NEW
Font size
WorksheetsSurface Chemistry and Reaction Kinetics Part 1
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Chất hoạt động bề mặt có cấu trúc:
Đầu ưa nước (hydrophilic) và đuôi dài kỵ nước (hydrophobic)
Đầu kỵ nước (hydrophilic) và đuôi dài ưa nước (hydrophobic)
Đầu ưa nước (hydrophobic) và đuôi dài kỵ nước (hydrophilic)
Đầu kỵ nước (hydrophobic) và đuôi dài ưa nước (hydrophilic)
Sau đây là yếu tố ảnh hưởng trong sự hấp phụ phân tử:
Trọng lượng phân tử của chất tan càng lớn thì độ hấp phụ càng giảm
Sự hấp phụ tăng tỷ lệ thuận với sự gia tăng nhiệt độ
Kích thước mao quản lỗ xốp của chất hấp phụ nhỏ hơn kích thước trung bình của phân tử chất tan thì độ hấp phụ giảm, và ngược lại
Sự hấp phụ chất tan trong nước và dung môi hữu cơ đều như nhau
Chọn phát biểu đúng:
Ở nồng độ thấp, khi khảo sát dung dịch các acid béo trong dãy đồng đẳng, nếu thêm 1 nhóm –CH2 vào mạch hydrocarbon thì tính chất hoạt động bề mặt giảm 2–3 lần
Tác nhân thấm ướt là các chất có khả năng làm giảm lực căng bề mặt của dung dịch xuống dưới lực căng bề mặt của chất rắn
Chất hoạt động bề mặt là các chất có xu hướng phân tán trong lòng dung dịch
Ethanol có sức căng bề mặt lớn nên dễ thấm ướt trên bề mặt rắn
Chọn câu sai khi nói về sự hấp phụ các chất điện ly
Hạt keo sẽ ưu tiên hấp phụ ion có trong thành phần cấu tạo hạt keo
Ion có bán kính hydrat hóa càng lớn càng khó hấp phụ
Ion có điện tích càng lớn càng dễ hấp phụ
Bán kính càng lớn càng dễ bị hấp phụ
Cho biết hai phương pháp tổng quát để điều chế hệ keo
Ngưng tụ và phân tán
Phản ứng hóa học và thay thế dung môi
Pepti hóa và phân tán bằng siêu âm
Thủy phân và oxy hóa khử
Phản ứng một chiều có tốc độ lớn nhất vào lúc:
phản ứng được một nửa
phản ứng kết thúc
phản ứng đạt cân bằng
phản ứng bắt đầu
Khi chiếu các tia sáng đơn sắc qua hệ keo ta nhận thấy
Chùm tia tím có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Chùm tia vàng có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Chùm tia đỏ có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Chùm tia lam có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Sự thủy phân một este trong môi trường kiềm là một phản ứng tuân theo quy luật động học bậc hai. Hòa tan 0,02 mol xút và 0,02 mol este vào 1 l nước (trong quá trình phản ứng thể tích không thay đổi). Cho biết 200 phút este bị phân hủy 75%. Hằng số tốc độ phản ứng là:
1,5 mol−1.l.ph−1
0,17 mol−1.l.ph−1
0,75 mol−1.l.ph−1
0,083 mol−1.l.ph−1
Bề mặt ngăn cách pha có ở hệ nào sau đây:
Cả đồng thể và dị thể
Đồng thể
Dị thể
Dung dịch thực
Hằng số tốc độ phản ứng có thứ nguyên là: nồng độ −1 . thời gian −1 thì bậc của phản ứng là
Bậc 1
Bậc 0
Bậc 2
Bậc 3
Khi cắm hai ống nghiệm không đáy vào khối đất sét có gắn với hai điện cực nối với nguồn điện một chiều, sau một thời gian thấy bên điện cực dương ống nghiệm mờ đục, hiện tượng này là:
Hiện tượng điện di
Hiện tượng điện thẩm
Hiện tượng điện ly
Hiện tượng điện phân
Các yếu tố nào sau đây gây nên hiện tượng keo tụ cho hệ keo
Giảm nồng độ pha phân tán
Thêm chất hoạt động bề mặt
Trung hòa điện tích hạt
Tăng nhiệt độ và khuấy trộn
Vai trò của Tween trong hệ chất hoạt động bề mặt là gì?
. Chất tạo bọt
. Chất trợ tan
. Chất nhũ hóa N/D
Chất nhũ hóa D/N
Hệ keo là hệ có kích thước ?
> 10⁻⁷ cm
< 1 µm và > 100 µm
< 10⁻⁷ cm và > 10⁻⁵ cm
>1 nm và < 100 nm
Quá trình di chuyển chất từ nơi nồng độ cao sang nồng độ thấp gọi là gì?
Điện thẩm
Thẩm thấu
Điện di
Khuếch tán
Phản hấp phụ là quá trình
Các chất bị hấp phụ tách ra khỏi bề mặt chất hấp phụ làm thay đổi tinh chất hóa học và vật
lý ban đầu của chất hấp phụ
Chỉ xảy ra sau khi quá trình hấp phụ kết thúc. Các chất bị hấp phụ tách ra khỏi bề mặt chất
hấp phụ
Các chất bị hấp phụ tách ra khỏi bề mặt chất hấp phụ không làm thay đổi tính chất hóa học và vật lí ban đầu của chất hấp phụ
Xảy ra song song với qúa trình hấp phụ. Các chất bị hấp phụ tách ra khỏi bề mặt chất hấp
phụ
Tốc độ phản ứng có thể biểu thị bằng đại lượng nào?
Sự đổi thành phần của sản phẩm theo thời gian
Sự đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian
Sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
Sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian
Sương mù là hệ phân tán có cấu trúc nào?
Rắn trong lòng
Lỏng trong rắn
Lỏng trong khí
Rắn trong khí
Hiện tượng điện di còn gọi là gì?
Hiện tượng điện trường
Hiện tượng điện chuyển
Hiện tượng điện ly
Hiện tượng điện thẩm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp phụ?
Lực liên kết phân tử
Nồng độ chất tan hay áp suất khí
Nhiệt độ
Bản chất chất hấp phụ
Kể tên ba tính chất cơ bản của hệ keo.
Động học, điện học, quang học
Thẩm thấu, khuếch tán, sa lắng
Phát xạ, nhiễu xạ, keo tụ
Điện di, điện thẩm
Tinh chế keo bằng phương pháp thẩm tích là phương pháp làm sạch hệ keo bằng cách?
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do lực khuếch tán
Các ion hoặc chất đơn phân tử của tạp chất sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do lực
khuếch tán
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do hút chân không
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do áp suất nén
Chất hoạt động bề mặt được phân loại thành nhóm nào?
Chất hoạt động bề mặt có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp
Chất hoạt động bề mặt anion , cation và có nguồn gốc tổng hợp
Chất hoạt động bề mặt anion , cation và không phân ly thành ion
Chất hoạt động bề mặt anion và cation
Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng của hệ keo?
Một nửa chiều dài bước sóng ánh sáng tới phải nhỏ hơn kích thước hạt phân tán
Một nửa chiều dài bước sóng ánh sáng tới phải lớn hơn kích thước hạt phân tán
Chiều dài bước sóng ánh sáng tới phải lớn hơn kích thước hạt phân tán
Chiều dài bước sóng ánh sáng tới phải nhỏ hơn kích thước hạt phân tán
Phosphalugel là chế phẩm trị viêm loét dạ dày với thành phần chính AlPO4. Phosphalugel có dạng nào?
Hỗn dịch
Nhũ dịch
Dung dịch thật
Khí dung
Phát biểu nào sau đây sai về keo sơ dịch?
Là keo mà tiểu phân của pha phân tán khó với môi trường phân tán
Thường sẽ bị keo tụ khi tăng nồng độ của pha phân tán
Là keo mà tiểu phân của pha phân tán không có ái lực với môi trường phân tán
Là keo không thuận nghịch
Quá trình acid acetic bị hấp phụ trên than hoạt là hấp phụ gì?
Hóa học
Bề mặt
Hóa lý
Vật lý
Nhựa sau đây là nhựa trao đổi:
Không trao đổi ion
ion dương
Ion âm
Cả ion âm và ion dương
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm nào?
Eter của span và polyoxi ethylen glycol
Eter của sorbitan và polyoxi ethylen glycol
Ester của span và acid béo
Eter của span và ethylen glycol
Phản ứng phân hủy H2O2 trong dung dịch nước xảy ra theo quy luật động học bậc 1. Thời
gian nửa phản ứng bằng 15,80 phút. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 65%H2O2 là
9,8 phút
23,9 phút
29,3 phút
8,9 phút
Điện tích hạt keo được quyết định bởi
Lớp ion đối
Lớp ion khuếch tán
Nhân keo
Lớp ion tạo thế
Mối liên hệ giữa quá trình thấm ướt và sức căng bề mặt
Thấm ướt là quá trình làm giảm sức căng bề mặt
Tùy trường hợp thấm ướt tăng hoặc giảm sức căng
Thấm ướt là quá trình làm tăng sức căng bề mặt
Thấm ướt không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt
Vai trò của Span trong chất HDBM là
Chất tạo bọt
Chất trợ tan
Chất nhũ hóa D/N
Chất nhũ hóa N/D
Tốc độ của một phản ứng đơn giản phụ thuộc vào nồng độ như sau: v = k.[A].[D]. Phản ứng hóa học đó là
2A + 3D → sản phẩm
A + D → sản phẩm
A + 3D → sản phẩm
A + 2B + D → sản phẩm
Tinh chế hệ keo bằng phương pháp thẩm tích dựa trên cơ chế
Thẩm thấu
Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Vận chuyển chất từ nồng độ thấp đến nồng độ cao
Thẩm thấu ngược
Khi khảo sát ánh sáng trắng, gồm các tia đơn sắc trong vùng khả kiến, nhận thấy
Tia đỏ nhiều xạ mạnh hơn tia xanh và mạnh hơn tia tím
Tia tím phản xạ mạnh hơn tia xanh và mạnh hơn tia đỏ
Tia tím nhiễu xạ mạnh hơn tia xanh và mạnh hơn tia đỏ
Tia xanh nhiều xạ mạnh hơn tia tím và mạnh hơn tia đỏ
Để loại các ion kim loại trong nước người ta thường sử dụng nhựa trao đổi ion:
Ion dương
Ion âm
Cả ion dương và âm
Nên dùng than hoạt tính
Hiện tượng keo tụ của hệ keo là do ảnh hưởng của
Nồng độ chất điện ly thêm vào trong hệ keo, tác động cơ học, tác động nhiệt độ
Tác động cơ học
Tác động nhiệt độ
Nồng độ chất điện ly thêm vào trong hệ ke
Hằng số tốc độ của một phản ứng ở nhiệt độ T1 và T2 lần lượt là k1 và k2. Nếu T1>T2 thì
k1< k2
k1
k1= k2
k1> k2
Alcosol là hệ phân tán có
Môi trường phân tán là rắn
Môi trường phân tán là khí
Môi trường phân tán là nước
Môi trường phân tán là cồn
Hạn sử dụng của thuốc là thời gian hàm lượng thuốc còn lại … so với ban đầu
Select one:
10%
50%
90%
99%
Đối với phản ứng đơn giản A→ B (sản phẩm). Biểu thức tính tốc độ có dạng:
Select one:
V=-dBdt
V=kA=-dAdt
V=dAdt
k[A][B]
Vai trò của chất nhũ hóa
Giảm độ nhớt của nhũ tương
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương
Trung hòa điện tích trên bề mặt các hạt của pha phân tán
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện
Keo xanh phổ được điều chế bằng cách
Phản ứng giữa FeCl2 với KFe[Fe(CN)6]
Phản ứng giữa FeCl3 với KFe[Fe(CN)6]
Phản ứng giữa FeCl2 với K4[Fe(CN)6]
Phản ứng giữa Fecl3 với K4[Fe(cn)6]
Nhựa cationic là các hợp chất cao phân tử có khả năng
Hấp phụ và trao đổi các ion dương
Hấp phụ và trao đổi các ion âm
Hấp phụ các ion dương
Hấp phụ các ion âm
Để phục hồi nhựa trao đổi ion dương
Rửa bằng acid sau đó rửa lại bằng KOH
Rửa bằng KOH sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước
Rửa nhiều lần bằng nước cất
Rửa bằng acid sau đó rửa lại bằng nước
Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là eter của sorbitol và alcol béo
Là ester của sorbitol và acid béo
Là ester của sorbitan và alcol béo
Là ester của sorbitan và alcol béo
Hydrosol là hệ phân tán có
Môi trường phân tán là khí
Môi trường phân tán là rắn
Môi trường phân tán là cồn
Môi trường phân tán là nước
Trong quá trình hấp phụ, người ta kết luận: khi nhiệt độ tăng thì:
Sự hấp phụ tăng
Sự hấp phụ phụ thuộc vào áp suất
Sự hấp phụ không bị ảnh hưởng
Sự hấp phụ giảm
Sol là gì
Là hệ phân tán mà môi trường phân tán là khí
Là hệ phân tán mà môi trường phân tán là lỏng
. Là hệ phân tán trong đó các hạt phân tán có kích thước của hệ keo phân bố trong
mội trường phân tán
Là hệ phân tán mà mội trường phân tán là nước
Ứng dụng nào sau đây không đặc trưng của than hoạt tính
Loại phần lớn Ca2+ và Mg2+ nước cứng nên được dùng thay thế nhựa trao đổi ion
Mặt nạ phòng độc
Tinh chế một số hoạt chất trong chiết xuất dược liệu
Loại màu, mùi
Để tránh thuốc bị phân hủy, người ta hạ nhiệt độ bảo quản thuốc xuống thấp:
Nếu giảm nhiệt độ từ 25°C xuống 0°C tốc độ phân hủy thuốc giảm trung bình 10 lần
Nếu giảm nhiệt độ từ 25°C xuống 0°C tốc độ phân hủy thuốc giảm trung bình 20 lần
Nếu giảm nhiệt độ từ 25°C xuống 0°C tốc độ phân hủy thuốc giảm trung bình 5 lần
ếu giảm nhiệt độ từ 25°C xuống 0°C tốc độ phân hủy thuốc giảm trung bình 15 lần
Khi tăng 10°C, tốc độ một phản ứng hóa học tăng lên 2 lần. Vậy khi tăng nhiệt độ phản ứng từ
25 đến 75°C thì tốc độ phản ứng tăng lên:
8 lần
10 lần
32 lần
16 lần
Áp suất thẩm thấu của hệ keo
Lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch thật
Gấp đôi áp suất thẩm thấu của dung dịch thật
Nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch thật
Bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch thậ
Natri lauryl sulfat (C12H25OSO3Na) có HLB=40, chất trên có vai trò:
Chất nhũ hóa N/D
Chất nhũ hóa D/N
Chất trợ tan
Chất phá bọt
Khảo sát ảnh hưởng của bán kính ion tới sự hấp phụ của chất điện ly thì
Ion có bán kính càng nhỏ thì khả năng hấp phụ càng mạnh
Ion có bán kính càng nhỏ thì khả năng hấp phụ càng yếu
Ion có bán kính càng lớn thì khả năng hấp phụ càng mạnh
Ion có bán kính càng lớn thì khả năng hấp phụ càng yếu
Phản ứng phân hủy thuốc có hệ số nhiệt độ bằng 3. Ở 50oC, tuổi thọ của thuốc là 5 ngày. Tuổi
thọ của thuốc ở nhiệt độ thường 30oC được xác định theo công thức : T(t) = γn.T(lh) sẽ được
viết như sau:
5 = 32 . T(lh)
T(t)= 32 .5
5 = 3. T(lh)
T(t)= 3.5
