Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính? 1. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân. 3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng. 4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại. 5. Là quá trình nhận thức của cá nhân.

a)

2, 3, 5

b)

1, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 3

2.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính? 1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp. 2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi. 3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật hiện tượng. 4. Phản ánh dấu hiệu chung, bản chất của sự vật hiện tượng. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

a)

1, 4, 5

b)

2, 4, 5

c)

2, 3, 5

d)

1, 3, 4

3.

Hình thức định hướng đầu tiên trong nhận thức của con người về hiện thực khách quan là gì?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

4.

Câu trả lời dưới đây chứa đựng các dấu hiệu bản chất của cảm giác? 1. Nguồn khởi đầu cho mọi nhận biết về thế giới. 2. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích. 3. Mang tính trừu tượng và khái quát. 4. Phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng. 5. Là mức độ thấp nhất trong nhận thức cảm tính.

a)

1, 2, 5

b)

2, 3, 4

c)

1, 4, 5

d)

1, 3, 4

5.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

a)

Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

b)

Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

c)

Quá trình tâm lí, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

d)

Chỉ xuất hiện khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.

6.

Ý nào là đúng với bản chất của cảm giác?

a)

Về bản chất cảm giác của người và động vật không có gì khác nhau.

b)

Cơ chế sinh lí của cảm giác chỉ liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ nhất.

c)

Cảm giác có từ khi con người mới sinh ra và không có sự biến đổi.

d)

Cảm giác của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí cấp cao.

7.

Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật ở chỗ nào?

a)

Cảm giác ở con người phong phú hơn động vật.

b)

Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ.

c)

Cảm giác ở con người mang bản chất xã hội lịch sử.

d)

Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng bởi những hiện tượng tâm lí cấp cao khác.

8.

Câu nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác? 1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ. 2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa cho người đó nữa. 3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống. 5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

2, 4, 5

9.

Loại nào thuộc nhóm cảm giác bên ngoài?

a)

Cảm giác vận động

b)

Cảm giác nén

c)

Cảm giác sờ mó

d)

Cảm giác rung

10.

Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào?

a)

Nơi nảy sinh cảm giác.

b)

Tính chất và cường độ kích thích.

c)

Vị trí nguồn kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể.

d)

Loại cơ quan cảm thụ tiếp nhận kích thích.

11.

Cách hiểu nào đúng với khái niệm ngưỡng cảm giác?

a)

Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.

b)

Mỗi giác quan ứng có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.

c)

Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.

d)

Ngưỡng cảm giác của các loại cảm giác là giống nhau.

12.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:

a)

Ngưỡng phía trên tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

b)

Ngưỡng phía trên tỉ lệ thuận với độ nhạy cảm của cảm giác.

c)

Ngưỡng phía dưới tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

d)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

13.

Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật ngưỡng cảm giác.

b)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

c)

Quy luật thích ứng cảm giác.

d)

Quy luật cảm ứng.

14.

Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật nào?

a)

Quy luật ngưỡng cảm giác.

b)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

c)

Quy luật thích ứng cảm giác.

d)

Quy luật chuyển cảm giác.

15.

Sau khi lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu vì mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó. Nội dung trên thể hiện quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật thích ứng của cảm giác

b)

Quy luật ngưỡng của cảm giác

c)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác

d)

Quy luật về độ nhạy cảm của cảm giác

16.

Sau khi ta vừa ăn chè xong, ta ăn cam thì thấy cam chua hơn. Điều này thể hiện quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật thích ứng cảm giác

b)

Quy luật ngưỡng cảm giác

c)

Quy luật tác động qua lại nối tiếp giữa các cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

17.

Dùng lâu một mùi nước hoa, Lan thấy mùi nước hoa đó ít thơm hơn. Điều này thể hiện quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật thích ứng của cảm giác

b)

Quy luật ngưỡng của cảm giác

c)

Quy luật tác động qua lại đồng thời giữa các cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

18.

“Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm”. Câu tục ngữ trên biểu hiện quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

b)

Quy luật thích ứng của cảm giác

c)

Quy luật về ngưỡng của cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

19.

Độ nhạy cảm tỉ lệ nghịch với cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật ngưỡng của cảm giác

b)

Quy luật thích ứng của cảm giác

c)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

20.

Độ nhạy cảm tỉ lệ nghịch với ngưỡng dưới của cảm giác là quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật ngưỡng của cảm giác

b)

Quy luật thích ứng của cảm giác

c)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

21.

Giới hạn về cường độ kích thích để gây ra được cảm giác ở con người là quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật ngưỡng của cảm giác

b)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác

c)

Quy luật thích ứng của cảm giác

d)

Quy luật về tính nhạy cảm của cảm giác

22.

Quy luật ngưỡng của cảm giác được giáo viên vận dụng trong những trường hợp nào dưới đây? 1. Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe. 2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học. 3. Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ. 4. Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí. 5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

1, 3, 5

c)

2, 3, 5

d)

2, 3, 4

23.

Khi hai cảm giác cùng loại tác động đồng thời hoặc nối tiếp sẽ làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau. Hiện tượng đó được gọi là:

a)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác

b)

Sự tương phản giữa các cảm giác

c)

Sự cảm ứng giữa các cảm giác

d)

Độ nhạy cảm của các cảm giác

24.

Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:

a)

Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.

b)

Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.

c)

Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.

d)

Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.

25.

Khi mới vào lớp học có mùi sơn mới, học sinh cảm thấy khó chịu. Nhưng sau 15 phút, các em không còn cảm nhận rõ mùi đó nữa. Điều này thể hiện quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật thích ứng cảm giác

b)

Quy luật ngưỡng cảm giác

c)

Quy luật tác động qua lại đồng thời giữa các cảm giác

d)

Quy luật về độ nhạy cảm của cảm giác

26.

Khi ta đi từ chỗ sáng vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm xuống.

c)

Không thay đổi.

d)

Vừa tăng vừa giảm.

27.

Học sinh đi từ sân trường nắng gắt vào lớp học tối, ban đầu không nhìn rõ vật, sau vài phút mới quan sát được. Đây là biểu hiện của:

a)

Sự thay đổi độ nhạy cảm thị giác

b)

Thích ứng của thị giác trong điều kiện thiếu kích thích

28.

Trong giờ học Ngữ Văn, giáo viên giảng bài với âm lượng giọng nói rất nhỏ. Một số học sinh nghe được, số khác thì không. Tình huống này, giáo viên chưa tuân thủ quy luật nào của cảm giác?

a)

Quy luật thích ứng của cảm giác

b)

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác

c)

Quy luật về ngưỡng cảm giác

d)

Quy luật về sự chuyển cảm giác

29.

Khi nhìn vào một người có nước da trắng đứng gần người có nước da ngăm đen, ta thấy người da ngăm đen có vẻ đen hơn khi đứng một mình. Hiện tượng này là:

a)

Sự tác động đồng thời giữa các cảm giác

b)

Sự thích nghi của cảm giác thị giác

c)

Sự thay đổi độ nhạy cảm thị giác

d)

Sự rối loạn cảm giác nhìn

30.

Trong giờ thực hành Vật lý, giáo viên yêu cầu học sinh nghe các âm có tần số từ 15 Hz đến 20.000 Hz. Tuy nhiên, học sinh chỉ nghe rõ nhất âm thanh ở khoảng 1000 Hz. Điều này thể hiện nội dung gì trong cảm giác?

a)

Vùng giới hạn của thính giác

b)

Ngưỡng sai biệt trong quá trình nghe

c)

Vùng phần ảnh tốt nhất của cảm giác nghe

d)

Khả năng thích nghi âm thanh của người nghe

31.

Giáo viên yêu cầu học sinh nâng một vật nặng 1kg, sau đó thêm 10g vào vật này. Học sinh không nhận thấy sự thay đổi trọng lượng. Khi giáo viên thêm 34g, học sinh mới cảm nhận được vật nặng hơn. Điều này thể hiện nội dung gì trong cảm giác?

a)

Độ nhạy cảm của cảm giác

b)

Ngưỡng sai biệt trong cảm giác

c)

Ngưỡng cảm giác dưới của cảm giác

d)

Vùng cảm giác tối ưu trong vận động

32.

Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay về tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng là biểu hiện ngưỡng nào của cảm giác?

a)

Độ nhạy cảm tuyệt đối

b)

Ngưỡng phía dưới

c)

Ngưỡng phía trên

d)

Ngưỡng sai biệt

33.

Quy luật thích ứng cảm giác được giáo viên vận dụng trong dạy học như thế nào?

a)

Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí

b)

Tăng cường thời lượng bài giảng liên tục để tận dụng thời gian học

c)

Lặp lại thông tin nhiều lần để học sinh ghi nhớ tốt hơn

d)

Thay đổi giáo viên cho môn học đó để tạo cảm giác mới mẻ cho học sinh

34.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác? 1. Là một quá trình nhận thức 2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội 3. Phản ánh sự vật hiện tượng theo cấu trúc nhất định 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh

a)

1,3,4

b)

2,3,5

c)

1,2,4

d)

2,4,5

35.

Quá trình nhận thức nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

36.

Hình thức cao nhất của tri giác là gì?

a)

Cảm nhận

b)

Tư duy

c)

Quan sát

d)

Vận động

37.

Trong giờ thể dục, khi giáo viên yêu cầu xếp hàng thẳng theo chiều dải sân, học sinh nhanh chóng ước lượng khoảng cách giữa mình và bạn bên cạnh để hàng đều nhau. Hành vi này thể hiện loại tri giác nào?

a)

Tri giác không gian

b)

Tri giác vận động

c)

Tri giác thời gian

d)

Cảm giác vận động

38.

Trong giờ học, vì cô giáo giảng bài quá hay nên học sinh cảm thấy tiết học kết thúc rất nhanh, dù thời lượng vẫn như bình thường. Hiện tượng này thể hiện loại tri giác nào?

a)

Tri giác vận động

b)

Tri giác không gian

c)

Cảm giác nghe

d)

Tri giác thời gian

39.

Đặc điểm nào của tri giác giúp cá nhân tạo ra hình ảnh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính trọn vẹn của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính ý nghĩa của tri giác

40.

Trong dạy học, giáo viên thường dùng bút màu đỏ để chấm bài cho học sinh. Điều này được rút ra từ quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính lựa chọn của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính ý nghĩa của tri giác

41.

Chỉ cần nghe giọng nói (mà chưa nhìn thấy mặt) An đã nhận ra Minh. Đó là quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

42.

Một bạn nữ A hôm nay đi đôi giày 20cm, cao bằng bạn B, cao nhất trong lớp, nhưng các bạn cùng lớp vẫn biết bạn A là người thấp hơn bạn B. Nhờ quy luật nào của tri giác mà chúng ta vẫn biết được điều đó?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

43.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

44.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của:

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

45.

Trong dạy học và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của học sinh đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được hiệu quả hơn. Đó là sự vận dụng quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tổng giác

46.

Câu thơ của Nguyễn Du: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tổng giác

47.

Khi làm đồ dùng trực quan, giáo viên thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp học sinh dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

48.

Trong dạy học, khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này được rút ra từ quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

49.

Trong chiến đấu, người lính thường nguỵ trang bằng cách mặc trang phục có màu sắc giống với môi trường xung quanh để tránh bị địch phát hiện. Đây là sự vận dụng quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

50.

Giáo viên chiếu slide có nền sáng quá và chữ cũng sáng làm cho học sinh không nhìn rõ chữ trong nội dung bài giảng. Trong trường hợp này, giáo viên chưa tuân thủ quy luật nào của cảm giác?

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính ý nghĩa của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính lựa chọn của tri giác

51.

Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác?

a)

Đặc điểm của giác quan

b)

Tính trọn vẹn của tri giác

c)

Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể

d)

Khả năng tư duy của chủ thể

52.

Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

a)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây

b)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng

c)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng

d)

Phản ánh những dấu hiệu bên ngoài, hình thức của sự vật và hiện tượng

53.

Lựa chọn các tri thức, kinh nghiệm phù hợp nhất để giải quyết vấn đề thuộc khâu nào của quá trình tư duy?

a)

Giải quyết nhiệm vụ

b)

Việc hình thành giả thuyết

c)

Nhận thức vấn đề

d)

Kiểm tra giả thuyết

54.

Để làm phép tính cộng, trẻ phải dùng các que tính và nhóm chúng lại với nhau (số lượng theo dữ kiện bài toán). Đây là biểu hiện của loại tư duy nào?

a)

Tư duy từ ngữ - logic

b)

Tư duy trực quan hành động

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy lí luận

55.

Muốn phát triển tư duy sáng tạo trong học tập cho học sinh thì giáo viên phải thường xuyên làm gì?

a)

Giao tiếp với học sinh của mình

b)

Tạo tình huống có vấn đề trong học tập

c)

So sánh học sinh này với học sinh khác

d)

Phân tích những hạn chế của học sinh

56.

Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?

a)

Cô ấy đang nghĩ về cảm giác hạnh phúc của ngày hôm qua khi được lên nhận phần thưởng

b)

Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức

c)

Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay bị ốm

d)

Vân và Sơn có tình bạn đẹp với nhau ở thuở thiếu thời

57.

Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác (phân tích - tổng hợp; so sánh; trừu tượng hoá và khái quát hoá) thường diễn ra như thế nào?

a)

Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau

b)

Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên

c)

Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy

d)

Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy

58.

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?"

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

c)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

d)

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

59.

Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành:

a)

tư duy logic, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng

b)

tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng

c)

tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lí luận

d)

tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành

60.

Trong môn Sinh học, học sinh phải quan sát mô hình tim, vẽ sơ đồ tuần hoàn máu để hiểu luồng máu đi qua tim. Hoạt động này giúp phát triển loại tư duy nào?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Tư duy thực hành

c)

Tư duy trực quan hình ảnh

d)

Tư duy khái quát

61.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tư duy của con người? 1. Phản ánh cái mới, cái chưa biết đối với cá nhân. 2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng. 3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan. 4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng. 5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề. Chọn phương án đúng:

a)

1,3,5

b)

1,2,5

c)

1,3,4

d)

2,3,4

62.

Đặc điểm của tư duy là:

a)

phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của các sự vật hiện tượng vào các giác quan

b)

phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng

c)

phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng

d)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây

63.

Quá trình tâm lý cho phép con người chính xác hóa thông tin của nhận thức cảm tính là gì?

a)

Cảm giác

b)

Trí nhớ

c)

Tri giác

d)

Tư duy

64.

Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là:

a)

Trí nhớ

b)

Tri giác

c)

Tư duy, tưởng tượng

d)

Tư duy

65.

Khi đến bến xe buýt không phải "giờ cao điểm" mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tính gián tiếp của tư duy

c)

Tính trừu tượng của tư duy

d)

Tính khái quát của tư duy

66.

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính "có vấn đề" của tư duy

b)

Tính gián tiếp của tư duy

c)

Tính trừu tượng của tư duy

d)

Tính khái quát của tư duy

67.

Luận điểm nào đúng với tình huống có vấn đề?

a)

Có tính chủ quan, không mang tính khách quan

b)

Hoàn toàn do khách quan quy định

c)

Vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan

d)

Làm nảy sinh tư duy và tư duy luôn giải quyết được vấn đề của tình huống

68.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào? 1. Cá nhân ý thức được vấn đề. 2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5. Dữ kiện quen thuộc. Chọn phương án đúng:

a)

1,3,5

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

2,3,5

69.

Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được diễn ra bởi yếu tố nào?

a)

Thao tác tư duy

b)

Sự phân tích, tổng hợp

c)

Hành động tư duy

d)

Tính trừu tượng hoá, khái quát hoá

70.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện như thế nào? 1. Theo một trình tự nhất định. 2. Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào. 4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. Chọn phương án đúng:

a)

1,2,4

b)

2,3,4

c)

2,3,5

d)

1,2,5

71.

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống: "Một giáo viên có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của học sinh là có thể đoán biết được học sinh đó có ý thức học tập như thế nào?"

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

c)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

d)

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

72.

Có thể thay thế khái niệm "tư duy", "tưởng tượng" bằng khái niệm nào có nội hàm rộng hơn?

a)

Quá trình nhận thức

b)

Nhận thức lí tính

c)

Các quá trình tâm lí

d)

Hoạt động nhận thức

73.

“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp của tư duy

b)

Tính khái quát của tư duy

c)

Tính trừu tượng của tư duy

d)

Tính có vấn đề của tư duy

74.

Muốn giúp học sinh phát triển tư duy trong học tập, giáo viên phải đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề và hướng dẫn học sinh tự giải quyết vấn đề. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tính gián tiếp của tư duy

c)

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

75.

Khi tổ chức thảo luận nhóm, giảng viên hướng dẫn sinh viên lắng nghe tích cực, sau đó nêu lập luận của cá nhân. Hoạt động này giúp:

a)

Giúp sinh viên củng cố kỹ năng ghi nhớ ngắn hạn

b)

Phát triển tư duy phản biện và khả năng diễn đạt ngôn ngữ cho sinh viên

c)

Tăng tính cạnh tranh giữa các nhóm học tập

d)

Kiểm tra khả năng ghi chép của sinh viên

76.

Tư duy giúp con người gạt bỏ những thuộc tính riêng lẻ, cụ thể của sự vật, hiện tượng để giữ lại những đặc điểm chung, bản chất của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của tư duy?

a)

Tính "có vấn đề" của tư duy

b)

Tính gián tiếp của tư duy

c)

Tính trừu tượng của tư duy

d)

Tính khái quát của tư duy

77.

Khi dạy về hiện tượng "mưa axit", giáo viên chiếu video, cho học sinh quan sát mẫu đất, lá cây bị hỏng, rồi yêu cầu các em rút ra nguyên nhân. Hoạt động này giúp phát triển tư duy cho học sinh thông qua quá trình nào?

a)

Trau dồi tri giác, cảm giác, năng lực quan sát

b)

Tăng cường ngôn ngữ cho học sinh và giáo viên

c)

Phát triển khả năng suy luận cảm tính

d)

Truyền thụ tri thức có hệ thống, khái quát

78.

Trong dạy học, giáo viên yêu cầu học sinh thiết kế sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung chính của bài học. Phương pháp dạy học này giúp học sinh phát triển:

a)

Kỹ năng quan sát vấn đề

b)

Khả năng khái quát và hệ thống hóa tri thức

c)

Khả năng ghi nhớ chi tiết

d)

Khả năng tưởng tượng sáng tạo

79.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện: 1) Phải tạo ra các tình huống có vấn đề trong dạy học và đưa HS vào giải quyết các tình huống có vấn đề; 2) Phát triển tư duy phải gắn với trau dồi ngôn ngữ cho HS và bản thân GV; 3) Phát triển tư duy phải gắn với việc trau rồi cảm giác, tri giác, tính nhạy cảm, năng lực quan sát, trí nhớ, trí tưởng tượng cho HS; 4) Phát triển tư duy phải qua việc học giỏi các môn khoa học tự nhiên; 5) Phát triển tư duy cho HS phải tăng cường thời lượng học tập trên lớp. Chọn phương án đúng.

a)

1, 2, 4

b)

1, 2, 3

c)

2, 3, 5

d)

1, 2, 5

80.

Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:

a)

làm cho hoạt động con người có ý thức.

b)

sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.

c)

liên quan đến nhận thức cảm tính.

d)

phản ánh những quy luật của sự vật hiện tượng.

81.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

82.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người?

a)

Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi.

b)

Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững.

c)

Cô gái đi một đoạn, anh tản ngân quay lại con đường cũ mà như thấy hơi ấm từ bàn tay nàng còn vương mãi trên bàn tay anh.

d)

Tôi nhìn thấy chiếc lá rơi ngoài cửa sổ và nhớ lại hình ảnh chiếc lá mùa thu năm ngoái.

83.

Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người?

a)

Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.

b)

Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.

c)

Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.

d)

Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống.

84.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

85.

Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:

a)

Tưởng tượng sáng tạo.

b)

Tưởng tượng tái tạo.

c)

Ước mơ.

d)

Lý tưởng.

86.

Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:

a)

tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến.

b)

kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.

c)

tạo ra hình ảnh chưa có trong kinh nghiệm cá nhân, tạo ra hình ảnh tương lai.

d)

tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại đã từng biết đến.

87.

Các nhà văn, nhà soạn kịch… thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?

a)

Liên hợp.

b)

Điển hình hóa.

c)

Loại suy.

d)

Chắp ghép.

88.

Cách sáng tạo nào dưới đây của tưởng tượng được các nhà phê bình sử dụng để vẽ tranh biếm hoạ?

a)

Liên hợp.

b)

Điển hình hóa.

c)

Loại suy.

d)

Nhấn mạnh.

89.

Thủy phi cơ là phương tiện vừa có thể bay trên không như máy bay, vừa có thể chạy trên mặt nước như tàu thuỷ. Đây là sản phẩm của loại tưởng tượng nào?

a)

Liên hợp.

b)

Điển hình hóa.

c)

Loại suy.

d)

Chắp ghép.

90.

Sóng siêu âm của loài dơi giúp chúng phát hiện vật thể trong đêm tối. Dựa trên nguyên tắc đó, con người đã phát minh ra ra-đa. Đây là sản phẩm của loại tưởng tượng nào?

a)

Liên hợp.

b)

Điển hình hóa.

c)

Loại suy.

d)

Chắp ghép.

91.

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

a)

Điển hình hoá.

b)

Liên hợp.

c)

Chắp ghép.

d)

Loại suy.

92.

Hình ảnh “Chị Dậu” (trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân. Cách sáng tạo mới nào dưới đây được thể hiện trong quá trình tưởng tượng trên?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

93.

“Khi nói đến sự thống khổ của người dân dưới ách đô hộ của chế độ phong kiến, người ta thường nhắc đến hai nhân vật Chí Phèo và Chị Dậu”. Cách sáng tạo mới nào dưới đây được thể hiện trong quá trình tưởng tượng trên?

a)

Chắp ghép.

b)

Nhấn mạnh.

c)

Thay đổi.

d)

Điển hình hóa.

94.

Trong truyện phim “Tây du kí”, Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn. Cách sáng tạo mới nào dưới đây được thể hiện trong quá trình tưởng tượng trên?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

95.

Trong truyện phim “Tây du kí”, Na Tra có 03 cái đầu và 06 cái tay. Cách sáng tạo mới nào dưới đây được thể hiện trong quá trình tưởng tượng trên?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Thay đổi số lượng, kích thước của sự vật.

96.

Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí. Quá trình nhận thức nào thể hiện ở nội dung trên?

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

97.

Nghệ thuật dân gian Việt Nam đã sáng tạo nên hình ảnh “con rồng”. Đó là kết quả của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

98.

Hoạt động như viết truyện ngắn, nhật ký sáng tạo, làm thơ, vẽ tranh, tập đóng vai, diễn kịch, nhập vai nhân vật trong tác phẩm văn học hoặc lịch sử… giúp học sinh phát triển loại năng lực tâm lý nào dưới đây?

a)

Ghi nhớ máy móc.

b)

Tri giác cảm tính.

c)

Tưởng tượng sáng tạo.

d)

Tư duy logic.

99.

Trong cuốn sách “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” của nhà văn Phạm Lữ Ân từng viết: “Người nghèo nhất là người không có lấy một ………….?” Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.

a)

ước mơ.

b)

đồng xu.

c)

người yêu.

d)

ngôi nhà.