Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập trắc nghiệm – Phần đại cương hóa hữu cơ
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các gì?
hợp chất hữu cơ
hợp chất vô cơ
hợp chất thiên nhiên
hợp chất phức
Liên kết hóa học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là loại nào?
liên kết hydrogen
tương tác Van der Waals
liên kết ion
liên kết cộng hoá trị
Trong thành phần của hợp chất hữu cơ, phát biểu nào đúng?
luôn có C và H
luôn có C, thường có H và O
luôn có C, H và O
luôn có C và O, thường có H
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường có đặc điểm nào?
cần đun nóng và có xúc tác
có hiệu suất cao
xảy ra rất nhanh
tự xảy ra được
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là gì?
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao; không tan hoặc ít tan trong nước; tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; không tan hoặc ít tan trong nước; tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; không tan trong nước
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường là gì?
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất
xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2
Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O
Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn; hydrocarbon không no không chứa liên kết bội; hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất thể hiện trong hình sau rồi chọn nhận định không đúng.
số hydrocarbon bằng 5
số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3
số hydrocarbon no bằng 2
số hydrocarbon không no bằng 3
Xét các chất thể hiện trong hình sau rồi chọn nhận định không đúng.
Số hợp chất hữu cơ đa chức (có 2 nhóm chức giống nhau trở lên) bằng 4
Số hợp chất hữu cơ tạp chức (có 2 nhóm chức khác nhau trở lên) bằng 2
Số hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3
Số hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3
Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp nào?
Phổ khối lượng MS
Phổ hồng ngoại IR
Phổ gamma
Phổ cực tím
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được điều gì?
thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ
màu sắc của các hợp chất hữu cơ
nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ
tính chất của các hợp chất hữu cơ
Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về vấn đề nào?
thành phần nguyên tố chất hữu cơ
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ
cấu tạo hợp chất hữu cơ
cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ
Acid béo là thành phần quan trọng trong chế độ ăn uống lành mạnh. Cho acid oleic và linoleic với công thức cấu trúc kèm theo nhiệt độ nóng chảy: Oleic acid có t°nc = 13°C; Linoleic acid có t°nc = −5°C. Xem các phát biểu sau: (i) Oleic acid và linoleic acid đều có khả năng làm mất màu dung dịch bromine. (ii) Oleic acid và linoleic acid đều ở dạng đồng phân cis. (iii) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo omega-6. (iv) Một loại mỡ động vật chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin theo khối lượng. Khối lượng muối RCOONa điều chế từ 100 kg loại mỡ trên là 110,25 kg (hiệu suất phản ứng 100%, làm tròn đến hàng phần trăm). Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
Không no
Mạch hở
Thơm
No hoặc không no
Góc lai hóa của sp2 là
109°28′
90°
180°
120°
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm
Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định
Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau? Ba cấu trúc anken (I), (II), (III) có các nhóm CH3 gắn trên nối đôi được cho như hình.
(I), (II)
(I), (III)
(I), (II), (III)
(II), (III)
Tyrosine là một amino acid thiết yếu có thể bổ sung qua thực phẩm; cấu tạo phân tử được cho trong hình. Tyrosine có công thức phân tử là
C8H11NO3
C9H11NO3
C9H12NO3
C9H13NO3
Loại protein nào sau đây tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo?
Keratin của tóc
Casein có trong sữa
Hemoglobin của máu
Fibroin của tơ tằm
Áp dụng quy tắc Maccopnichop (Markovnikov) vào trường hợp nào sau đây
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng
Phản ứng trùng hợp của anken
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng
Cho các chất: C6H5CH3 (1), p-CH3C6H4C2H5 (2), C6H5C2H3 (3), o-CH3C6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(1); (2) và (3)
(2); (3) và (4)
(1); (3) và (4)
(1); (2) và (4)
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy các dung dịch xếp theo thứ tự pH tăng dần là
(2), (1), (3)
(3), (1), (2)
(1), (2), (3)
(2), (3), (1)
Acid béo omega-6 thường gặp là arachidonic acid (AA) có công thức khung phân tử như hình. Chọn nhận định đúng về AA
AA có công thức phân tử là C20H30O2
AA giúp tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch một cách hiệu quả
Ở điều kiện thích hợp, AA phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1:5
AA không có trong dầu lạc, thịt, trứng và các sản phẩm từ sữa
Cho sơ đồ phản ứng: C2H5Br —(Mg, ete)→ A —CO2→ B; sau đó B + HCl → C. Công thức của C là
CH3CH2COOH
CH3COOH
C2H5COOC2H5
C2H5CHO
Cơ chế phản ứng thế electrophin ở vòng benzen (SEAr) xảy ra qua nhiều giai đoạn tạo nên những sản phẩm trung gian là
phức δ
phức π
vòng benzen
phức π và phức δ
Phát biểu nào sau đây là sai
Mantozo là đồng phân của saccarozơ.
Hợp chất saccarozơ thuộc loại disaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.
Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hydroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.
Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh do các mắt xích glucozơ tạo nên.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
Ca, CuO (t°), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
HBr (t°), Na, CuO (t°), CH3COOH (xúc tác)
Na2CO3, CuO (t°), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O
Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây
dd Br2
dd NaOH
không khí H2, Ni, t°
dd KMnO4
Nhiệt độ sôi của mỗi chất tương ứng trong dãy các chất sau đây, dãy nào hợp lý nhất: C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
118,2°C; 78,3°C; 100,5°C
118,2°C; 100,5°C; 78,3°C
100,5°C; 78,3°C; 118,2°C
78,3°C; 100,5°C; 118,2°C
Cơ chế phản ứng thế SN1 xảy ra qua mấy giai đoạn và tác nhân gì
2 giai đoạn, tác nhân nucleophin
1 giai đoạn, tác nhân nucleophin
1 giai đoạn, tác nhân electronphin
2 giai đoạn, tác nhân electronphin
Phát biểu nào sau đây là sai
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là
ancol o-hidroxibenzylic
axit adipic
etylen glicol
axit 3-hidroxipropanoic
A + 4H2 (Ni, p°, t°) → etyl xiclohexan. Cấu tạo của A là
C6H5CH=CH2
C6H5CH2CH3
C6H5CH2CH=CH2
C6H5CH3
Khi chiếu sáng hoặc đun nóng hỗn hợp methane với chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế bằng nguyên tử chlorine: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl. Cho các phát biểu sau: (a) Giai đoạn 1 là quá trình khơi mào, phân tử Cl2 bị phân cắt đồng li. (b) Giai đoạn 2 là quá trình phát triển mạch. (c) Giai đoạn 3 là giai đoạn tắt mạch. (d) Sản phẩm CH3Cl chủ yếu tạo ra ở giai đoạn 3. (e) Phản ứng giữa CH4 và Cl2 có thể tạo ra tối đa 4 sản phẩm thế. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cơ chế tách E2 xảy ra bao nhiêu giai đoạn
2
1
3
4
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
đồng phân
đồng vị
đồng đẳng
đồng khối
Vitamin A có công thức phân tử C20H30O, chứa 1 vòng 6 cạnh và không có liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
3
4
5
6
Với cùng một anken, trong dãy HX, khả năng phản ứng của các axit HF, HCl, HBr, HI là
HI < HBr < HCl < HF
HF < HBr < HCl < HI
HI < HCl < HBr < HF
HF < HCl < HBr < HI
Số carbon có trong mono tecpen là
5 carbon
6 carbon
7 carbon
10 carbon
Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
2
4
3
5
Licopen (C40H56) là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn; khi hidro hóa hoàn toàn cho C40H82. Licopen có
1 vòng; 12 nối đôi
1 vòng; 5 nối đôi
4 vòng; 5 nối đôi
mạch hở; 13 nối đôi
Ancol bậc 2 phản ứng chủ yếu theo cơ chế tách
E2
E1
SN1
SN2
Axit cacboxylic đơn chức mạch hở phân nhánh (A) có %O theo khối lượng bằng 37,2. Chỉ ra phát biểu sai
A làm mất màu dung dịch brom.
A là nguyên liệu để điều chế thuỷ tinh hữu cơ.
A có đồng phân hình học.
A có hai liên kết π trong phân tử.
Cho các chất: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-dimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau
(3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1) và (2)
(2), (3) và (4)
Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
2
3
4
5
Công thức cấu tạo của glutamic acid là
H2NCH2COOH
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
H2NCH(CH3)COOH
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về andehyt formic
Ở điều kiện thường HCHO là chất khí mùi cay xốc, không tan trong nước.
Thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với các chất khử như H2 (Ni, t°).
Thể hiện tính khử khi gặp các chất oxi hoá như dung dịch AgNO3/NH3 (t°).
Tác dụng với nước Br2, thấy giải phóng khí.
Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
4
3
1
2
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
Axit aminoaxetic
Axit α‑aminopropionic
Axit α‑aminoglutaric
Axit α, ε‑diaminocaproic
Ảnh hưởng của nhóm −OH đến gốc C6H5− trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
Dung dịch NaOH
Na kim loại
Nước Br2
H2 (Ni, nung nóng)
Cho chuỗi phản ứng sau: C3H6 →(H2, Ni) B1 →(Cl2, as) B2 (spc) →(OH−/H2O) B3 →(O2, Cu) B4. B4 là
CH3COCH3
CH3CH2CHO
A và B đúng
CH3CHOHCH3
Cho sơ đồ chuyển hóa: HCOONa → A → C2H5OH → B → D → (COOH)2. Các chất A, B, D có thể là
H2; C4H6; C2H4(OH)2
H2; C2H4; C2H4(OH)2
CH4; C2H2; (CHO)2
C2H6; C2H4(OH)2
Catechin là một chất chống oxy hóa mạnh, được tìm thấy rất nhiều trong lá chè xanh. Công thức cấu tạo của catechin cho như sau (xem hình). Công thức phân tử của Catechin là
C15H15O6
C14H14O6
C15H14O6
C12H14O6
Cho phản ứng: C2H2 + H2O → A. A là chất nào dưới đây
CH2=CHOH
CH3COOH
CH3CHO
C2H5OH
Hợp chất có công thức cấu tạo như hình: CH3–CH( C2H5 )–CH2–CH( C2H5 )–COOH. Tên gọi đúng của hợp chất là
2‑ethyl‑4‑methylhexanoic acid
2,4‑diethylpentanoic acid
2‑methyl‑4‑ethylhexanoic acid
2,4‑dimethylpentanoic acid
Cho các chất sau: (1) CH2=CHCH2OH; (2) CH3CH2CHO; (3) CH3COCH3. Phát biểu đúng là
1, 2, 3 là các đồng phân
3 tác dụng với H2 (xúc tác Ni) tạo 1 ancol bậc 2
1, 2 tác dụng với H2 (xúc tác Ni) đều tạo ra 1 ancol
A, B, C đều đúng
Có bốn hóa chất sau: metyl amin, anilin, benzyl amin, amoniac. Trật tự sắp xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần là
anilin > amoniac > benzyl amin > metyl amin
benzyl amin > amoniac > metyl amin > anilin
anilin > benzyl amin > amoniac > metyl amin
metyl amin > benzyl amin > amoniac > anilin
Metol C10H20O và menton C10H18O đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Kết luận đúng là
Metol và menton đều có cấu tạo vòng
Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở
Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở
Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng
Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x + 2 là do
a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử)
z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết)
Mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết
Cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn
Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là
0
2
1
3
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
Axit cacboxylic
Este
α‑amino axit
Peptit
Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá sau: X → maltose → Y. Chất X, Y tương ứng là
tinh bột và glucose
tinh bột và fructose
cellulose và fructose
cellulose và glucose
Trong công nghiệp, người ta tách tinh dầu quả hồi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Anethole là thành phần chính trong tinh dầu quả hồi (chiếm khoảng 85% khối lượng tinh dầu), có mùi thơm nhẹ, là chất lỏng không tan trong nước ở điều kiện thường (0,998 g/cm3), là một ether phân tử có vòng benzen. Một trong những ứng dụng của anethole là làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Anethole có cấu tạo khung phân tử như hình mô tả. Phát biểu nào sau đây không đúng về anethole?
Anethole là chất lỏng nhẹ hơn nước, làm mất màu dung dịch nước bromine
Trong phân tử anethole có bốn liên kết pi
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử anethole là 10,81%
Có thể tách anethole từ hỗn hợp với nước bằng phương pháp chiết ở điều kiện thường
Đặc điểm chung của các carbocation và cacbanion là
kém bền và có khả năng phản ứng cao
kém bền và có khả năng phản ứng rất kém
chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao
Góc lai hoá của lai hoá sp là
109°28′
90°
120°
180°
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
CO2
CH4
N2
NH3
Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH được mô tả bằng sơ đồ cơ chế gồm 2 giai đoạn như hình: Giai đoạn 1 tạo carbocation và Br−; Giai đoạn 2 nucleophile OH− tấn công carbocation. Cho các nhận định sau: (a) Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách. (b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br. (c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ. (d) Hợp chất 2-bromo-2-methylpropane là một dẫn xuất halogen bậc 4. Số phát biểu không đúng là
1
4
2
3
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm chính thu được là
CH3–CH2–CHBr–CH2Br
CH3–CH2–CHBr–CH3
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br
CH3–CH2–CH2–CH2Br
Oximen có trong tinh dầu lá húng quế, limonen có trong tinh dầu chanh. Chúng có cùng công thức phân tử là
C15H25
C40H56
C10H16
C30H50
Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế gốc tự do (SR) vào carbon no, dưới tác động của ánh sáng xảy ra theo bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
4
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH. Bảng pH dung dịch cùng nồng độ 0,01M ở 25°C được cho như hình. Nhận xét nào sau đây đúng?
Y tạo kết tủa trắng với nước bromine
X được điều chế trực tiếp từ etyl alcohol
T có thể cho phản ứng tráng gương
Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3
Cơ sở để hình thành nên chuỗi polipeptit và các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid
β-amino acid
γ-amino acid
δ-amino acid
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
sự phân cực của liên kết carbon–halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I
độ âm điện của các halogen trong dãy tăng dần từ F đến I
độ dài liên kết carbon–halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH của các hợp chất: phenol, etanol, nước
etanol < nước < phenol
nước < phenol < etanol
etanol < phenol < nước
phenol < nước < etanol
Cơ chế phản ứng thế electrophin ở vòng benzen (SEAr) xảy ra qua nhiều giai đoạn tạo nên những sản phẩm trung gian là
phức δ
phức π
vòng benzen
phức π và phức δ
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amin rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như hình. Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử nicotin là
10
14
16
8
So với etanol, nguyên tử H trong nhóm –OH của phenol linh động hơn vì
mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p
liên kết C–O của phenol bền vững
trong phenol, cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp vào vòng benzen làm liên kết –OH phân cực hơn
phenol tác dụng dễ dàng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol
Benzen + X → etyl benzen. Vậy X là
axetilen
etilen
etyl clorua
etan
Nhiệt độ sôi của mỗi chất tương ứng trong dãy các chất sau đây, dãy nào hợp lý nhất: C2H5OH; HCOOH; CH3COOH
118,2°C; 78,3°C; 100,5°C
118,2°C; 100,5°C; 78,3°C
100,5°C; 78,3°C; 118,2°C
78,3°C; 100,5°C; 118,2°C
Cơ chế phản ứng thế SN2 phản ứng xảy ra qua mấy giai đoạn và tác nhân gì
1 giai đoạn, tác nhân nucleophin
2 giai đoạn, tác nhân nucleophin
1 giai đoạn, tác nhân electronphin
2 giai đoạn, tác nhân electronphin
Phát biểu nào sau đây là sai
Dung dịch lysin làm quỳ tím
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là
ancol o-hidroxibenzylic
axit adipic
etylen glicol
Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?
propan-2-ol
butan-1-ol
2-metyl propan-1-ol
propan-1-ol
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng. Formalin là
dung dịch rất loãng của formaldehyde
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% acetaldehyde
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde
tên gọi khác của HCH=O
Cơ chế tách E1 xảy ra bao nhiêu giai đoạn?
1
2
3
4
Đồng phân là những chất:
Có cùng thành phần nguyên tố
Có khối lượng phân tử bằng nhau
Có cùng CTPT nhưng có CTPT khác nhau
Có tính chất hóa học giống nhau
Vitamin A có công thức phân tử C20H30O, có chứa một vòng 6 cạnh và không có liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
3
4
5
6
Với cùng một anken, trong dãy HX khả năng phản ứng của các axit HF, HCl, HBr, HI là
HI << HBr < HCl < HF
HF << HBr < HCl < HI
HI << HCl < HBr < HF
HF << HCl < HBr < HI
Số carbon có trong mono tecpen là
5 carbon
6 carbon
7 carbon
10 carbon
Phản ứng Cl2 với benzen nổi đôi có mặt ánh sáng cho hexacocyclohexan (nổi đơn) xảy ra theo cơ chế nào?
Thế electronphin (S_E)
Thế gốc tự do
Cộng electronphin
Thế nucleophin
Ma túy đá (methamphetamine) có cấu tạo như hình. Công thức phân tử của methamphetamine là
C10H14N
C9H15N
C10H16N
C10H15N
Ancol bậc 1 phản ứng chủ yếu theo cơ chế tách nào?
E1
E2
S_N1
S_N2
Axit cacboxylic đơn chức mạch hở phân nhánh (A) có phần trăm khối lượng oxy là 37,2. Chỉ ra phát biểu sai về A
A làm mất màu dung dịch brom
A là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ
A có đồng phân hình học
A có hai liên π trong phân tử
