Font size
Worksheetsb hoc n
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phát biểu nào sau đây đúng về chức năng và cấu tạo lưỡi?
Lưỡi tham gia cảm giác vị giác và phát âm
Mặt trên lưỡi có nhiều thần kinh vị giác
Lưỡi không liên quan đến động tác nuốt
Cấu tạo lưỡi gồm một mặt trên và đầu nhọn
Lưỡi không tham gia vào quá trình nhai thức ăn
Lỗ ống Stenon dẫn nước bọt từ tuyến mang tai đổ vào ổ miệng tại vị trí nào sau đây?
Mặt trong má đối diện răng cửa dưới
Dưới lưỡi, gần tuyến nước bọt dưới lưỡi
Ngang mức cổ răng số 7 hàm trên
Sau răng số 8 hàm dưới
Ở đáy miệng gần xương móng
Yếu tố nào sau đây không nằm trong bốn yếu tố cơ bản bắt buộc phải hiện diện đồng thời để gây sâu răng?
Vi khuẩn sinh acid
Răng dễ bị sâu
Đường và tinh bột
Giới tính của bệnh nhân
Thời gian tồn tại của đường và mảng bám trên răng
Vi khuẩn nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong khởi đầu hình thành mảng bám gây sâu răng?
Actinomyces
Lactobacillus acidophillus
Streptococcus mutans
Streptococcus sanguis
Veillonella parvula
Nguyên nhân tại chỗ thuộc nhóm nhiễm khuẩn có thể gây viêm tủy răng là gì?
Sự thay đổi áp suất đột ngột khi máy bay cất hoặc hạ cánh
Nhiễm độc chì hoặc thủy ngân
Vi khuẩn theo ống Tome từ lỗ sâu răng vào buồng tủy
Thói quen cắn chỉ gây sang chấn nhẹ kéo dài
Tiêu xương ổ răng do viêm quanh răng
Đặc điểm nào sau đây thuộc viêm tủy không hồi phục, giúp phân biệt với viêm tủy có hồi phục?
Cơn đau nhẹ, chỉ xuất hiện khi có kích thích và hết sau vài phút
Gõ dọc răng rất đau, kèm nổi hạch vùng
Đau thoáng qua khi tiếp xúc nóng lạnh, không lan xa
Cơn đau dữ dội thành từng cơn, kéo dài 10–15 phút, thường lan lên hàm, đầu, mặt
Cảm giác đau buốt khi ăn đồ chua, kèm tụt lợi quanh răng
Trong bệnh viêm quanh răng, các dấu hiệu lâm sàng nào dưới đây không thuộc thời kỳ đầu của bệnh? Chọn tất cả các đáp án đúng.
Lợi viêm mạn tính, túi lợi sâu >1,5mm, răng lung lay nhẹ
Viêm và ngứa lợi, chảy máu khi chải răng
Răng cửa trên thưa dần và đẩy ra trước
Túi quanh răng sâu >4–5mm, răng lung lay mạnh, có mủ chảy ra khi ấn
X-quang cho thấy dấu hiệu tiêu mào xương ổ răng
Chức năng cơ quan di truyền của dây chằng quanh răng là gì?
Truyền lực cắn nhai từ răng đến xương ổ răng
Làm vỏ bọc bảo vệ mạch máu và thần kinh khỏi chấn thương
Tạo cảm giác định vị và xúc giác ở vùng quanh răng
Tham gia vào quá trình tiêu hủy cement và xương ổ răng
Nuôi dưỡng lợi và nướu răng nhờ hệ thống mạch máu dày đặc
Nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng hay gặp là gì?
Biến chứng của viêm quanh răng
Biến chứng của viêm tủy răng
Biến chứng của viêm quanh thân răng
Biến chứng của sâu răng
Biến chứng của viêm nha chu
Trong viêm quanh cuống răng mạn tính, nhận định nào đúng?
Có triệu chứng toàn thân
Không có triệu chứng toàn thân
Đau răng liên tục
Đau răng từng cơn
Gõ dọc hay gõ ngang răng đau nhiều
Theo Y học cổ truyền, bệnh lẹo (nhọn dan) chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Do phong hàn xâm nhập gây bế tắc kinh lạc
Do huyết hư yếu làm giảm sức đề kháng vùng mắt
Do phong thấp nhiệt ở kinh Can Đởm xâm nhập mắt
Do nhiệt độc từ ngoài lẫn vào mí mắt
Do uất kết can khí hóa hoả gây viêm nhiễm mi mắt
Triệu chứng nào sau đây không phù hợp với mô tả của bệnh lẹo mắt?
Da mi mắt sưng đỏ, đau, sau đó xuất hiện mủ
Chảy nước mắt sống và có nhiều gỉ mắt màu xanh
Sưng ở khóe mắt trong cần phân biệt với viêm túi lệ cấp tính
Có thể kèm sưng hạch trước tai hoặc sốt cao
Đau tăng dần, thường sưng vùng khóe mắt
Trong điều trị lẹo, thành phần nào sau đây không có trong bài thuốc “Ngưu hoàng giải độc phiến”?
Cát cánh
Cam thảo
Dã cúc hoa
Hùng hoàng
Ngưu hoàng
Phương pháp xử trí nào sau đây là đúng khi lẹo đã hóa mủ lớn?
Dùng bột Hùng hoàng khô bôi một lần duy nhất
Đắp nước lạnh làm dịu viêm
Rạch mở thoát mủ, miệng rạch ở da song song với mi mắt
Chích huyết ở huyệt Túc tam lý
Dùng thuốc nhỏ mắt chứa corticoid
Theo liệu pháp châm cứu điều trị lẹo, huyệt nào sau đây được châm hai bên?
Dương bạch
Tình minh
Thừa khấp
Phế du
Toàn trúc
Theo Y học cổ truyền, viêm kết mạc cấp tính còn được gọi bằng thuật ngữ nào?
Bạch nội chướng
Thủy thũng mục
Hồng nhãn, hỏa nhãn
Thanh mục viêm
Can phong mục xích
Triệu chứng nào sau đây không thuộc viêm kết mạc cấp tính theo Y học cổ truyền?
Mắt đỏ, cảm thấy nóng rát
Sáng ngủ dậy có nhiều dử mắt
Hai mắt ngứa dữ dội kèm sợ ánh sáng
Mắt có cảm giác dị vật, cộm
Mắt tức nặng, sưng đỏ
Theo Y học cổ truyền, viêm kết mạc dị ứng mùa xuân có nguyên nhân chủ yếu nào?
Phong hàn xâm nhập kết hợp đàm trọc
Nhiệt độc ở tâm và tỳ gây bốc lên mắt
Thấp nhiệt ở kinh phế, tỳ, can kết hợp phong gây bệnh
Hỏa vượng do can uất hóa hỏa
Do tiếp xúc hóa chất gây tổn thương tỳ khí
Bài thuốc nào sau đây phù hợp để điều trị viêm kết mạc dị ứng mùa xuân?
Kim ngân hoa, Hoàng dằng, Chi tử, Kinh giới, Lá dâu
Phòng phong, Nhân trần, Lá dâu, Sa tiền, Mạn kinh
Tang bạch bì, Sinh địa, Hạ khô thảo, Cúc hoa
Bạc hà, Liên kiều, Cát cánh, Hoàng cầm
Cúc hoa, Hoàng liên, Xuyên tâm liên, Chi tử
Viêm kết mạc bán cấp theo Y học cổ truyền thường do yếu tố nào gây ra?
Thấp nhiệt ở tâm bào
Phong nhiệt ở kinh bàng quang
Phế âm thịnh hóa hỏa
Viêm kết mạc cấp điều trị không triệt để và phế âm hư
Khí huyết lưỡng hư lâu ngày không hồi phục
Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân tại chỗ thuộc nhóm vật lý gây viêm tủy là gì?
Đái tháo đường
Vi khuẩn theo ống Tome vào buồng tủy
Chất sát khuẩn như bạc nitrat
Sai lệch khớp cắn, thói quen cắn chỉ, hàn cao
Nhiễm độc thủy ngân
Đặc điểm giải phẫu nào sau đây giúp lý giải vì sao khi viêm tủy thường gây đau lan?
Tủy răng nằm trong buồng cứng nên khó lưu thông máu
Tủy răng gồm có tủy buồng và tủy chân
Tủy răng là nhánh của dây thần kinh V dễ bị ép và dễ tạo phản xạ
Tủy răng được nuôi dưỡng bởi nhiều mạch máu khác nhau
Tủy răng nối trực tiếp với xương ổ răng qua ống tủy
Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng của viêm tủy có hồi phục?
Cơn đau dữ dội, kéo dài 10–15 phút, đau lan nửa mặt
Răng đổi màu xám đục, không phản ứng với thử tủy
Đau thoáng qua khi có kích thích, hết kích thích thì đau vẫn còn trong vài phút
Gõ ngang đau hơn gõ dọc, thử lạnh bệnh nhân buốt
Cảm giác đau răng dữ dội, không xác định được răng đau
Trong điều trị viêm tủy có hồi phục, chỉ định chụp tủy trực tiếp là khi nào?
Tuổi bệnh nhân dưới 50, tủy chưa bị hở
Có nhiễm trùng mạn tính như lao hoặc tiểu đường
Có chỗ tủy bị hở do mài răng
Chỗ tủy hở do sâu răng có điểm lộ tủy
Tủy đã hoại tử nhưng chưa lan ra cuống
Dấu hiệu nào sau đây không đặc trưng của viêm tủy không hồi phục?
Cơn đau xuất hiện đột ngột, lan nửa mặt cùng bên
Gõ ngang đau hơn gõ dọc
Thử tủy âm tính với kích thích nóng
Lỗ sâu lớn, có thể thấy ánh hồng của tủy
Cơn đau kéo dài 10–15 phút, thường tăng về đêm
Biến chứng nguy hiểm nhất do lan truyền nhiễm trùng vùng hàm mặt qua vòng nối động mạch cảnh là:
Viêm đa cơ
Viêm não - màng não
Nhiễm trùng huyết
Tràn dịch trung thất
Viêm tủy xương hàm
Nguyên nhân do răng thường gặp gây viêm mô tế bào vùng hàm mặt là:
Viêm tuyến nước bọt mang tai
Nhiễm trùng nang giáp móng
Viêm mủ amidam lan ra thành họng bên
Viêm quanh cuống, viêm quanh răng và răng số 8 mọc lệch
Viêm mủ khớp thái dương hàm
Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của viêm mô tế bào hoại thư vùng hàm mặt?
Mặt sưng, đỏ, đau khu trú tại một vị trí
Răng số 8 mọc lệch, lợi chùm góc hàm sưng đau
Ổ áp xe mủ trắng không hồi, có lớp xơ bao quanh
Tổ chức sưng nề, chọc ra dịch máu lẫn mủ nâu, có lép bép hơi
Rối loạn ăn nhai do hạn chế há miệng
Biện pháp điều trị toàn thân trong viêm mô tế bào vùng hàm mặt KHÔNG bao gồm:
Kháng sinh phù hợp theo kháng sinh đồ
Dùng thuốc hạ sốt, giảm đau
Truyền dịch nuôi dưỡng và bổ sung vitamin
Trích rạch tháo mủ ổ viêm sâu dưới hàm
Tăng sức đề kháng nếu có nhiễm trùng huyết
Trong các thể viêm nhiễm sau, thể nào thuộc viêm mô tế bào khu trú nóng?
Áp xe vùng mang tai
Áp xe tiền đình
Áp xe vùng cơ cắn
Trong giai đoạn quá chín của dục thể thủy tinh, thể thủy tinh có thể thoái hoá theo hình thái nào sau đây?
Nhân thể thủy tinh đông đặc toàn phần, mất hoàn toàn phản xạ ánh sáng
Chất nhân mềm hóa thành dịch mủ, đồng thời viêm mống mắt cấp
Nhân trưởng thành thoái hoá, thành chất nước trắng như sữa và nhân bào thai rắn, màu vàng nằm phần dưới
Bao sau của thể thuỷ tinh rách, thuỷ dịch tràn vào làm tăng nhãn áp
Nhân hóa lỏng tạo nên dịch thể thủy tinh vàng đặc và đồng tử mất phản xạ
Trong điều trị ngoại khoa đục thể thủy tinh, yếu tố nào sau đây là bắt buộc để xác định có thể mổ được và sẽ mang lại kết quả thị lực tốt?
Mắt không có viêm kết mạc
Bệnh nhân không mắc bệnh toàn thân
Đồng tử phải giãn hoàn toàn
Thị lực còn cảm nhận được sáng tối, phản xạ đồng tử và hướng sáng còn tốt
Không có chấn thương mắt trong tiền sử
Trong các nguyên nhân sau, loại bỏng mắt nào được đánh giá là nguy hiểm nhất và trầm trọng nhất do khả năng xâm nhập sâu vào mắt và tác dụng kéo dài nhiều ngày?
Bỏng do bazơ (kiềm)
Bỏng do axit
Bỏng do tia cực tím
Bỏng do kim loại nóng chảy
Bỏng do chất lỏng nóng (nước hoặc dầu)
Trong cấp cứu bỏng mắt do vôi, biện pháp xử trí nào sau đây là đúng và cần thực hiện đầu tiên?
Rửa mắt ngay bằng nước muối sinh lý
Trung hoà vôi bằng dung dịch kiềm yếu
Gắp hết vôi ra khỏi mắt, rửa bằng nước đường đặc hoặc glucose
Rửa mắt bằng nước lạnh có pha corticoid
Tra thuốc tê rồi băng kín hai mắt
Biện pháp xử trí đầu tiên tại tuyến cấp cứu đối với bệnh nhân bị đụng dập nhãn cầu là:
Nhỏ atropin 1% để chống dính mống mắt
Chườm lạnh và cho uống sinh tố K, C
Băng vô trùng mắt bị sang chấn và chuyển lên tuyến chuyên khoa
Tra kháng sinh phổ rộng và chống đau tại chỗ
Rửa mắt bằng dung dịch kháng sinh và hút máu tiền phòng
Hiện tượng "tụ khí dưới da mi và kết mạc" sau chấn thương đụng dập mắt có nguyên nhân chủ yếu do:
Xuất huyết nhiều ở hốc mắt
Vỡ các xoang xung quanh hốc mắt
Tổn thương cơ nâng mi
Vỡ xương trần hốc mắt
Viêm kết mạc cấp tính sau sang chấn
Khi khám tai giữa, vị trí bình thường của "nón sáng" trên màng nhĩ là:
Phía sau dưới màng nhĩ
Góc trước dưới màng nhĩ
Phía trên của màng chùng
Giữa màng căng và cán xương búa
Đỉnh của màng nhĩ, ngay trên mấu ngắn xương búa
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về đặc điểm bệnh lý Tai – Mũi – Họng?
Chủ yếu là bệnh lý của xương do bao bọc bởi xoang mặt và xương chũm
Thường chỉ khu trú riêng biệt ở từng bộ phận nên dễ điều trị
Là bệnh lý của hệ niêm mạc, dễ tái phát, nhất là ở cơ địa dị ứng
Chủ yếu do rối loạn thần kinh vận động vùng đầu cổ gây ra
Là bệnh lý cấp tính, ít gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Trong viêm mũi cấp tính thông thường, triệu chứng cơ năng nào sau đây thường gặp ở người bệnh?
Chỉ chảy máu cam từng đợt, không có dịch nhầy
Cảm giác nóng, cay hoặc ngứa mũi, ngạt tắc mũi, chảy nước mũi, ngửi kém
Đau xoang dữ dội kèm theo mất hoàn toàn vị giác
Chảy dịch vàng xanh mạn tính chỉ ở một bên mũi
Nghẹt mũi kèm chảy máu tươi không kèm sốt
Nguyên nhân toàn thân nào sau đây không thuộc nhóm gây chảy máu mũi?
Bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu
Suy tủy, giảm tiểu cầu
Viêm mũi cấp, viêm xoang cấp
Cao huyết áp, xơ vữa mạch máu
Bệnh bạch cầu cấp, mạn tính
