Font size
WorksheetsĐề tham khảo Lý sinh Y học 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Điện tâm đồ của người này so với người khác:
Đồng nhất về hình dạng của cùng một đơn sóng bất kì.
Luôn giống nhau về thành phần các đơn sóng trong một chu kì điện tim.
Khác nhau về biên độ của cùng một đơn sóng nào đó.
Đồng nhất về thời khoảng của cùng một đơn sóng bất kì.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Tác dụng quang động lực là sự tổn thương (I) một số chức năng sinh lý và cấu trúc dưới tác dụng của (II) với sự có mặt của (III).
I: không phục hồi, II: ánh sáng, III: ôxi + chất màu.
I: có thể phục hồi, II: bức xạ ion hóa, III: ôxi + chất màu.
I: có thể phục hồi, II: ánh sáng, III: ôxi + chất màu.
I: không phục hồi, II: bức xạ ion hoá, III: ôxi + chất màu.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Kích thích càng mạnh thì
Xung điện động kéo dài càng lâu.
Biên độ xung điện thế hoạt động càng lớn.
Vùng bị kích hoạt trên màng tế bào càng rộng.
Thời gian kéo dài và biên độ xung điện động vẫn không thay đổi.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Mắt cận thị là mắt:
Chỉ có khả năng nhìn gần.
Có điểm cực viễn ở cách mắt một khoảng hữu hạn.
Ở trạng thái thư giãn, có tiêu điểm ở trước võng mạc.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Về nguyên nhân tồn tại tính phóng xạ của các hạt nhân trong tự nhiên:
Các proton mang điện tích cùng dấu đẩy nhau nên hạt nhân không bền vững.
Lực liên kết giữa các nucleon không đủ mạnh để giữ hạt nhân bền vững.
Xu hướng hạt nhân nặng giải phóng dự trữ năng lượng lớn của nó.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Điểm cực viễn của mắt không có tật là:
Điểm mà nhìn vào đó mắt phải điều tiết tối đa.
Điểm xa nhất trên trục nhìn mà đặt vật ở đó, mắt còn nhìn thấy rõ, không cần điều tiết.
Điểm ở xa vô cùng trên trục nhìn.
Điểm xa nhất mà mắt còn nhìn rõ.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Phương trình cân bằng vận chuyển điện tích qua màng tế bào được xây dựng trong điều kiện
Có tính đến sự tham gia của các ion hoá trị 2 như Ca++, Mg++.
Không tính đến sự vận chuyển thụ động.
Tổng điện tích được vận chuyển qua màng trong một đơn vị thời gian theo 2 hướng ngược nhau là bằng nhau.
Chỉ tính đến sự vận chuyển hai loại ion K+, Cl- qua màng mà không tính đến sự vận chuyển của ion Na+.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Quá trình nhìn có thể biểu diễn thông qua sơ đồ tổng hợp và phân hủy sắc tố thị giác: Rodopxin <-> opsin + Retinal. Khi độ rọi sáng tăng
Hàm lượng Rodopxin được điều chỉnh thông qua phản ứng hóa sinh trung gian.
Cân bằng sẽ dịch chuyển sang phải.
Cân bằng sẽ dịch chuyển sang trái.
Hàm lượng Rodopxin được điều chỉnh bằng cách bổ sung Retinal lấy từ vitamin A dự trữ.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Chọn nhận xét đúng về thị giác Scoto:
Các tế bào que và tế bào nón cùng tham gia vào quá trình này.
Trong quá trình nhìn này Rodopxin phân hủy thành Opsin và Retinal.
Chỉ có các tế bào nón tham gia vào quá trình này.
Ánh sáng tác dụng lên mắt trong thị giác Scoto có độ rọi lớn.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Đặc điểm khác nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động gồm các yếu tố I: Tính định xứ; II: Thời gian tồn tại; III: Dấu của điện thế. Ta chọn:
I và III
II và III
I, II và III
I và II
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Tác dụng của dòng điện lên cơ thể:
Dòng một chiều làm thay đổi tính thấm màng tế bào do đó có thể làm tăng trao đổi chất.
Gây tử vong chủ yếu do toả nhiệt.
Dòng một chiều gây kích thích cơ và thần kinh là chủ yếu.
Xung điện gây các phản ứng hoá học trong cơ thể và dưới các điện cực.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Về kính sửa tật cận thị:
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Đặc điểm của phương pháp đánh dấu phóng xạ:
Khối lượng chất đánh dấu phóng xạ thường rất nhỏ.
Chỉ có thể đưa chất phóng xạ vào cơ thể bằng hình thức tiêm hoặc uống.
Có thể dùng chất phóng xạ có sẵn trong cơ thể.
Chỉ đánh dấu PX được các chất vô cơ mà không đánh dấu với các chất hữu cơ vì khối lượng của chúng quá lớn.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Xác định phát biểu sai về cơ sở phân tử của sự thụ cảm ánh sáng:
Ở tế bào que có Iodopsin, ở tế bào nón có Rodopxin là các sắc tố thụ cảm ánh sáng.
Ở võng mạc người ta thấy có các tế bào thụ cảm ánh sáng là tế bào nón và tế bào que.
Sự tái tạo Rodopxin (hoặc Iodopsin) trong bóng tối được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng hoá sinh.
Phản ứng quang hoá phân huỷ Iodopxin (hoặc Rodopxin) làm phát sinh các xung động thần kinh truyền vào dây thần kinh thị giác.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Trong hiệu ứng quang động lực, tác dụng của ánh sáng lên cơ thể sống là:
Tác dụng trực tiếp
Tác dụng tổng hợp
Tác dụng gián tiếp
Tác dụng phân tích
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là nhờ:
Tính đơn sắc của chùm tia laser.
Tính kết hợp của chùm tia laser.
Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung cường độ lớn.
Tia laser có cường độ lớn.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Khả năng phân ly của kính hiển vi bị giới hạn bởi hiện tượng:
Giao thoa ánh sáng.
Nhiễu xạ ánh sáng.
Hấp thụ ánh sáng.
Phản xạ ánh sáng.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Mức độ gây nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể chủ yếu được quyết định bởi
Đường dẫn truyền qua cơ thể
Tần số của dòng điện
Hiệu điện thế đặt vào cơ thể
Cường độ dòng điện đi qua cơ thể
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Từ các cơ chế của tác dụng quang động lực người ta thấy chất màu đóng vai trò xúc tác quang hoá ở trạng thái (I) và nó (II) ở cuối phản ứng.
I: triplet ; II: bị phân huỷ
I: singlet ; II: được tái tạo
I: singlet ; II: bị phân huỷ
I: triplet ; II: được tái tạo
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Cận thị là tật của mắt mà khi mắt không điều tiết thì:
Không nhìn rõ những vật ở gần.
Tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
Tiêu điểm của mắt nằm sau võng mạc.
Ảnh của các vật ở vô cùng hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Có 4 chùm hạt α, β+, β-, γ cùng mật độ, cùng xuyên vào tấm chì dày 5 cm, sau tấm chì ta thấy còn có các loại hạt:
Tia γ
β+, β- và tia γ
Không có hạt nào
α và β-
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Ảnh cắt lớp sử dụng tín hiệu là (I) cho chúng ta thông tin về cấu trúc của phần tử thể tích, tức là (II).
(I): thời gian hồi phục T1, T2, (II): chứa nhiều loại chất gì: máu, chất dịch, não hay tuỷ….
(I): tín hiệu cảm ứng suy giảm tự do FID, (II): chứa nhiều loại chất gì: chất dịch, não hay tuỷ….
(I): tín hiệu cảm ứng suy giảm tự do FID, (II): chứa nước, mỡ hay máu…
(I): thời gian hồi phục T1, T2, (II): chứa nhiều hay ít proton (mật độ proton)
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống:
Tế bào có thể mất khả năng phân chia.
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng.
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô.
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Vật kính và thị kính trong kính hiển vi có vai trò:
Vật kính tạo ra ảnh ảo rất lớn của vật cần quan sát và thị kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh ảo nói trên.
Thị kính tạo ra ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát, vật kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Thị kính tạo ra ảnh ảo rất lớn của vật cần quan sát, vật kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Vật kính tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát và thị kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D): Cơ sở của phương pháp phân tích cấu trúc vi mô bằng tia X (phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh do tia X tạo ra):
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 10−2 μm.
Tia X mang năng lượng ε=hf
Cơ sở của cơ chế tác dụng trực tiếp của các bức xạ ion hóa lên cơ thể sống là gì?
Ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
Ảnh hưởng của nồng độ oxy đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
Bức xạ ion hóa có khả năng kích thích hoặc ion hóa mọi loại phân tử, bao gồm cả các đại phân tử hữu cơ
Sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H2O2 trong đối tượng bị chiếu xạ
Chọn cụm từ thích hợp cho phần trống: Khả năng đâm xuyên của các bức xạ hãm trong chùm tia X phụ thuộc vào ....................
Bản chất kim loại làm anôt
Cường độ dòng đốt nóng katốt
Hiệu điện thế anôt–katôt
Bản chất kim loại làm katốt
Lân quang là sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng chuyển trạng thái theo cơ chế nào?
Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản
Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác
Ánh sáng bị tán sắc bởi lăng kính thủy tinh vì lý do nào?
Mỗi màu có bước sóng riêng
Lăng kính trong suốt
Ánh sáng trắng có bảy màu
Chiết suất thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc có λ khác nhau thì khác nhau
Nhận xét về quỹ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất, phát biểu nào đúng?
Quỹ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quỹ đạo hạt β là đường thẳng
Quỹ đạo hạt β là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quỹ đạo hạt α là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Dùng .......... để rút lại lượng nước thừa từ buồng trước của mắt để chống lại sự tăng nhãn áp.
Dung dịch đẳng trương
Dung dịch ưu trương
Dung dịch nhược trương
Dung dịch muối
Các cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào gồm những cơ chế nào?
Vận chuyển thụ động với sự giúp đỡ của các protein vận chuyển và năng lượng ATP
Vận chuyển tích cực với sự giúp đỡ của các chất mang và năng lượng dự trữ trong các loại gradient ở vùng màng
Khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép đối với các phân tử khí, phân tử ưa nước và có kích thước nhỏ
Khuếch tán qua các kênh protein và kênh ion dành cho các phân tử ưa nước và các ion
Áp suất phụ (do sức căng mặt ngoài) tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng có đặc điểm nào?
Có độ lớn tỷ lệ nghịch với khối lượng riêng của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Có chiều độc lập với sự định hướng của mặt cong
Có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Có phương luôn tiếp xúc với mặt thoáng
Tại phổi, oxy khuếch tán từ phế nang vào các mao tĩnh mạch, còn khí cacbonic CO2 khuếch tán từ mao tĩnh mạch vào phế nang là do nguyên nhân nào?
Phân áp O2 ở phế nang cao hơn ở tĩnh mạch
Phân áp O2 ở mao tĩnh mạch cao hơn ở phế nang
Phân áp CO2 ở phế nang cao hơn ở mao tĩnh mạch
Phân áp CO2 ở phế nang thấp hơn môi trường
Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn, yếu tố nào sau đây không thay đổi?
Áp suất
Vận tốc
Năng lượng
Lưu lượng
Dung dịch nào có mô tả đúng so với dung dịch chuẩn về áp suất thẩm thấu?
Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại
Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Khi cơ thể chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động tích cực, biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất mà hệ tuần hoàn thực hiện để cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng là gì?
Giảm bớt hoạt động của một số tổ chức không cần thiết nhằm ổn định lưu lượng máu lưu thông trong hệ mạch
Giãn mạch để tăng lưu lượng máu lưu thông theo công thức Poiseuille
Tăng nhịp đập của tim
Tăng áp suất máu để đẩy được một lượng máu lớn vào hệ mạch theo công thức Poiseuille
Về siêu âm, những phát biểu nào đúng?
Một thanh sắt từ khi bị từ hóa thì chiều dài của nó tăng lên một chút, đó là hiện tượng từ giảo
Các chất dùng làm nguồn phát và thu siêu âm có khả năng biến dạng lớn dưới tác dụng của ngoại lực và có khả năng đàn hồi lớn
Nguyên tắc thu siêu âm dựa vào hiệu ứng áp điện nghịch
Nguyên tắc phát siêu âm dựa vào hiệu ứng áp điện thuận và hiện tượng từ giảo
Nếu con người từ tư thế nằm chuyển sang tư thế đứng, điều gì xảy ra ngay lập tức?
Ở kỳ tâm trương, lượng máu từ các tĩnh mạch dưới đổ về tim bị giảm bớt
Do tác dụng của trọng lực, áp suất máu ở chi dưới thay đổi đáng kể
Áp suất máu do tim co bóp tăng lên
Khối lượng máu được tim đẩy ra sau một lần co bóp không đổi
Tính chất của chùm siêu âm nào sau đây là đúng?
Với 2 chùm siêu âm có cường độ như nhau, chùm siêu âm có tần số càng lớn thì khả năng xuyên sâu vào cơ thể càng lớn
Trong quá trình lan truyền của sóng siêu âm khi gặp các vật cản có thể xảy ra hiện tượng nhiễu xạ
Với kích thước và hình dạng thích hợp của đầu phát có thể thu được chùm siêu âm có độ phân kỳ nhỏ
Sóng siêu âm khi lan truyền cũng có các tính chất tương tự như sóng âm
Hai âm phức tạp khác nhau mà có cùng tần số và độ to khác nhau bởi yếu tố nào?
Biên độ áp suất gây ra tại màng nhĩ
Thành phần dao động điều hòa hình sin đã tạo nên mỗi âm (âm sắc)
Độ cao của âm
Cả A, B, C
Sóng âm là gì?
Là sóng ngang lan truyền được trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz
Là sóng dọc lan truyền được trong mọi môi trường
Là sóng dọc lan truyền trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz
Là sóng ngang lan truyền được trong mọi môi trường, kể cả chân không
Trong bốn đặc trưng của sóng dưới đây, đặc trưng nào không liên quan đến các đặc trưng còn lại?
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng
Biên độ
Tần số sóng
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực chủ yếu là gì?
Các gradien áp suất thủy tĩnh và thủy động ở thành mao mạch
Các gradien nồng độ ở thành mao mạch
Các gradien áp suất ở thành mao mạch
Gradien áp suất thẩm thấu ở thành mao mạch
Hiện tượng nào có liên quan đến bệnh màng phổi ở trẻ sơ sinh đẻ non?
Hiện tượng thấm thấu
Hiện tượng tràn khí màng phổi
Hiện tượng mao dẫn
Hiện tượng căng mặt ngoài
Trong hiệu ứng Doppler, xét tần số sóng từ nguồn phát ra và tần số thu được f’, với các khẳng định sau: I. Nguồn và máy thu đi xa nhau thì f’ > f; II. Nguồn và máy thu đi lại gần nhau thì f’ < f. Kết luận nào đúng?
I sai II đúng
I và II đều sai
I và II đều đúng
I đúng II sai
Áp suất máu giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải, ở khoảng nào giảm nhiều nhất?
Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch
Tĩnh mạch chủ
Mao động mạch và mao tĩnh mạch
Động mạch chủ
Sự hình thành cảm giác âm ở cơ quan thính giác người liên quan đến yếu tố nào?
Độ to của âm có thể căn cứ vào tốc độ lan truyền của xung kích thích về thần kinh trung ương
Âm có tần số lớn tạo ra chuyển động xoáy kích thích vị trí gần với đỉnh ốc tai của màng đáy
Cảm giác độ cao hình thành phụ thuộc vào vị trí sóng âm kích thích màng đáy ở tai trong
Âm sắc hình thành trên cơ sở số lượng xung thần kinh được truyền tới thần kinh trung ương
Người ta thấy các đặc trưng của cảm giác âm phụ thuộc vào các đặc trưng vật lý nào?
Độ to không phụ thuộc vào tần số âm
Âm sắc phụ thuộc vào tần số âm
Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm
Độ cao của âm phụ thuộc vào thành phần cấu tạo âm
Để bù sự mất máu do bị thương hay mất nước do tiêu chảy, nên đưa vào cơ thể một lượng dung dịch loại nào so với máu?
Đẳng trương so với máu
Nồng độ tùy tình trạng người bệnh
Nhược trương so với máu
Ưu trương so với máu
