Worksheetstrắc nghiệm triết tự học
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Quy luật nào là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, khái quát mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển của thế giới khách quan?
·
a)
A. Quy luật phủ định của phủ định.
b)
· B. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
c)
· C. Quy luật về mối liên hệ phổ biến và phát triển.
d)
· D. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất.
2.
Câu 2. Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng được thể hiện rõ nhất qua câu nói nào sau đây?
·
a)
A. Gieo nhân nào gặt quả nấy.
b)
· B. Cái nết đánh chết cái đẹp.
c)
· C. Đèn nhà ai nhà nấy rạng.
d)
· D. Uống nước nhớ nguồn.
3.
Câu 3. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội có đối kháng là gì?
·
a)
A. Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng.
b)
· B. Mâu thuẫn giữa con người và tự nhiên.
c)
· C. Mâu thuẫn giữa vật chất và ý thức.
d)
· D. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
4.
Câu 4. Quan điểm nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
·
a)
A. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.
b)
· B. Ý thức quyết định vật chất.
c)
· C. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng.
d)
· D. Vật chất quyết định ý thức.
5.
Câu 5. Tính chất của một sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua cái gì?
·
a)
A. Số lượng và hình dạng.
b)
· B. Các thuộc tính cơ bản, tất yếu và bền vững.
c)
· C. Những mối liên hệ ngẫu nhiên.
d)
· D. Tất cả các mối liên hệ và thuộc tính của nó.
6.
Câu 6. Nội dung và hình thức có mối liên hệ như thế nào?
a)
• A. Hình thức quyết định nội dung.
b)
• B. Hình thức luôn phù hợp tuyệt đối với nội dung.
c)
• C. Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức có thể tác động trở lại nội dung.
d)
• D. Nội dung và hình thức không có mối liên hệ với nhau.
7.
Câu 7. Trong phép biện chứng duy vật, quá trình 'phủ định của phủ định' thể hiện điều gì?
a)
• A. Sự phát triển theo hình xoáy ốc, đi lên nhưng có sự lặp lại trên cơ sở cao hơn.
b)
• B. Sự phát triển theo đường thẳng.
c)
• C. Sự trở lại hoàn toàn với cái ban đầu.
d)
• D. Sự loại bỏ hoàn toàn cái cũ.
8.
Câu 8. Nội dung nào mô tả đúng mối quan hệ giữa 'khả năng' và 'hiện thực' theo quan điểm triết học DVBC?
a)
• A. Khả năng và hiện thực đều đã tồn tại.
b)
• B. Khả năng là cái chưa tồn tại nhưng có thể trở thành hiện thực.
c)
• C. Khả năng và hiện thực không liên quan.
d)
• D. Khả năng là cái tiềm tàng trong hiện thực và có thể trở thành hiện thực khi có điều kiện thích hợp.
9.
Câu 9. Sự phát triển của khoa học – công nghệ thay thế ngành nghề cũ bằng ngành nghề mới thể hiện quy luật nào?
a)
• A. Quy luật phủ định của phủ định.
b)
• B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
c)
• C. Quy luật về mối liên hệ phổ biến.
d)
• D. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất.
10.
Câu 10. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ phổ biến được hiểu là gì?
a)
• A. Chỉ tồn tại trong tư duy con người.
b)
• B. Chỉ tồn tại trong xã hội.
c)
• C. Là mối liên hệ khách quan, phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng.
d)
• D. Là mối liên hệ do con người tạo ra.
11.
Câu 11. Nội dung nào mô tả tính khách quan của vật chất?
a)
• A. Vật chất chỉ là một khái niệm trừu tượng.
b)
• B. Vật chất là sản phẩm của ý thức.
c)
• C. Vật chất chỉ tồn tại khi được con người nhận thức.
d)
• D. Vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người.
12.
Câu 12. Trong các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật, cặp nào phản ánh mối quan hệ giữa cái cá biệt và cái chung?
a)
• A. Tất nhiên và ngẫu nhiên.
b)
• B. Cái riêng và cái chung.
c)
• C. Nguyên nhân và kết quả.
d)
• D. Bản chất và hiện tượng.
13.
Câu 13. Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên được hiểu như thế nào?
a)
• A. Tất nhiên có trước, ngẫu nhiên có sau.
b)
• B. Chúng tồn tại thống nhất, trong đó tất nhiên biểu hiện thông qua ngẫu nhiên.
c)
• C. Chúng tồn tại độc lập, không liên quan.
d)
• D. Ngẫu nhiên quyết định tất nhiên.
14.
Câu 14. Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất khi đạt tới một giới hạn nhất định, giới hạn đó gọi là gì?
a)
• A. Chất mới.
b)
• B. Độ.
c)
• C. Điểm nhảy vọt.
d)
• D. Điểm nút.
15.
Câu 15. Trong các yếu tố cấu thành ý thức, yếu tố nào mang tính năng động, sáng tạo, hướng tới cải tạo thế giới?
a)
• A. Ý chí.
b)
• B. Ngôn ngữ.
c)
• C. Tình cảm.
d)
• D. Tri thức.
16.
Câu 16. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là gì?
a)
• A. Hiện tượng quyết định bản chất.
b)
• B. Bản chất dễ nhận biết hơn hiện tượng.
c)
• C. Bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái bên ngoài; chúng thống nhất và tác động lẫn nhau.
d)
• D. Bản chất và hiện tượng tồn tại độc lập.
17.
Câu 17. Tính chất của một sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các thuộc tính nào?
a)
• A. Tất cả các thuộc tính và mối liên hệ.
b)
• B. Các thuộc tính ngẫu nhiên.
c)
• C. Các thuộc tính cơ bản, tất yếu và bền vững.
d)
• D. Các thuộc tính bên ngoài.
18.
Câu 18. Nội dung nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
a)
• A. Cái chung tồn tại độc lập bên ngoài cái riêng.
b)
• B. Cái riêng và cái chung không liên hệ.
c)
• C. Cái riêng là một bộ phận của cái chung.
d)
• D. Cái chung chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện.
19.
Câu 19. Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả diễn ra theo chiều hướng nào?
a)
• A. Ngẫu nhiên, không có quy luật.
b)
• B. Nguyên nhân sinh ra kết quả, đồng thời kết quả tác động trở lại nguyên nhân.
c)
• C. Chỉ có nguyên nhân tác động.
d)
• D. Chỉ có kết quả tác động.
20.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, CNDV biện chứng xây dựng nguyên tắc nào?
a)
A. Quán triệt quan điểm thực tiễn
b)
B. Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan
c)
C. Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể
d)
D. Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể
21.
Triết học phương Tây nổi bật với đặc trưng nào?
a)
A. Tư duy biện chứng, lý luận logic
b)
B. Không nghiên cứu tự nhiên
c)
C. Tư duy siêu hình
d)
D. Chỉ tập trung đạo đức
22.
Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới?
a)
A. Talét – CN duy vật tự phát
b)
B. Điđrô – CN duy vật biện chứng
c)
C. Platôn – CN duy tâm khách quan
d)
D. Béccơli – CN duy tâm chủ quan
23.
Nội dung nào KHÔNG phải quan điểm cơ bản của CN duy tâm?
a)
A. Ý thức bị trừu tượng hóa thành lực lượng thần bí
b)
B. Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan
c)
C. Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối
d)
D. Thế giới vật chất chỉ là bản sao của ý thức
24.
Trường phái nào tuyệt đối hóa vai trò cảm giác?
a)
A. CN duy tâm khách quan
b)
B. CN duy vật siêu hình
c)
C. CN duy vật biện chứng
d)
D. CN duy tâm chủ quan
25.
Nhận định KHÔNG ĐÚNG về CSHT và KTTT?
a)
A. CSHT và KTTT có quan hệ biện chứng
b)
B. KTTT tác động mạnh mẽ tới CSHT
c)
C. Kiến trúc thượng tầng có vai trò quyết định đối với cơ sở hạ tầng
d)
D. CSHT quyết định KTTT
26.
Nguồn gốc hình thành tư duy trừu tượng?
a)
A. Tự nhiên
b)
B. Xã hội
c)
C. Nhận thức
d)
D. Nhận thức và xã hội
27.
Nét nổi bật văn hóa Ấn Độ cổ đại?
a)
A. Mang dấu ấn sâu đậm về tín ngưỡng, tôn giáo
b)
B. Văn minh sông Ấn
c)
C. Trường phái triết học lớn
d)
D. Văn minh Vêda
28.
Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội?
a)
A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b)
B. Bản chất và hiện tượng
c)
C. Vật chất và ý thức
d)
D. Con người và tự nhiên
29.
Quan hệ ý thức xã hội – ý thức cá nhân biểu hiện quan hệ nào?
a)
B. Cái chung và cái riêng
b)
A. Bản chất và hiện tượng
c)
C. Nội dung và hình thức
d)
D. Cái chung và cái đơn nhất
30.
Một khác biệt lớn giữa triết học phương Đông và phương Tây là gì?
a)
A. Phương Đông thiên về thực hành đạo đức và hài hòa, Phương Tây thiên về lý luận và phân tích
b)
B. Phương Đông nghiên cứu vật lý, Phương Tây nghiên cứu tinh thần
c)
C. Phương Đông thiên về lý trí, Phương Tây thiên về đạo đức
d)
D. Gần như không có khác biệt
31.
Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng của học thuyết triết học Phật giáo?
a)
A. Để khẳng định phẩm chất đạo đức cá nhân, con người phải chiến thắng chính bản thân mình
b)
B. Đời người là khổ và phải thoát ra khỏi nỗi khổ ấy bằng cách duy trì các nghi lễ
c)
C. Mỗi con người muốn đạt được sự giải thoát phải thực sự nỗ lực trên cơ sở tự do lựa chọn
d)
D. Trong khổ đau và giải thoát ra khỏi nỗi khổ đó, mọi người đều bình đẳng
32.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:
a)
A. Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
b)
B. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
c)
C. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
D. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm khách quan và những quy luật chung nhất
33.
Đặc trưng nổi bật nhất của tư tưởng triết học Việt Nam là gì?
a)
A. Tính hệ thống lý luận chặt chẽ như triết học phương Tây
b)
B. Tư duy siêu hình và trừu tượng cao
c)
C. Tách rời triết học khỏi chính trị và đạo đức
d)
D. Tính thực tiễn, nhân văn, gắn với dựng nước và giữ nước
34.
Các quan hệ nào được cho là cơ bản, đầu tiên và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác?
a)
A. Quan hệ giữa người với người
b)
B. Quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
c)
C. Quan hệ giữa con người với tự nhiên
d)
D. Quan hệ giữa người với người trong sản xuất
35.
Qui luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là:
a)
A. Qui luật LLSX và QHSX
b)
B. Qui luật Mâu thuẫn
c)
C. Qui luật Phủ định của phủ định
d)
D. Qui luật Lượng – Chất
36.
Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?
a)
A. Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên
b)
B. Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên
c)
C. Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần
d)
D. Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần
37.
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật:
a)
A. Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới
b)
B. Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người
c)
C. Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác
d)
D. Sự vận động của giới tự nhiên
38.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó được gọi là gì?
a)
A. Cơ sở hạ tầng
b)
B. Kiến trúc thượng tầng
c)
C. Hình thái kinh tế xã hội
d)
D. Phương thức sản xuất
39.
Căn cứ để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật hoặc chủ nghĩa duy tâm là gì?
a)
A. Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức
b)
B. Căn cứ vào quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
c)
C. Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức)
d)
D. Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của Triết học (con người có khả năng nhận thức thế giới hay không)
40.
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
a)
A. Nước
b)
B. Nguyên tử
c)
C. Ý niệm tuyệt đối
d)
D. Lửa
41.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của triết học Ấn Độ cổ đại?
a)
A. Các nhà triết học thường kế tục hệ thống trước
b)
B. Tồn tại độc lập ngoài tôn giáo
c)
C. Chịu ảnh hưởng lớn của tư tưởng tôn giáo
d)
D. Thể hiện trình độ biện chứng và khái quát sâu sắc
42.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin: YTXH không phụ thuộc thụ động vào TTXH mà nó tác động trở lại TTXH. Quan điểm đó thể hiện luận điểm nào?
a)
A. Tính độc lập tương đối của YTXH
b)
B. Tính vượt trước của YTXH
c)
C. Tính khách quan của YTXH
d)
D. Tính kế thừa và phát triển của YTXH
43.
Nhận định nào phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
a)
A. Ý thức xã hội phản ánh thụ động tồn tại xã hội
b)
B. Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
c)
C. Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối
d)
D. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
44.
Trường phái triết học nào cho rằng vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d)
D. Chủ nghĩa duy vật chất phác
45.
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng là những yếu tố thuộc phạm trù nào?
a)
A. Cơ sở hạ tầng
b)
B. Ý thức xã hội
c)
C. Kiến trúc thượng tầng
d)
D. Tồn tại xã hội
46.
Theo quan điểm Mác – Lênin, tồn tại xã hội là phạm trù dùng để chỉ khía cạnh nào của đời sống xã hội?
a)
A. Hoạt động sản xuất vật chất
b)
B. Đời sống vật chất
c)
C. Đời sống tinh thần
d)
D. Lực lượng sản xuất
47.
Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về phủ định biện chứng?
a)
A. Phủ định biện chứng là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác, cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ
b)
B. Phủ định biện chứng tạo điều kiện cho sự phát triển, có liên hệ giữa cái cũ và cái mới
c)
C. Phủ định biện chứng cũng là sự khẳng định, là sự tự thân phủ định
d)
D. Phủ định biện chứng gắn liền với giải quyết mâu thuẫn, mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên
48.
René Descartes nổi tiếng với câu nói nào?
a)
A. Âm dương luôn cân bằng
b)
B. Hãy tìm con đường giữa tự nhiên và con người
c)
C. Khổ đau là nguồn giác ngộ
d)
D. Tôi tư duy, nên tôi tồn tại
49.
Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Chủ nghĩa duy vật
c)
C. Chủ nghĩa duy vật chất phác
d)
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
50.
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
a)
A. Phương pháp biện chứng
b)
B. Phương pháp siêu hình máy móc
c)
C. Phương pháp biện chứng duy tâm
d)
D. Phương pháp biện chứng duy vật
51.
Đặc điểm nào sau đây được coi là thành tựu lớn nhất của triết học cổ điển Đức?
a)
A. Đề cao trực giác và cảm tính trong nhận thức
b)
B. Phát triển phép biện chứng duy tâm ở trình độ cao
c)
C. Xây dựng chủ nghĩa duy vật kinh nghiệm
d)
D. Phê phán tôn giáo và thần học trung cổ
52.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a)
A. Như một chỉnh thể thống nhất
b)
B. Như một đối tượng vật chất cụ thể
c)
C. Như một đối tượng thống nhất
d)
D. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
53.
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:
a)
A. Phương thức sản xuất, hình thái kinh tế xã hội và mật độ dân cư
b)
B. Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý và dân cư
c)
C. Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý và dân cư
d)
D. Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên
54.
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng?
a)
A. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
b)
B. Là phạm trù chỉ các đặc điểm vốn có ở một sự vật, không lặp lại ở cái khác
c)
C. Là phạm trù chỉ các thuộc tính có ở nhiều sự vật hiện tượng khác nhau
d)
D. Là phạm trù chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
55.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
a)
A. Bản chất của thế giới là gì?
b)
B. Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
c)
C. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
d)
D. Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?
56.
Đặc trưng nổi bật của triết học phương Đông là gì?
a)
A. Tư duy tổng hợp, trực giác, biện chứng sơ khai
b)
B. Tư duy phân tích logic
c)
C. Tư duy thực nghiệm
d)
D. Tư duy biện chứng
57.
Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây vào thời điểm nào trong lịch sử?
a)
A. Cận đại
b)
B. Trung đại
c)
C. Cổ đại
d)
D. Hiện đại
58.
Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?
a)
A. Quy luật Lượng - Chất
b)
B. Nguyên lý về sự phát triển
c)
C. Quy luật Phủ định của phủ định
d)
D. Quy luật Mâu thuẫn
59.
Muốn tìm “cái chung” phải xuất phát từ đâu?
a)
A. Những thuộc tính của sự vật, hiện tượng
b)
B. Những cái chung khác
c)
C. Những cái đơn nhất
d)
D. Những cái riêng
60.
Đặc điểm chủ yếu của phương pháp biện chứng?
a)
A. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại
b)
B. Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng
c)
C. Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời
d)
D. Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
61.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Tính vật chất
b)
B. Tính ý thức
c)
C. Các dạng vật chất cụ thể
d)
D. Ý niệm tuyệt đối
62.
Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?
a)
A. Nguyên lý về sự phát triển
b)
B. Quy luật Mâu thuẫn
c)
C. Quy luật Lượng - Chất
d)
D. Quy luật Phủ định của phủ định
63.
Vì sao ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội?
a)
A. Vì ý thức xã hội là một hiện tượng khách quan
b)
B. Vì ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội
c)
C. Vì ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
d)
D. Vì ý thức xã hội có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình tồn tại
64.
Triết học phương Đông ra đời chủ yếu nhằm mục đích gì?
a)
A. Nghiên cứu khoa học thực nghiệm
b)
B. Điều chỉnh đời sống xã hội và hướng con người đến chân thiện mỹ
c)
C. Giải thích các hiện tượng tự nhiên
d)
D. Tìm kiếm lợi ích cá nhân
65.
Thế nào là kế thừa biện chứng?
a)
A. Cái mới ra đời từ trong cái cũ, gạt bỏ yếu tố tiêu cực, giữ lại yếu tố tích cực để phát triển
b)
B. Giữ lại nguyên si những gì đã có ở giai đoạn trước
c)
C. Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ
d)
D. Giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất
66.
Khái niệm “Âm – Dương” trong triết học Trung Hoa thể hiện:
a)
A. Quy luật tự nhiên bất biến
b)
B. Chỉ là tín ngưỡng dân gian
c)
C. Sự vận động biện chứng và hài hòa
d)
D. Sự đối lập tuyệt đối và xung đột
67.
Biện chứng khách quan là gì?
a)
A. Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
b)
B. Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
c)
C. Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
d)
D. Khái niệm chỉ sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức
68.
Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về mối quan hệ giữa cái chung – cái đơn nhất và cái riêng?
a)
A. Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, phải gắn với đối tượng xác định
b)
B. Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập
c)
C. Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng
d)
D. Cả cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại độc lập, tự thân
69.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái nào?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm
c)
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
D. Chủ nghĩa duy vật chất phác
70.
Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác – Lênin về đặc điểm của hệ tư tưởng xã hội?
a)
A. Hệ tư tưởng không mang tính giai cấp
b)
B. Hệ tư tưởng phản ánh tự giác, gián tiếp tồn tại xã hội, có tính khái quát, tính hệ thống
c)
C. Hệ tư tưởng ra đời từ tâm lý xã hội
d)
D. Hệ tư tưởng phản ánh một cách tự phát, trực tiếp tồn tại xã hội
71.
Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong xã hội có đối kháng giai cấp phải thông qua hoạt động nào?
a)
A. Thông qua sự vận động phát triển của hệ thống chính trị
b)
B. Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
c)
C. Hoạt động giám sát của các tổ chức chính trị, xã hội
d)
D. Thông qua vai trò quản lý điều hành của nhà nước
72.
Chất của sự vật là gì?
a)
A. Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính
b)
B. Các thuộc tính của sự vật
c)
C. Cấu trúc của sự vật
d)
D. Tổng số các thuộc tính của sự vật
73.
Chức năng cơ bản của triết học là gì?
a)
A. Chức năng nhận thức
b)
B. Chức năng tư tưởng và phê phán
c)
C. Chức năng nhận thức và giáo dục
d)
D. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
74.
Quan điểm nào của V.I. Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của “đấu tranh”?
a)
A. Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động…
b)
B. Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
c)
C. Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập
d)
D. Sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng
75.
Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan. Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG?
a)
A. Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người
b)
B. Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau
c)
C. Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
d)
D. Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người
76.
Lực lượng sản xuất là:
a)
A. Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (bao gồm con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động)
b)
B. Cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và giữa người với người
c)
C. Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
d)
D. Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
77.
Nhận định nào phản ánh đúng nhất đặc điểm “Tam giáo đồng nguyên” trong tư tưởng triết học Việt Nam?
a)
A. Dung hợp linh hoạt Nho – Phật – Đạo phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và dân tộc
b)
B. Nho – Phật – Đạo tồn tại đối lập và loại trừ nhau
c)
C. Chỉ tiếp thu hình thức bên ngoài, không tiếp thu nội dung tư tưởng
d)
D. Phật giáo giữ vai trò duy nhất, chi phối toàn bộ đời sống tinh thần
78.
Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học?
a)
A. Từ sự sáng tạo của các nhà tư tưởng
b)
B. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
c)
C. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
d)
D. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
79.
Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về phủ định biện chứng?
a)
A. Phủ định biện chứng là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác, cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ
b)
B. Phủ định biện chứng tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển
c)
C. Phủ định biện chứng cũng là sự khẳng định, là sự tự thân phủ định
d)
D. Phủ định biện chứng gắn liền với giải quyết mâu thuẫn và bước nhảy về chất, mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên
100 %
