Font size
WorksheetsMục lục
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của ai?
Người bán
Người mua
Đồng thời của cả người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi yếu tố nào?
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm như thế nào?
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Có thể nói rằng mối quan hệ giữa marketing và bán hàng là gì?
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao gồm cả marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có điều kiện nào?
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tùy thuộc vào điều gì?
Giá của hàng hoá đắt hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra?
Ít nhất phải có hai bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải có khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Theo quan điểm marketing thì thị trường của doanh nghiệp là gì?
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những người mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Không câu nào đúng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị marketing đã được bàn đến trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Quan điểm nào cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với loại hàng hoá nào?
Hàng hoá được sử dụng thường ngày
Hàng hoá được mua có chọn lựa
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá mua theo nhu cầu thụ động
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Theo quan điểm marketing đạo đức xã hội, người làm marketing cần cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
(b) và (c)
Tất cả những điều nêu trên
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Triết lý nào về quản trị marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và nhờ vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Quản trị marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing. Trình tự đúng là gì?
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Không câu nào đúng
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Phân tích thông tin.
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì.
Đã có sẵn từ trước đây.
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp.
(b) và (c).
Không câu nào đúng.
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Bên trong doanh nghiệp.
Bên ngoài doanh nghiệp.
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Thăm dò khảo sát.
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó.
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn.
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp.
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát.
Thực nghiệm.
Điều tra phỏng vấn.
(b) và (c).
Tất cả các cách nêu trên.
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất.
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Không dọa ra hết các phương án trả lời.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
Tính cập nhật cao hơn.
Chi phí tìm kiếm thấp hơn.
Độ tin cậy cao hơn.
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại.
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Phỏng vấn nhóm.
Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên.
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể theo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Câu hỏi mà các phương án trả lời chọn được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng.
Câu hỏi mở.
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Không có đáp án đúng.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?
Quan sát.
Thực nghiệm.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Thăm dò.
Nghiên cứu Marketing cũng chính là nghiên cứu thị trường.
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy rất cao nên các nhà quản trị Marketing hoàn toàn có thể yên tâm khi đưa ra các quyết định Marketing dựa trên kết quả phân tích dữ liệu này.
Đúng
Sai
Công cụ duy nhất để nghiên cứu Marketing là bảng câu hỏi.
Đúng
Sai
Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
Đúng
Sai
Chỉ có một cách duy nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Đúng
Sai
Việc chọn mẫu ảnh hưởng không nhiều lắm đến kết quả nghiên cứu.
Đúng
Sai
Một báo cáo khoa học của một nhà nghiên cứu đã được công bố trước đây vẫn được xem là dữ liệu thứ cấp mặc dù kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính chất định tính chứ không phải là định lượng.
Đúng
Sai
Sai số do chọn mẫu luôn xảy ra bất kể mẫu đó được lập như thế nào.
Đúng
Sai
Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác và số lượng thông tin thu thập được.
Đúng
Sai
Một vấn đề nghiên cứu được coi là đúng đắn phù hợp nên nhờ nó được xác định hoàn toàn theo chủ ý của người nghiên cứu.
Đúng
Sai
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vĩ mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing.
Khách hàng.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường Marketing vi mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số.
Thu nhập của dân cư.
Lợi thế cạnh tranh.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những người cung ứng.
Công ty vận tải, ô tô.
Tín ngưỡng và các giá trị ……… rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho đối tượng nào?
Chủ nghĩa tiêu dùng
Chủ trọng bảo vệ môi trường của chính phủ
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì lý do nào sau đây?
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thì văn hoá giữa các quốc gia ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là gì?
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một doanh nghiệp thường có đặc trưng nào?
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được điều gì?
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học?
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Cơ cấu của ngành kinh tế
Thay đổi quy mô hộ gia đình
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất đối với góc độ nào?
Thu nhập của dân cư không đều
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây thuộc cấp độ nào?
Cạnh tranh mong muốn
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường ……
Mua để bán lại
Quốc tế
Công nghiệp
Tiêu dùng
Chính quyền
Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế thường có ít giá trị cho việc dự báo tiềm năng của một đoạn thị trường cụ thể.
Đúng
Sai
Công ty nghiên cứu thị trường là một ví dụ cụ thể về trung gian marketing.
Đúng
Sai
Nói chung thì các yếu tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp được coi là yếu tố mà doanh nghiệp không kiểm soát được.
Đúng
Sai
Môi trường công nghệ là một bộ phận trong môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Các yếu tố thuộc môi trường Marketing luôn chỉ tạo ra các mối đe doạ cho doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Các nhánh văn hoá không được coi là thị trường mục tiêu vì chúng có nhu cầu đặc thù.
Đúng
Sai
Các giá trị văn hoá thường rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Đúng
Sai
Trong các cấp độ cạnh tranh, cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm là gay gắt nhất.
Đúng
Sai
Khách hàng cũng được xem như là một bộ phận trong môi trường Marketing của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Đã là khách hàng của doanh nghiệp thì nhu cầu và các yếu tố để tác động lên nhu cầu là khác nhau bất kể thuộc loại khách hàng nào.
Đúng
Sai
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Không câu nào đúng
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp… là ví dụ về các nhóm nào?
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
(b) và (c)
(b) và (a)
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
Bảo lưu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc
Lĩnh hội có chọn lọc
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thỏa mãn nhu cầu đó
Tác nhân kích thích của môi trường
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
Không câu nào đúng
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng
Người mua sắm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng
Hình ảnh về nhãn hiệu
Theo định nghĩa, ……… của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
Nhân cách
Tâm lý
Quan niệm của bản thân
Niềm tin
Lối sống
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:
Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn
Những hợp đồng, bảng báo giá … thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:
Sự chú ý
Nhận thức
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng
Tất cả đều đúng
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin …… nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ….. lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân/Đại chúng
Thương mại/Đại chúng
Thương mại/Cá nhân
Đại chúng/Thương mại
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn
Thường là như nhau
Thường thay đổi tùy theo từng sản phẩm
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng
Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm
Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp
Vấn đề thông lượng ít quan trọng hơn
Mang tính rủi ro phức tạp hơn
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động "trao tiền - nhận hàng".
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳ vọng nhiều vào sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thỏa mãn của họ sẽ tăng lên.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Một trong những khác biệt giữa người mua là các doanh nghiệp và người mua là những người tiêu dùng là các doanh nghiệp khi mua sắm thường dựa vào lý trí nhiều hơn.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Freud cho rằng phần lớn mọi người đều không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Do khi mua hàng các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn cho nên việc mua hàng của họ hầu như không có rủi ro.
Đúng
Sai
Mục II nêu: “Các câu sau đây đúng hay sai?”. Xác định đúng hay sai cho phát biểu: Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp.
Đúng
Sai
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó?
Định vị thị trường
Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hóa như sau: Doanh nghiệp X: 80,000 USD, Doanh nghiệp Y: 75,000 USD, Doanh nghiệp Z: 45,000 USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Không câu nào đúng
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ...... để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm …… có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng
Marketing có phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing-Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
(b) và (c)
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kỳ của cuộc sống gia đình
Marketing tập trung:
Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường.
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường.
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn.
(a) và (c)
Tất cả các điều trên.
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí.
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt.
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực.
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên.
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng phù hợp.
Quy mô càng lớn càng tốt.
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.
Mức độ cạnh tranh thấp.
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Bất kì chiến lược nào cũng được
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của …. về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng
Người sản xuất
Người bán buôn
Người bán lẻ
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ……
Đa dạng hoá sản phẩm
Đại trà
Mục tiêu
Thống nhất
Không câu nào đúng
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hoá sản phẩm
Marketing phân biệt theo người tiêu dùng
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng.” Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội
Không có các tác dụng trên.
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành các nhóm người mua mỗi nhóm do đặc điểm nhu cầu giống nhau về một loại sản phẩm nào đó.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Phân đoạn thị trường cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình Marketing phù hợp với toàn bộ thị trường tổng thể.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Marketing đại trà nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng để cung cấp cho người mua mà không chú ý đến đoạn thị trường khác.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Marketing mục tiêu và xác định thị trường mục tiêu là hai khái niệm đồng nghĩa.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Những người trong một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặc điểm tâm lý rất khác nhau.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Chiến lược Marketing không phân biệt có ưu điểm là nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Áp dụng Marketing phân biệt thường dẫn đến tổng doanh số bán ra thấp hơn so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Định vị thị trường có liên quan tới việc sản phẩm được phân phối và trưng bày ở đâu trong cửa hàng.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Ngày nay, các doanh nghiệp đang có xu hướng chuyển từ hình thức Marketing đại trà và Marketing đa dạng hoá sản phẩm sang Marketing mục tiêu.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai? Phát biểu: Việc phân đoạn thị trường được thực hiện bằng cách chia thị trường chỉ theo duy nhất một tiêu thức nào đó.
Đúng
Sai
I. Câu hỏi lựa chọn: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất. Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
(a) và (c)
Tất cả những điều trên
I. Câu hỏi lựa chọn: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất. Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó.
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
I. Câu hỏi lựa chọn: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất. Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm.
Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường.
Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
(a) và (c)
Tất cả đều đúng.
I. Câu hỏi lựa chọn: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất. Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng .... được gọi là sản phẩm:
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu tự động
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều.
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá.
Bao gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá.
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu.
Tên nhãn hiệu.
Dấu hiệu đã đăng kí.
Bản quyền.
Các điều trên đều sai.
Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:
Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm.
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn.
Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn.
(a) và (b).
Tất cả đều đúng.
Bao gói tốt có thể là:
Bảo vệ sản phẩm.
Khuếch trương sản phẩm.
Tự bán được sản phẩm.
Tất cả các điều nêu trên.
Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì:
Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới.
Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới.
Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới.
Làm tăng doanh số bán sản phẩm.
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:
Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái.
Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái.
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai.
Không câu nào đúng.
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:
Bão hoà.
Triển khai.
Tăng trưởng.
Suy thoái.
Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó?
Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng.
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối.
Đưa sản phẩm vào thị trường mới.
Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo.
Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Tài sản cố định.
Vật tư dịch vụ.
Nguyên vật liệu.
Thiết bị phụ trợ.
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể đo được định lượng bằng sự chấp nhận của:
Nhà sản xuất.
Đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng.
Đại lý tiêu thụ.
Các nhà Marketing phải tìm cách bán những lợi ích sản phẩm chứ không phải các tính chất của chúng.
Đúng.
Sai.
Bất kì sản phẩm nào được tung ra thị trường đều phải được gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất.
Đúng.
Sai.
Việc sử dụng tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí quảng cáo.
Đúng.
Sai.
Một yêu cầu của tên nhãn hiệu là nó phải được khác biệt so với các tên nhãn hiệu khác của các sản phẩm cùng loại.
Đúng.
Sai.
Việc bổ sung những yếu tố cho một sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, sửa chữa dịch vụ sau bán hàng làm tăng chi phí, do đó doanh nghiệp không nên làm những việc này.
Đúng.
Sai.
Cách duy nhất để có được sản phẩm mới là doanh nghiệp tự nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm mới đó.
Đúng.
Sai.
Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm thị trường là giai đoạn trong đó sản phẩm mới cùng với các chương trình Marketing được triển khai trong bối cảnh môi trường thực tế.
Đúng.
Sai.
Thông thường, khi chu kì sống của một sản phẩm bắt đầu, doanh nghiệp không cần bỏ nhiều nỗ lực để cho nó tiến triển.
Đúng.
Sai.
Danh mục sản phẩm có phạm vi hẹp hơn chủng loại sản phẩm.
Đúng.
Sai.
Theo quan niệm Marketing, sản phẩm mới là những sản phẩm phải được làm mới hoàn toàn về chất lượng, hình dáng, bao gói, nhãn hiệu.
Đúng.
Sai.
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Thường có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
(a) và (b).
Tất cả những điều nêu trên.
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu nào?
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Đảm bảo sống sót
Mục tiêu nào nêu trên cũng phù hợp
Câu nào sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành
Giá được quyết định bởi người mua
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên chọn cách định giá nào?
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chặt thị trường”?
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất tăng
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên
Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn
Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn so với mua từng sản phẩm riêng lẻ. Đó là do người bán đã định giá theo cách nào?
Cho những hàng hoá phụ thêm
Cho những chủng loại hàng hoá
Trọn gói
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc gì?
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo thời gian
Tất cả
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14,000 VND/kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6 kg trở lên thì chỉ phải thanh toán 12,000 VND/kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách nào?
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu thời vụ
Chiết khấu thương mại
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dôi thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Khi gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?
FOB
Giá thống nhất
Giá trọn gói
Giá tại thời điểm giao hàng
Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đây là việc áp dụng chiến lược nào?
Giá trọn gói
Giá hai phần
Giá phân biệt
Giá theo hình ảnh
Giá chiết khấu
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thị trường ứng với kiểu chiến lược giá nào?
Thâm thấu thị trường
Trung hoà
Hớt phần ngon
Trọn gói
