wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ chịu trách nhiệm trước cơ quan nào?

a)

Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

c)

Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ.

d)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quốc hội.

2.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, thẩm quyền quyết định việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc về chủ thể nào và theo trình tự nào?

a)

Chính phủ quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Quốc hội quyết định theo trình tự Chính phủ trình.

c)

Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi Quốc hội phê chuẩn.

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định trong thời gian Quốc hội không họp.

3.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do ai trình và ai quyết định?

a)

Thủ tướng Chính phủ trình, Quốc hội quyết định.

b)

Chính phủ trình, Quốc hội quyết định.

c)

Thủ tướng Chính phủ trình, Chủ tịch nước quyết định.

d)

Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi báo cáo Quốc hội.

4.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của ai?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

5.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ sẽ như thế nào?

a)

Tự động giải thể để bầu Chính phủ mới.

b)

Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi có Thủ tướng mới được bầu.

c)

Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.

d)

Chuyển giao quyền lực cho Hội đồng Bầu cử Quốc gia.

6.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, "Phân quyền" được định nghĩa là việc Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn trong văn bản nào?

a)

Luật, pháp lệnh, nghị định.

b)

Luật, nghị quyết.

c)

Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

d)

Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ.

7.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trong việc thực hiện phân cấp, cơ quan/người được phân cấp chịu trách nhiệm như thế nào?

a)

Chịu trách nhiệm trước cơ quan phân cấp về kết quả thực hiện.

b)

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

c)

Chịu trách nhiệm liên đới với cơ quan phân cấp.

d)

Chỉ chịu trách nhiệm về quy trình, không chịu trách nhiệm về kết quả.

8.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Thủ tướng Chính phủ có thể ủy quyền cho đối tượng nào dưới đây?

a)

Phó Thủ tướng Chính phủ.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội.

9.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trường hợp cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung ủy quyền thì trách nhiệm pháp lý thuộc về ai?

a)

Người ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.

b)

Cơ quan được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật, người ủy quyền không chịu trách nhiệm về phần thực hiện sai.

c)

Cả hai bên cùng chịu trách nhiệm liên đới.

d)

Người đứng đầu cơ quan được ủy quyền chịu trách nhiệm kỷ luật, người ủy quyền chịu trách nhiệm pháp lý.

10.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Bộ trưởng KHÔNG được phân cấp cho đối tượng nào sau đây?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d)

Tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ.

11.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, việc ủy quyền phải được thể hiện bằng hình thức nào?

a)

Quyết định hành chính.

b)

Văn bản của cơ quan, tổ chức, người ủy quyền.

c)

Hợp đồng ủy quyền công vụ.

d)

Thông tư hoặc Nghị định.

12.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, cơ quan được phân cấp có được phân cấp tiếp nhiệm vụ đó cho cơ quan khác không?

a)

Được phép nếu có sự đồng ý của cơ quan cấp trên.

b)

Được phép nếu cơ quan cấp dưới đủ năng lực.

c)

Không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp.

d)

Được phép nhưng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

13.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định vấn đề nào sau đây?

a)

Thành lập, giải thể đơn vị hành chính cấp tỉnh.

b)

Thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ.

c)

Thông qua dự thảo nghị quyết về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh.

d)

Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

14.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định vấn đề nào?

a)

Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Bộ trưởng.

b)

Quyết định đặc xá theo quy định của pháp luật.

c)

Quyết định đại xá.

d)

Bãi bỏ văn bản của Thủ tướng Chính phủ trái Hiến pháp.

15.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có thẩm quyền quyết định ký, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội (phê chuẩn).

c)

Chính phủ.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

16.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trường hợp cần huy động nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia khác với quy định của luật, Chính phủ báo cáo cơ quan nào để "cho phép thực hiện" trước khi báo cáo Quốc hội?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Bộ Chính trị.

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

d)

Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

17.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ báo cáo công tác trước Quốc hội, UBT VQH, Chủ tịch nước định kỳ bao nhiêu lần?

a)

Mỗi quý một lần.

b)

Một năm một lần tại kỳ họp cuối năm.

c)

Một năm hai lần.

d)

Theo yêu cầu đột xuất, không có định kỳ cố định.

18.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trong thời gian Quốc hội không họp, Thủ tướng trình ai quyết định tạm đình chỉ công tác của Bộ trưởng?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ (tập thể).

d)

Tổng Bí thư.

19.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Thủ tướng trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm chức danh nào?

a)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

b)

Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.

c)

Phó Thủ tướng Chính phủ.

d)

Tổng Tham mưu trưởng.

20.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Thủ tướng trình Chủ tịch nước quyết định phong quân hàm cho cấp nào?

a)

Cấp Tướng (bao gồm cả Thiếu tướng, Trung tướng...).

b)

Chỉ riêng Đại tướng và Thượng tướng.

c)

Cấp Tướng, Chuẩn đô đốc, Phó đô đốc, Đô đốc hải quân.

d)

Cấp Tá trở lên.

21.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Thứ trưởng?

a)

Bộ trưởng đề nghị, Chính phủ quyết định

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Bộ trưởng Nội vụ

22.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thủ tướng có quyền nào sau đây?

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm

b)

Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức

c)

Trực tiếp cách chức mà không cần HĐND cấp tỉnh đề nghị

d)

Ra quyết định kỷ luật Đảng

23.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trong trường hợp khuyết Bộ trưởng, ai quyết định giao quyền Bộ trưởng trong thời gian Quốc hội không họp?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

24.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, việc ủy nhiệm được thực hiện như thế nào?

a)

Ủy nhiệm cho Phó Thủ tướng thường trực

b)

Ủy nhiệm cho một Phó Thủ tướng Chính phủ

c)

Ủy nhiệm cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

d)

Chính phủ tự bầu người điều hành

25.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, số lượng Thứ trưởng của Bộ Quốc phòng tối đa là bao nhiêu (trừ trường hợp luân chuyển)?

a)

04 người

b)

05 người

c)

06 người

d)

Không quy định giới hạn

26.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ngoài Bộ Quốc phòng, những Bộ nào được phép có không quá 06 Thứ trưởng?

a)

Bộ Công an, Bộ Nội vụ

b)

Bộ Công an, Bộ Ngoại giao

c)

Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính

d)

Bộ Công an, Bộ Tư pháp

27.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Bộ trưởng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của cơ quan nào nếu trái Hiến pháp?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Các Bộ khác

d)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

28.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, nếu Chủ tịch UBND cấp tỉnh không chấp hành kiến nghị đình chỉ văn bản trái pháp luật của Bộ trưởng, Bộ trưởng sẽ làm gì?

a)

Ra quyết định bãi bỏ văn bản đó

b)

Khởi kiện ra Tòa hành chính

c)

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định

d)

Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội

29.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Văn phòng Chính phủ được định nghĩa là gì?

a)

Cơ quan ngang Bộ, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

c)

Cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng tham mưu

d)

Cơ quan hành chính cao nhất

30.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thuộc Chính phủ?

a)

Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

31.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

Thủ trưởng (Thủ tướng quyết định)

b)

Tập thể, quyết định theo đa số

c)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

d)

Hiệp thương dân chủ

32.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, phiên họp Chính phủ chỉ được tiến hành khi có bao nhiêu thành viên tham dự?

a)

Quá nửa tổng số thành viên

b)

Ít nhất hai phần ba tổng số thành viên

c)

100% thành viên (trừ trường hợp có lý do chính đáng)

d)

Ít nhất ba phần tư tổng số thành viên

33.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu thành viên tán thành để được thông qua?

a)

Quá nửa số thành viên có mặt tại phiên họp

b)

Hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ

c)

Quá nửa tổng số thành viên Chính phủ

d)

Đa số tuyệt đối (100%)

34.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trong trường hợp biểu quyết tại phiên họp Chính phủ mà số phiếu ngang nhau, thi thực hiện theo ý kiến của ai?

a)

Ý kiến của đa số các Phó Thủ tướng

b)

Biểu quyết lại

c)

Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết

d)

Hoãn lại để xin ý kiến Bộ Chính trị

35.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, khi Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc, ai được mời tham dự?

a)

Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

b)

Trưởng Ban Dân vận Trung ương

c)

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

d)

Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

36.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ họp thường kỳ bao lâu một lần?

a)

Mỗi tuần một lần

b)

Mỗi tháng một phiên

c)

Mỗi quý một phiên

d)

6 tháng một lần

37.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có quyền yêu cầu Chính phủ họp đột xuất?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Chủ tịch nước hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ

c)

Tổng Bí thư

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

38.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, tiêu chí thành lập, số lượng cấp phó tối đa của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND do ai quy định?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Bộ Nội vụ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chính phủ

39.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách, sau đó phải báo cáo cho cơ quan nào trong thời gian gần nhất?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội

d)

Chính phủ

40.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có thẩm quyền quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Thủ tướng Chính phủ

41.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, khi bàn về vấn đề liên quan, Chính phủ mời ai tham dự phiên họp (nhưng không có quyền biểu quyết)?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

c)

Trưởng ban tuyên giáo

d)

Các chuyên gia tư vấn

42.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ trình Quốc hội thông qua dự thảo nghị quyết về nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập cơ quan thuộc Chính phủ

b)

Mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách cơ bản phát triển KTXH

c)

Thành lập đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh

d)

Bổ nhiệm Thứ trưởng

43.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, số lượng Phó Thủ tướng Chính phủ do ai quyết định trong cơ cấu thành viên Chính phủ?

a)

Do Thủ tướng ấn định

b)

Do Quốc hội quyết định

c)

Do Bộ Chính trị quyết định

d)

Do Chủ tịch Quốc hội quyết định

44.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trường hợp việc phân cấp dẫn đến cần thay đổi trình tự, thủ tục trong văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên, cơ quan phân cấp xử lý thế nào?

a)

Phải chờ cấp trên sửa đổi văn bản rồi mới phân cấp

b)

Được điều chỉnh trình tự, thủ tục dễ thực hiện, sau đó báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên

c)

Không được phân cấp trong trường hợp này

d)

Tự ý sửa đổi văn bản của cấp trên

45.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, người tham dự phiên họp Chính phủ không phải là thành viên Chính phủ có quyền gì?

a)

Phát biểu ý kiến và biểu quyết

b)

Chỉ được nghe, không được phát biểu

c)

Phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết

d)

Gửi ý kiến bằng văn bản sau phiên họp

46.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, thẩm quyền "Quyết định thành lập hội đồng, Ủy ban hoặc ban khi cần thiết để giúp Thủ tướng Chính phủ" thuộc về ai?

a)

Chính phủ

b)

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

47.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có quyền "chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên Chính phủ"?

a)

Chính phủ

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Phó Thủ tướng thường trực

d)

Văn phòng Chính phủ

48.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền?

a)

Chi người ủy quyền

b)

Chi người được ủy quyền

c)

Người ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả, trừ trường hợp người được ủy quyền làm sai nội dung

d)

Không ai chịu trách nhiệm nếu có rủi ro khách quan

49.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, kinh phí hoạt động của Chính phủ do cơ quan nào quyết định?

a)

Chính phủ tự quyết định từ nguồn thu

b)

Bộ Tài chính

c)

Quốc hội quyết định từ ngân sách nhà nước

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

50.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thể có tối đa bao nhiêu Thứ trưởng?

a)

05

b)

06

c)

04

d)

Tùy theo nhu cầu thực tế do Thủ tướng quyết định

51.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, việc "Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia" là nhiệm vụ của ai?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Quốc hội

52.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ báo cáo ý kiến về dự án luật do đại biểu Quốc hội trình cho cơ quan nào?

a)

Ủy ban Pháp luật

b)

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

53.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trong quan hệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ có trách nhiệm gì khi xây dựng dự thảo nghị định?

a)

Phải được MTTQ thông qua trước khi ban hành

b)

Gửi dự thảo để MTTQ tham gia ý kiến

c)

Chỉ thông báo sau khi đã ban hành

d)

Mời đại diện MTTQ tham gia ban soạn thảo (bắt buộc)

54.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, trường hợp cần thiết, ai được mời tham dự phiên họp Chính phủ (ngoài Chủ tịch nước và các tổ chức đoàn thể)?

a)

Bí thư Tỉnh ủy các tỉnh

b)

Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c)

Các chuyên gia kinh tế

d)

Đại diện các doanh nghiệp nhà nước lớn

55.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai có thẩm quyền "đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thứ trưởng"?

a)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

b)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

c)

Tập thể Ban cán sự Đảng Bộ đó

d)

Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực

56.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, thành viên Chính phủ vắng mặt tại phiên họp phải được sự đồng ý của ai?

a)

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

b)

Phó Thủ tướng thường trực

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Tập thể Chính phủ

57.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, ai lãnh đạo công tác của Chính phủ?

a)

Tập thể Chính phủ

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Bộ Chính trị

d)

Chủ tịch nước

58.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, Chính phủ thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với loại tài sản nào?

a)

Tài sản của các doanh nghiệp tư nhân

b)

Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân

c)

Tài sản của các tổ chức chính trị - xã hội

d)

Tài sản của nhà đầu tư nước ngoài

59.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025, một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ là gì?

a)
Nguyên tắc phân quyền
b)
Nguyên tắc tập trung dân chủ
c)
Nguyên tắc tự do cá nhân
d)
Nguyên tắc đa nguyên chính trị