn tài chính.
Tổ chức hoạt động tài chính.
Đẩy nhanh quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế.
Với kênh tài chính……., người cần vốn có thể huy động vốn từ người có vốn bằng cách bán chứng khoán
Trực tiếp
Gián tiếp
Quyết định
Chủ động
Thị trường tài chính thúc đẩy hiệu quả kinh tế bởi
Kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người tiết kiệm.
Kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang nhà đầu tư.
Kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm sang nhà đầu tư.
Kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm sang người tiết kiệm.
Thị trường tài chính thúc đẩy hiệu quả kinh tế tốt hơn bằng kênh dẫn vốn từ ____ sang ____.
Nhà đầu tư; người gửi tiết kiệm
Người đi vay; người gửi tiết kiệm
Người gửi tiết kiệm; người đi vay
Người gửi tiết kiệm; người cho vay
Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả thúc đẩy
Lạm phát.
Giảm phát.
Thất nghiệp.
Tăng trưởng.
Các thị trường mà nguồn vốn được chuyển từ bên dư thừa vốn sang bên thiếu vốn được gọi là
Thị trường hàng hóa.
Thị trường vốn nhàn rỗi.
Thị trường chứng khoán phái sinh.
Thị trường tài chính.
Thị trường trái phiếu là quan trọng bởi vì thị trường này là
Thị trường tài chính lớn nhất tại Hoa Kỳ.
Thị trường mà tỷ giá hối đoái được xác định.
Thị trường mà lãi suất được xác định.
Thị trường nơi mà tất cả người đi vay mượn được vốn.
Tại cùng một thời điểm, lãi suất cao có thể ______ đối với việc mua nhà hay xe, nhưng có thể ______ đối với việc gửi tiết kiệm.
Không khuyến khích; khuyến khích
Không khuyến khích; không khuyến khích
Khuyến khích; khuyến khích
Khuyến khích; không khuyến khích
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự sụt giảm lãi suất sẽ làm cho nhu cầu chi tiêu về mua sắm nhà ở sẽ
Giảm.
Không đổi.
Tùy ý.
Tăng.
Thị trường cổ phiếu quan trọng vì là nơi
Lãi suất được xác định.
Thị trường tài chính lớn nhất tại Hoa Kỳ.
Tỷ giá hối đoái được xác định.
Thị trường mà hầu hết người đi vay mượn được vốn.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự tăng giá cổ phiếu làm ______ quy mô tài sản của người dân và có thể làm ______ sự sẵn lòng chi tiêu của họ.
Tăng; tăng
Tăng; giảm
Giảm; tăng
Giảm; giảm
Khủng hoảng tài chính
Không xảy ra trong môi trường tài chính hiện đại.
Là sự gián đoạn lớn trong thị trường tài chính.
Chỉ là một tính năng của các quốc gia đang phát triển.
Thường theo sau nó là sự bùng nổ kinh tế.
Cung cấp dịch vụ tài chính điện tử được gọi là ________.
Kinh doanh điện tử
Thương mại điện tử
Tài chính điện tử
Sử dụng điện tử
Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả
Gây ra lạm phát.
Loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp.
Gây ra khủng hoảng tài chính.
Phân bổ vốn hiệu quả.
Người gửi tiết kiệm chủ yếu trong nền kinh tế là
Chính phủ
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Người nước ngoài
Phát biểu nào sau đây có thể được mô tả như tài trợ trực tiếp?
Bạn đưa một tài sản thế chấp cho ngân hàng địa phương.
Bạn mượn 2.500.000 VND từ một người bạn.
Bạn vay 1 tỷ đồng từ 1 ngân hàng thương mại.
Bạn mua cổ phần của quỹ hỗ tương.
Điều nào sau đây có thể được mô tả là như liên quan đến tài chính trực tiếp?
Một công ty phát hành cổ phiếu mới.
Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.
Người quản lý quỹ hưu trí mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.
Một công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường OTC.
Điều nào sau đây có thể được mô tả là như liên quan đến tài chính trực tiếp?
Một công ty cổ phần đi vay vốn tại ngân hàng.
Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.
Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.
Nhà đầu tư mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp.
Điều nào sau đây có thể được mô tả là như liên quan đến tài chính gián tiếp?
Bạn cho người hàng xóm vay.
Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp.
Bạn mua một tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ.
Bạn gửi tiền vào một ngân hàng.
Một thị trường tài chính nơi được phép bán lại những chứng khoán đã được phát hành được gọi là thị trường ________.
Sơ cấp
Thứ cấp
Chứng khoán giao dịch từ lần thứ ba
Chứng khoán đã qua nhiều lần giao dịch
Một chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là
Tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc bán công cụ tài chính để tăng vốn.
Tăng vốn cho công ty thông qua việc bán chứng khoán.
Tạo điều kiện dễ dàng hơn cho chính phủ tăng thuế.
Tạo ra một thị trường nhà ở được xây dựng mới.
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?
Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang.
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ.
Trái phiếu công ty.
Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ.
Công cụ nào sau đây không giao dịch trên thị trường tiền tệ?
Hợp đồng thế chấp nhà ở.
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ.
Chứng chỉ tiền gửi thương lượng.
Thương phiếu.
Khu vực công gồm:
Khu vực chính phủ và các công ty công
Khu vực chính phủ và các công phí tài chính
Khu vực chính phủ và các công, các thể chế phi lợi nhuận.
Khu vực chính phủ và các công ty công tài chính, các thể chế phi thị trường
Đặc điểm của tài chính công:
Thuộc sở hữu Nhà nước; hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tạo ra chính sách công, mọi công dân có nhu cầu đều có thể tiếp cận.
Thuộc sở hữu Nhà nước; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tạo ra hàng hóa công, mọi công dân có nhu cầu đều có thể tiếp cận.
Không thuộc sở hữu Nhà nước; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tạo ra chính sách công, mọi công dân có nhu cầu đều có thể tiếp cận.
Tài chính công chính là tài chính Nhà nước.
Nợ công theo nghĩa rộng gồm:
Nợ của Chính phủ; nợ của chủ thể khác nhưng được Chính phủ bảo lãnh thanh toán; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường.
Nợ của Chính phủ; nợ của các Doanh nghiệp Nhà Nước được Chính phủ bảo lãnh thanh toán.
Nợ của Chính phủ; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường; nợ của các Ngân hàng thương mại.
Nợ của Chính phủ; nợ của chủ thể khác nhưng được Chính phủ bảo lãnh thanh toán; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường; nợ của Ngân hàng Trung ương.
Vấn đề “Người hưởng tự do không phải trả tiền” là hiện tượng trong hoạt động:
Tài chính đa quốc gia
Tài chính công
Tài chính công ty
Tài chính cá nhân
Bản chất kinh tế của Ngân sách Nhà Nước là gì?
Là toàn bộ tài khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Là nguồn phân phối hoạt động tài chính trong quy trình tạo cài đặt và phân tích tiền tệ bổ sung.
Là hệ thống các quan hệ tài chính liên hệ quá trình tạo, cài đặt và sử dụng ngân sách nhà nước.
Là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và khu vực doanh nghiệp.
Phí là khoản thu mang đặc điểm nào?
Mang tính chất bắt buộc, nhằm bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra.
Mang tính chất tự nguyện, nhằm bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động cung cấp dịch vụ.
Mang tính chất bắt buộc, nhằm bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến phục vụ công việc quản lý nhà nước.
Mang tính chất tự nguyện, nhằm bù đắp một phần chi phí cho các cơ quan hành chính đã cung cấp dịch vụ, mang tính chất hoàn trả không trực tiếp.
Trong thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ, người chịu thuế là ai?
Người bán hàng trung gian.
Người bán hàng cuối cùng.
Người tiêu dùng.
Cả A, B, C đều sai.
Người nộp thuế và người chịu thuế là một trong loại thuế nào?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế hàng hoá và dịch vụ.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Người nộp thuế và người chịu thuế là một trong các loại thuế nào dưới đây?
Thuế tài sản.
Thuế thu nhập.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Vai trò quan trọng nhất của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích.
Kích thích sản xuất.
Câu A và C đúng.
Phí và lệ phí là nguồn thu của Ngân sách Nhà Nước nhằm mục tiêu gì?
Bù đắp được chi phí do đó tối đa hóa gánh nặng phải bù đắp từ thu thuế; tối đa hóa nguồn thu; và kiểm soát được nhu cầu sử dụng.
Bù đắp được chi phí do đó tối thiểu hóa gánh nặng phải bù đắp từ thu thuế; tối đa hóa nguồn thu; và đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế.
Bù đắp được chi phí do đó tối thiểu hóa gánh nặng phải bù đắp từ thu thuế; tối đa hóa nguồn thu; và kiểm soát được nhu cầu sử dụng.
Tất cả đều sai.
Nghiệp vụ huy động vốn của Chính phủ thông qua hình thức phát hành tín phiếu kho bạc có mục tiêu chủ yếu nhằm điều gì?
Gia tăng vốn cho nền kinh tế thông qua kích cầu, ổn định việc làm, hạn chế thất nghiệp, kiểm soát lạm phát.
Giải quyết sự mất cân đối thu chi tiền mặt tạm thời của Ngân sách Nhà Nước trong năm tài chính.
Giải quyết vấn đề bội chi của Ngân sách Nhà Nước và hỗ trợ vốn cho dự án đầu tư phát triển.
Giải quyết vấn đề bội chi của Ngân sách Nhà Nước.
Chi đầu tư phát triển mang đặc điểm và nguồn cấp phát chủ yếu như thế nào?
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách địa phương.
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách địa phương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách trung ương, khoản chi này không mang tính chất tích luỹ.
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách địa phương, khoản chi này mang tính chất tích luỹ.
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và khoản chi này mang tính chất tích luỹ.
Chi thường xuyên gồm những khoản chi nào?
Chi sự nghiệp; chi quản lý nhà nước; chi an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Chi sự nghiệp; chi sự nghiệp văn hoá xã hội; chi an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Chi sự nghiệp; chi sự nghiệp văn hoá xã hội; chi quản lý nhà nước; chi an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Chi sự nghiệp; dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; chi quản lý nhà nước; chi an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Bội chi ngân sách kéo dài có thể gây ra hệ quả nào?
Nợ công gia tăng.
Nợ công gia tăng; áp lực gia tăng lạm phát.
Nợ công gia tăng; áp lực gia tăng lạm phát và chèn ép đầu tư của khu vực tư.
Nợ công gia tăng; áp lực gia tăng lạm phát và chèn ép đầu tư của khu vực công.
Nguyên nhân gây bội chi ngân sách có thể do những yếu tố nào?
Nền kinh tế suy thoái; ảnh hưởng bởi chiến tranh hoặc thiên tai.
Nhà nước không sắp xếp nhu cầu chi tiêu cho phù hợp.
Cơ cấu chi tiêu và đầu tư không hợp lý; không có biện pháp thích hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu cho hợp lý.
Tất cả đều đúng.
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là gì?
Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Vay tiền của dân cư.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cho biết điều gì?
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ làm ăn như thế nào.
Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào sau một kỳ.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Câu A và B đều đúng.
Thông thường, doanh nghiệp có máy móc thiết bị có tốc độ hao mòn vô hình lớn sẽ lựa chọn phương pháp khấu hao nào?
Khấu hao nhanh.
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Khấu hao theo đường thẳng.
Câu A và B đều đúng.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta so sánh giá trị các tài sản có tính lỏng cao với chỉ tiêu nào?
Nợ phải trả.
Tổng nguồn vốn.
Nợ ngắn hạn.
Nguồn vốn dài hạn.
Sự khác nhau căn bản giữa vốn lưu động và vốn cố định là gì?
Quy mô và đặc điểm luân chuyển dài và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động có hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả.
Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được trong kỳ liên quan đến lợi ích kinh tế của những chủ thể nào?
Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động, người đầu tư.
Doanh nghiệp và các đối tác liên quan.
Doanh nghiệp, ngân hàng nhà nước.
Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động, người đầu tư, nhà sản xuất.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp là gì?
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Hãy chọn nhận định đúng.
Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa với lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
Huy động vốn vay sẽ tạo ra "tấm chắn thuế" cho doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu luôn bằng không.
Tất cả các đều đúng.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp là gì?
Là công cụ kích thích điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp.
Là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn một cách hiệu quả.
Tất cả các câu đều đúng.
… là bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư để hình thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Vốn cố định.
Vốn đi vay.
Vốn lưu động.
Tất cả các câu đều đúng.
Vốn cố định của doanh nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Có ý nghĩa quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì điều gì xảy ra?
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động có hiệu quả.
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả.
Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Máy móc thiết bị.
Nhà xưởng.
Phương tiện vận tải.
Tài sản cố định.
Lợi nhuận của doanh nghiệp về cơ bản có thể xác định theo công thức nào?
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh.
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí gánh chịu trong kì trước.
Xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trừ đi tổng chi phí của doanh nghiệp trong cùng kì.
Cả 3 phương án trên đều sai.
Công ty cổ phần được sở hữu bởi ai?
Các nhà quản lý của chính công ty.
Các cổ đông.
Hội đồng quản trị.
Tất cả các ý trên.
Chi phí của doanh nghiệp là gì?
Biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian.
Biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian.
Biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Chi phí hoạt động liên doanh liên kết thuộc loại chi phí tài chính nào?
Chi phí bất thường.
Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động kinh doanh.
Tất cả các câu đều sai.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ nào dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được mục tiêu của doanh nghiệp?
Quan hệ xã hội.
Quan hệ kinh tế.
Quan hệ mật thiết.
Quan hệ tiền tệ.
Cấu thành đầy đủ của vốn lưu động là gì?
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản thu ngắn hạn, giá trị tài sản cố định.
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính dài hạn, hàng tồn kho, các khoản thu ngắn hạn.
Đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cổ phiếu ưu đãi?
Có tức được thanh toán trước cổ phiếu thường.
Có tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
Có thời hạn hoàn trả tiền gốc.
Câu A và B đều đúng.
Để lập quỹ dự phòng bắt buộc, doanh nghiệp phải lấy từ nguồn nào sau đây?
Lợi nhuận sau thuế.
Vốn điều lệ.
Doanh thu bán hàng.
Vay ngắn hạn.
Thông thường, chủ sở hữu doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả ưa chuộng hình thức vay nợ hơn phát hành cổ phiếu phổ thông, lý do quan trọng nhất là gì?
Không muốn chia sẻ quyền quản lý công ty
Lợi ích từ đòn bẩy tài chính
Phân tán rủi ro
Lợi ích từ đòn bẩy hoạt động
Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ như thế nào?
Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư
Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng
Không mua lại chứng chỉ quỹ, có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán
Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần
Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế là gì?
Thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp để phòng ngăn ngừa tổn thất
Góp phần vào việc sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Tất cả đáp án trên
Quỹ hưu trí là loại hình trung gian tài chính nào sau đây?
Định chế tiết kiệm theo hợp đồng
Định chế trung gian đầu tư
Định chế nhận tiền gửi
Tất cả đều sai
Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là gì?
Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn
Làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán
Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu vốn
Chức năng chính của bảo hiểm là gì?
Bồi thường tổn thất
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
Kinh doanh và xuất khẩu vô hình
Giúp giải quyết các vấn đề xã hội
Lý do khiến sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là gì?
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
Tất cả các ý trên đều sai
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội là gì?
Phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Phải được thực hiện theo quy định của pháp luật
Phải nhằm mục đích bảo vệ Người lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương
Tất cả các đáp án trên
Chọn phát biểu sai về trung gian tài chính:
Trung gian tài chính có chức năng chính là huy động vốn từ người tiết kiệm
Tất cả các trung gian tài chính đều có chức năng huy động vốn từ người tiết kiệm và cho vay
Các trung gian tài chính thực hiện chức năng trung gian huy động vốn bằng cách phát hành những công cụ nợ
Một số định chế tài chính khác không thực hiện chức năng huy động vốn mà chỉ cung cấp dịch vụ tài chính
Một công ty chứng khoán thường thực hiện các nghiệp vụ nào?
Môi giới chứng khoán
Tự doanh, quản lý danh mục đầu tư
Bảo lãnh phát hành, tư vấn chứng khoán
Tất cả các phương án trên
Hiệp hội tín dụng khác với ngân hàng thương mại và tổ chức tiết kiệm ở chỗ nào?
Là tổ chức phi lợi nhuận
Hạn chế hoạt động trong phạm vi thành viên hội
Sử dụng hầu hết nguồn vốn huy động từ hội viên và cung cấp tín dụng lại cho các hội viên khác
Tất cả các phương án trên
Hoạt động huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và sử dụng vốn huy động để cho vay là nghiệp vụ của tổ chức nào?
Quỹ đầu tư
Công ty chứng khoán
Công ty bảo hiểm
Công ty tài chính
Tổ chức nào sau đây là tổ chức nhận tiền gửi?
Ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và hiệp hội tín dụng
Công ty tài chính, quỹ đầu tư và quỹ lương hưu
Công ty bảo hiểm
Công ty chứng khoán
Chọn phát biểu đúng về định chế tài chính trung gian phi ngân hàng:
Được nhận tiền gửi không kỳ hạn
Được thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng
Không tham gia vào quá trình tạo tiền gửi
Tất cả đều sai
Các trung gian tài chính xuất hiện bởi vì nguyên nhân chính nào?
Do Ngân hàng Trung ương ra quyết định thành lập
Do tín dụng trực tiếp gặp nhiều khó khăn và rủi ro cao
Do yêu cầu chuyên môn hóa trong lĩnh vực tài chính
Do đòi hỏi cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ như thế nào?
Không mua lại chứng chỉ quỹ
Chứng chỉ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
Trung gian tài chính nào sau đây không phải là một tổ chức nhận tiền gửi?
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Ngân hàng thương mại
Liên đoàn tín dụng
Công ty tài chính
Các khoản nợ phải trả chính của tổ chức nhận tiền gửi là gì?
Chính sách bảo hiểm
Cổ phiếu
Tiền gửi
Trái phiếu
Một trung gian đầu tư cho người tiêu dùng vay tiền là tổ chức nào?
Công ty tài chính
Ngân hàng đầu tư
Quỹ tài chính
Công ty hàng tiêu dùng
Các tài sản chính của công ty tài chính là gì?
Trái phiếu đô thị
Cổ phiếu công ty và trái phiếu
Khoản cho cá nhân vay tiêu dùng và doanh nghiệp vay
Hợp đồng thế chấp
Một ngân hàng đầu tư mua chứng khoán của một công ty được niêm yết tại một mức giá được xác định trước và sau đó bán lại trên thị trường. Quá trình này được gọi là gì?
Sự bảo lãnh
Giao dịch chui
Sự hiểu biết
Cam kết
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của bảo hiểm kinh doanh (BHKD)?
Hoạt động bảo hiểm kinh doanh hướng tới mục tiêu phi lợi nhuận
Vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn
Tính chất bồi hoàn của BHKD là yếu tố không xác định trước về thời gian và không gian
Mức độ bồi hoàn của BHKD thường lớn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm
Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm là gì?
Xuất phát từ những rủi ro trong cuộc sống con người
Xuất phát từ những rủi ro phát sinh trong sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Cả 3 đáp án trên
Bảo hiểm là hệ thống các ….. dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và đời sống của con người trong xã hội được ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra. Cụm từ thích hợp là gì?
Quan hệ kinh tế
Quan hệ xã hội
Quan hệ tài chính
Quan hệ mật thiết
Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc hoạt động bảo hiểm?
Bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm
Lấy số đông bù số ít
Nguyên tắc sàng lọc rủi ro
Ổn định, hoà bình
Nguyên tắc chung của hoạt động bảo hiểm là gì?
Nguyên tắc lấy số đông bù số ít
Muốn nhận tiền bồi thường phải nộp phí trước khi rủi ro xảy ra
Rủi ro do chủ quan thiếu tinh thần trách nhiệm vẫn được nhận tiền bồi thường
A và B
Phát biểu nào sai về mục tiêu của bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội?
Mục tiêu của bảo hiểm kinh doanh là lợi nhuận, bảo hiểm xã hội là hướng tới cả cộng đồng, đảm bảo quyền lợi cho toàn xã hội
Mục tiêu của bảo hiểm kinh doanh là cả cộng đồng đảm bảo cho toàn xã hội, của bảo hiểm xã hội là lợi nhuận
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội phải dựa trên nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và xã hội
Cả A và B
Nguồn để hình thành quỹ của bảo hiểm kinh doanh là gì?
Phí bảo hiểm từ các cá nhân tổ chức tham gia bảo hiểm
Từ ngân sách nhà nước do chính phủ bảo hộ
Từ các tổ chức có các cá nhân tham gia bảo hiểm
B và C
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội là gì?
Sự đóng góp của người lao động
Sự đóng góp của người sử dụng lao động
Sự bảo hộ từ ngân sách nhà nước
Tất cả đều đúng
Đặc điểm nào là đặc điểm của bảo hiểm xã hội?
Hoạt động bảo hiểm hướng tới mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động của bảo hiểm mang tính phúc lợi xã hội
Việc thực hiện bảo hiểm được chia làm 2 phần, phần thực hiện chế độ hưu trí mang tính bồi hoàn, các chế độ còn lại vừa mang tính chất bồi hoàn vừa không bồi hoàn
Đáp án B và C
Phát biểu nào sau đây không phải là một mục tiêu của quy chế tài chính?
Bảo đảm sự lành mạnh của hệ thống tài chính
Giảm rủi ro đạo đức
Giảm lựa chọn bất lợi
Đảm bảo tránh tổn thất cho nhà đầu tư
Việc gia tăng lượng thông tin sẵn có cho các nhà đầu tư giúp làm giảm các vấn đề của ______ và ______ trong thị trường tài chính. Điền cụm từ thích hợp.
lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức
lựa chọn bất lợi; chia sẻ rủi ro
rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch
lựa chọn bất lợi; quy mô kinh tế
Mục tiêu của Ủy ban Chứng khoán là để giảm các vấn đề phát sinh từ yếu tố nào?
Cạnh tranh
Khủng hoảng ngân hàng
Rủi ro
Thông tin bất đối xứng
Mục đích công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán là gì?
Cung cấp thêm thông tin sẵn có cho nhà đầu tư
Ngăn chặn cuộc khủng hoảng ngân hàng
Cải thiện việc kiểm soát tiền tệ
Bảo vệ các nhà đầu tư khỏi thiệt hại về tài chính
Chính phủ đưa ra những quy định để làm giảm khả năng xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính bao gồm tất cả các quy định ngoại trừ điều nào sau đây?
Chi phí giao dịch
Giới hạn các hoạt động và tài sản
Công bố thông tin
Bảo hiểm tiền gửi
Đối với một nhà kinh tế, ______ là bất cứ thứ gì thường được mọi người chấp nhận trong việc thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc trả nợ. Điền cụm từ thích hợp.
Của cải
Thu nhập
Tiền
Tín dụng
Tiền là gì?
bất cứ thứ gì thường được mọi người được chấp nhận trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc trả nợ
dòng thu nhập trên một đơn vị thời gian
tổng hợp các phần tài sản được cất trữ dưới dạng giá trị
luôn luôn dựa trên một kim loại quý như vàng hay bạc
Tiền mặt bao gồm những gì?
Tiền giấy và tiền xu
Tiền giấy, tiền kim loại, séc
Tổng hợp các phần tài sản được cất trữ dưới dạng giá trị của một cá nhân gọi là
Của cải
Thu nhập
Tiền
Tín dụng
Nhà của một cá nhân là một phần của
Tiền
Thu nhập
Nợ phải trả
Của cải
_____ được sử dụng để mua hàng trong khi _____ là tổng hợp các phần tài sản được cất trữ dưới dạng giá trị.
Tiền; thu nhập
Của cải; thu nhập
Thu nhập; tiền
Tiền; của cải
Mức lương hàng năm của một cá nhân gọi là
Tiền
Thu nhập
Của cải
Nợ phải trả
Khi nói đến tiền có chức năng dự trữ, điều này có nghĩa là
Lượng tiền được đo lường tại một thời điểm nhất định.
Căn gắn kết với khoảng thời gian trong việc đo lường.
Tiền được bán trên thị trường cổ phiếu.
Tiền không bao giờ mất đi sức mua.
Sự khác biệt giữa tiền và thu nhập là
Tiền có chức năng dòng lưu chuyển và thu nhập có chức năng dự trữ.
Tiền có chức năng dự trữ và thu nhập có chức năng dòng lưu chuyển.
Không có sự khác biệt vì tiền và thu nhập đều có chức năng dự trữ.
Không có sự khác biệt vì tiền và thu nhập đều có chức năng dòng lưu chuyển.
Phát biểu nào sau đây sử dụng định nghĩa "tiền" theo khía cạnh kinh tế?
Tôi có kế hoạch kiếm rất nhiều tiền trong mùa hè.
Betsy giàu có vì cô ấy có rất nhiều tiền.
Tôi hy vọng rằng tôi có đủ tiền để mua bữa trưa của tôi ngày hôm nay.
Công việc tại Công ty mới đã cho tôi cơ hội để kiếm được nhiều tiền hơn.
Trong ba chức năng của tiền, chức năng thứ nhất phân biệt tiền với các tài sản khác được gọi là chức năng
Lưu giữ giá trị
Đơn vị hạch toán
Tiêu chuẩn thanh toán trả chậm
Phương tiện trao đổi
Nếu gạo có chức năng như một phương tiện trao đổi, một đơn vị hạch toán và một lưu trữ giá trị, khi đó gạo là
Tiền gửi ngân hàng
Dự trữ
Tiền
Vốn vay
_____ là thời gian và nguồn lực dành cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
Chi phí thương lượng
Chi phí giao dịch
Chi phí ký kết
Chi phí đối chác
So sánh một nền kinh tế có sử dụng phương tiện trao đổi, thì nền kinh tế có phương tiện trao đổi hàng với hàng có
Chi phí giao dịch cao hơn.
Chi phí giao dịch thấp hơn.
Chi phí thanh khoản cao hơn.
Chi phí thanh khoản thấp.
Khi so sánh với các hệ thống trao đổi dựa vào tiền, thì nhược điểm của các hệ thống trao đổi hàng với hàng bao gồm
Trùng khớp nhu cầu của hai bên trao đổi.
Giảm chi phí trao đổi hàng hóa theo thời gian.
Giảm chi phí trao đổi đối với những người có chuyên môn giỏi.
Khuyến khích chuyên môn hóa và phân công lao động.
Sự chuyển đổi từ nền kinh tế trao đổi hàng với hàng sang nền kinh tế có sử dụng tiền
Làm tăng hiệu quả bằng cách giảm nhu cầu trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
Làm tăng hiệu quả bằng cách giảm nhu cầu chuyên môn hóa.
Làm tăng hiệu quả bằng cách giảm chi phí giao dịch.
Không làm tăng hiệu quả kinh tế.
Để một loại hàng hóa có chức năng như tiền nó phải được
Dễ chuẩn hóa, dễ xác định giá trị.
Khó trao đổi.
Dễ hư hỏng do đó sản xuất không nhiều.
Khó vận chuyển.
Kevin mua những vé xem buổi hòa nhạc bằng thẻ ghi nợ là một ví dụ _____ của chức năng tiền tệ.
Phương tiện trao đổi
Đơn vị hạch toán
Lưu trữ giá trị
Chuyên môn hóa
Trong hệ thống trao đổi hàng với hàng, khi có nhiều hàng hóa thì vấn đề phát sinh của việc trao đổi này là
Tối thiểu hóa chi phí giao dịch.
Tồn tại nhiều loại giá khác nhau cho một món hàng.
Chỉ có chức năng dự trữ giá trị.
Không thể trao đổi dịch vụ.
Với chức năng là dự trữ giá trị, tiền
Không trả lãi.
Không phải là tài sản lâu bền.
Phải là tiền mặt.
Là cách tiết kiệm mua sắm trong tương lai.
Patrick gửi tiết kiệm vào ngân hàng mỗi buổi tối sau khi kết sổ sách. Với hành động của Patrick cho thấy rằng tiền là một chức năng
Phương tiện trao đổi
Đơn vị hạch toán
Lưu trữ giá trị
Đơn vị chuyên môn hóa
Tính tương đối dễ dàng và nhanh chóng trong việc chuyển đổi một tài sản như phương tiện trao đổi là
Hiệu quả
Thanh khoản
Tính lỏng
Chuyên môn hóa
Sự gia tăng chi phí giao dịch để bán một tài sản làm tài sản đó
Có giá trị hơn.
Thanh khoản tốt hơn.
Thanh khoản kém hơn.
Giống chức năng như tiền nhiều hơn.
Bảng xếp hạng tài sản từ thanh khoản tốt nhất đến thanh khoản kém nhất, theo đúng thứ tự nào sau đây:
Trái phiếu tiết kiệm; nhà ở; tiền mặt.
Tiền mặt; trái phiếu tiết kiệm; nhà ở.
Tiền mặt; nhà ở; trái phiếu tiết kiệm.
Nhà ở; trái phiếu tiết kiệm; tiền mặt.
Nếu mức giá tăng gấp đôi, giá trị của tiền
Tăng gấp đôi.
Tăng hơn gấp đôi, do quy mô kinh tế.
Tăng ít hơn gấp đôi, do lợi nhuận giảm dần.
Giảm 50 phần trăm.
Sự sụt giảm giá
Không ảnh hưởng đến giá trị của tiền.
Có một tác động không chắc chắn đến giá trị của tiền.
Làm tăng giá trị của tiền.
Làm giảm giá trị của tiền.
Lạm phát phi mã là
Giai đoạn lạm phát mạnh thường lớn hơn 50% mỗi tháng.
Giai đoạn lo lắng gây ra do giá tăng.
Do giá cả tăng cao dẫn đến tăng sản lượng.
Không thể xảy ra ở thời điểm hiện tại do siết chặt các quy định tăng giá.
Trong giai đoạn lạm phát phi mã thì
Giá trị của tiền tăng một cách nhanh chóng.
Tiền mất đi chức năng dự trữ giá trị và mọi người có thể trông cậy vào giao dịch hàng đổi hàng với quy mô nhiều hơn.
Người gửi tiết kiệm thuộc tầng lớp trung lưu được hưởng lợi khi giá tăng.
Giá trị của tiền không đổi so với mức giá; có nghĩa là, nếu giá tăng gấp đôi thì giá trị của tiền cũng tăng gấp đôi.
Một bất lợi của _____ là nó rất nặng và khó vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
Tiền hàng hóa
Tiền pháp định
Tiền điện tử
Tiền giấy
Khi quyết định của chính phủ về tiền giấy có hiệu lực pháp lý, nó phải là _____
Tiền giấy bảo đảm bằng vàng
Kim loại quý như vàng hay bạc
Dùng để chi tiêu và thanh toán các khoản nợ
Chuyển đổi sang thanh toán điện tử
So với tờ séc, tiền giấy và tiền xu có những hạn chế lớn do
Dễ bị đánh cắp.
Rất khó làm giả.
Không phải là tài sản có thanh khoản cao nhất.
Phải được bảo đảm bằng vàng.
Trình tự nào sau đây mô tả chính xác sự phát triển của hệ thống thanh toán?
Trao đổi hàng với hàng, tiền xu làm bằng kim loại quý, tiền giấy, tờ séc, chuyển khoản điện tử.
Trao đổi hàng với hàng, tiền xu làm bằng kim loại quý, tiền giấy, tờ séc, tiền giấy, chuyển khoản điện tử.
Trao đổi hàng với hàng, tờ séc, tiền giấy, tiền xu làm bằng kim loại quý, chuyển khoản điện tử.
Trao đổi hàng với hàng, tờ séc, tiền giấy, chuyển khoản điện tử.
Phát biểu nào sau đây không phải là một hình thức của tiền điện tử?
Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng
Thẻ tích trữ giá trị
Thẻ thông minh
Thẻ thông minh là tương đương với
Tiền mặt
Trái phiếu tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm
Chứng chỉ tiền gửi
Xác định giá trị sức mua của tiền _____ khi hoạt động cải cách tài chính _____
tăng; tăng nhanh
giảm; tăng nhanh
giảm; chậm lại
tăng; chững lại
_____ là tổng lượng tiền tệ hẹp nhất.
M0
M1
M2
M3
Loại tiền tệ nào nằm trong cả hai tổng lượng tiền tệ M1 và M2?
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi kỳ hạn khối lượng nhỏ
Tiền gửi thanh toán thị trường tiền tệ
Loại tiền tệ nào sau đây không nằm trong tổng lượng tiền tệ M2?
Tiền mặt
Trái phiếu tiết kiệm
Séc du lịch
Tiền gửi có thể viết séc
Trong số tổng lượng tiền tệ nào sau đây, tổng lượng tiền tệ nào rộng nhất
Tiền gửi thanh toán thị trường tiền tệ
Tiền gửi không kỳ hạn
M1
M2
Nếu một cá nhân chuyển từ tiền gửi kỳ hạn khối lượng nhỏ sang tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, thì
M1 tăng và M2 không đổi.
M1 không đổi và M2 tăng.
M1 và M2 đều không đổi.
M1 tăng và M2 giảm.
Nếu một cá nhân chuyển từ tiền gửi thanh toán tiết kiệm sang tiền gửi thanh toán thị trường tiền tệ,
M1 giảm và M2 không đổi.
M1 không đổi và M2 tăng.
M1 và M2 đều không đổi.
M1 tăng và M2 giảm.
Nếu một cá nhân chuyển từ tiền mặt sang tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, thì
M1 giảm và M2 không đổi.
M1 không đổi và M2 tăng.
M1 và M2 đều không đổi.
M1 tăng và M2 không đổi.
Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác hai tổng lượng cung tiền?
Hai tổng lượng cung tiền không biến động cùng nhau, vì vậy các nhà hoạch định chính sách không thể sử dụng 02 tổng lượng cung tiền này để thay thế cho nhau.
Hai tổng lượng cung tiền biến động song song với nhau, phù hợp ngay cả cơ sở tính toán khối lượng tiền theo tháng.
Số liệu chuyển động cung tiền ngắn hạn là rất tin cậy.
Tổng lượng tiền tệ M2 là thước đo hẹp nhất theo báo cáo của FED.
Điều kiện để một hàng hóa được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
Được chấp nhận rộng rãi.
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
Cả 3 phương án trên.
