Font size
WorksheetsMarketing Fundamentals: Product Life Cycle & Environment
Total questions: 115
Worksheet time: 3600secs
Doanh thu ít, tăng trưởng chậm, lợi nhuận thấp hay lỗ vốn là đặc điểm của giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm?
Maturity
Introduction
Decline
Growth
Giai đoạn phát triển mạnh hệ thống phân phối trong vòng đời sản phẩm là giai đoạn nào?
Decline
Maturity
Growth
Introduction
Giai đoạn doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh trong vòng đời sản phẩm là giai đoạn nào?
Introduction
Growth
Maturity
Decline
Trên thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm chia thành bao nhiêu giai đoạn?
5 giai đoạn
3 giai đoạn
2 giai đoạn
4 giai đoạn
Điểm hòa vốn trong vòng đời sản phẩm thường nằm trong giai đoạn nào?
Trưởng thành (Bão hòa)
Trưởng thành và suy thoái
Suy thoái
Giới thiệu và tăng trưởng
Môi trường vi mô gồm những yếu tố nào?
Khách hàng
Nhà cung cấp
Đối thủ cạnh tranh
Cả 3 yếu tố trên
Nhóm nhân tố vĩ mô gồm những yếu tố nào?
Văn hóa và tự nhiên
Chỉ có câu a và b
Kinh tế, Chính trị, nhân khẩu và khoa học công nghệ
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Môi trường vi mô còn gọi là gì?
Môi trường cạnh tranh
Cả 3 đều đúng
Môi trường tác nghiệp
Môi trường ngành
Lợi ích khách hàng tìm kiếm từ sản phẩm nước hoa là gì?
Sự may mắn và ước vọng
Sự tiện nghi và thoải mái
Chất lượng cuộc sống và đẳng cấp
Thời trang và sự tiện dụng
Giữa sản xuất và tiêu dùng hàng hoá hữu hình thường có sự ………… về địa điểm, không gian và thời gian.
Hội nhập
Đồng nhất
Đồng bộ
Không đồng bộ
Hàng hoá khác dịch vụ cơ bản ở điểm nào?
Tính vô hình
Chất lượng
Tính hữu hình
Giá cả
Thị trường …… là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Chọn đáp án đúng.
Mục tiêu
Cạnh tranh
Bán sỉ
Bán lẻ
Máy điện thoại di động thuộc loại hàng hoá nào?
Hàng hoá dịch vụ
Cả 3 câu trên đều sai
Hàng hoá tiêu dùng lâu bền
Hàng hoá tiêu dùng nhanh
Thuật ngữ tiếng Anh của thương hiệu là gì?
Branch
Trustmark
Brand
Trademark
Quá trình ra quyết định mua hàng của cá nhân có bao nhiêu bước?
3 bước
6 bước
4 bước
5 bước
Giá bán sản phẩm là 200 ,địnhphıˊsảnphẩmlaˋ50 , mức lãi dự kiến là 30$/SP. Biến phí trên 1 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
170$
150$
120$
Không có đáp án nào đúng
Chi phí biến đổi là gì?
Chi phí tiêu hao trong sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí cho marketing và bán hàng của doanh nghiệp
Là chi phí quản lý doanh nghiệp
Là chi phí thay đổi theo các mức sản xuất
Khi sản lượng sản xuất tăng lên thì trên một đơn vị sản phẩm, định phí thay đổi như thế nào?
Định phí giảm xuống
Định phí không thay đổi
Định phí giảm xuống, nhưng tổng định phí vẫn không thay đổi
Định phí tăng theo
Khi sản lượng sản xuất tăng lên thì trên một đơn vị sản phẩm, biến phí thay đổi như thế nào?
Không có đáp án nào đúng
Biến phí giảm xuống
Biến phí vẫn giữ nguyên, trong khi tổng biến phí sẽ thay đổi theo sản lượng
Biến phí tăng lên
Giá thành xuất xưởng của sản phẩm A là 1000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp là 2000đ/SP, chi phí bán hàng là 1000đ/SP. Giá bán là 5000đ/SP. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là bao nhiêu?
40%
30%
20%
10%
Trong phân phối, kênh trực tiếp thường áp dụng cho các mặt hàng ………… vì cần sự hỗ trợ về kỹ thuật, cách thức vận hành và sử dụng.
Hành vi tiêu dùng rất phức tạp, thường là máy móc thiết bị
Cồng kềnh
Tiêu dùng nhanh
Có giá trị cao
Biết giá vốn hàng bán là 20 ,địnhphıˊchunglaˋ300.000 , sản lượng kỳ vọng là 50.000SP. Biến phí trên 1 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
4$
14$
24$
34$
Thị trường tổ chức là
Các doanh nghiệp thương mại
Cả 3 câu trên đều đúng
Các doanh nghiệp sản xuất
Các tổ chức phi lợi nhuận và cơ quan chính quyền
Mong muốn của con người sẽ trở thành yếu cầu (demand) khi có
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Giá vốn hàng bán là 16 ,giaˊbaˊnlaˋ20 vậy tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là
40%
30%
10%
20%
Một quán café đầu tư ban đầu 12 triệu và phân bổ trong 1 năm, thuê nhân viên bán hàng 4 triệu/tháng. Biến phí cho 1 đơn vị bán là 30000đ/ly, giá bán 80000đ/ly. Mỗi ngày phải bán bao nhiêu ly để hòa vốn?
Dưới 50 ly
Trên 100 ly
Từ 50 đến 100 ly
Trên 1000 ly
Doanh nghiệp A sản xuất Quạt điện, chi phí cố định là 10 000 .Chiphıˊbie^ˊnđổitre^nmo^~isảnphẩmlaˋ10 . Giá bán mỗi sản phẩm trên thị trường là 30$. Vậy doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn là
Không có đáp án nào đúng
10.000s
20.000s
15.000s
Tính giá thành sản phẩm biết biến phí là 10 ,địnhphıˊchung500.000 , sản lượng kỳ vọng 50.000 sp
16$
32$
20$
24$
Hoa Hồng mua tặng bạn gái nhân ngày 8 tháng 3 thì giá bán hoa sẽ:
Phụ thuộc vào giá thành
Không phụ thuộc vào giá thành, phụ thuộc qui luật cung cầu
Phụ thuộc vào chi phí
Không phụ thuộc vào chi phí
Định vị sản phẩm là xác định vị trí sản phẩm trên thị trường sao cho ………..với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại nhằm giành được những khách hàng nhất định
Đồng nhất
Dị biệt
Khác biệt
Thống nhất
Câu phát biểu: Giá bán = Định phí đơn vị + Biến phí đơn vị + Lãi đơn vị dự kiến
Bỏ biến phí đơn vị là đúng
Bỏ định phí đơn vị là đúng
Câu trên là sai
Câu trên là đúng
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia ………..thành các nhóm dựa trên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách, hành vi
Thị trường
Khách hàng
Sản phẩm
Doanh nghiệp
Bán hàng chính là marketing, câu phát biểu trên
Sai, bán hàng là một thành tố cháu của marketing
Sai, bán hàng là một hoạt động độc lập, không liên quan đến marketing
Đúng, vì bán hàng là hoạt động marketing chính yếu
Đúng, vì bán hàng là một thành tố của marketing
Quyết định về giá là một quyết định có tầm quan trọng nhất trong các quyết định:
Giao dịch
Bán hàng
Mua hàng
Kinh doanh
Chiến lược giá bao gồm nhiều vấn đề phức tạp, chỉ không phải chỉ là việc quyết định các…..
Mức lợi nhuận
Mức chi phí
Tất cả các câu trên đều đúng
Mức giá
Khi định giá, doanh nghiệp phải căn cứ vào ………..của doanh nghiệp và chiến lược định vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã chọn
Mục tiêu Marketing
Mục tiêu bán hàng
Mục tiêu chủ sở hữu
Mục tiêu kinh doanh
Chiến lược định giá thấp nhất thường được sử dụng khi nào?
Giữ chân khách hàng
Tất cả đều đúng
Đảm bảo sự tồn tại
Cạnh tranh gay gắt
Mức giá cao sẽ thường được sử dụng khi nào?
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về doanh thu
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về tỷ suất lợi nhuận
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về thương hiệu và chất lượng
Những sản phẩm dễ hỏng hoặc mang tính chất mùa vụ thì giá bán sẽ ……………
Không phụ thuộc vào chi phí sản xuất
Không phụ thuộc vào giá thành
Phụ thuộc vào giá thành
Phụ thuộc vào chi phí sản xuất
Một quán café sang trọng định giá bán một lon coke là 30,000đ, nguyên tắc định giá này dựa vào:
Chất lượng của sản phẩm
Cảm nhận của người mua
Cung và cầu trên thị trường
Cường độ cạnh tranh trên thị trường
Trong sân vận động, các nhà quản lý bán vé ngồi với giá cao tại những khu vực gần và có tầm nhìn tốt. Đây là chiến lược định giá:
Thay đổi
Phân biệt
Khuyến mại
Danh mục sản phẩm
Bao bì có mấy chức năng chính
2 chức năng
5 chức năng
3 chức năng (Bảo vệ và chứa đựng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, lưu kho, và thuận tiện cho bảo quản, sử dụng; Cung cấp thông tin bao gồm nhãn mác, hướng dẫn, pháp lý; Truyền thông và hỗ trợ bán hàng (nhận diện thương hiệu, thu hút người mua))
4 chức năng
Phân loại theo tính chất sản phẩm
Sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.
Sản phẩm dịch vụ và sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm dịch vụ và sản phẩm tiêu dùng
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu
Xử lý và phân tích thông tin
Báo cáo kết quả thu được.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Cơ hội và đe doạ của doanh nghiệp.
Một người mà các quyết định của anh ta có tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người mua sắm.
Người khởi xướng.
Người ảnh hưởng
Người quyết định
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin …… nhiều nhất,nhưng nguồn thông tin ….. lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Đại chúng / Thương mại.
Cá nhân / Đại chúng.
Thương mại / Cá nhân.
Thương mại / Đại chúng.
Các yếu tố tham gia hoàn toàn vào việc tạo nên sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Nguyên vật liệu
Vật tư dịch vụ
Thiết bị phụ trợ
Tài sản cố định
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, ví vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:
Đối thủ cạnh tranh
Nhà sản xuất
Đại lý tiêu thụ
Khách hàng
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt vượt trội này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ.
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo chi phí sản xuất
Giá bán lẻ 1kg bột gặt X là 24.000VND/1kg nhưng nếu khách mua từ 10 kg trở lên thì giá bán là 22.000VND. Đó là chính sách:
Chiết khấu thời vụ
Chiết khấu cho thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Cầu quá mức
Trong kênh Marketing trực tiếp:
Phải có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Phải có người bán lẻ
Tất cả đều sai
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:
Bán lẻ
Bán buôn
Sản xuất
Liên doanh
Bán hàng trực tiếp nhà người tiêu dùng:
Là bán lẻ
Tất cả đều đúng
Là bán hàng trực tiếp
Là việc bán hàng không qua trung gian
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Tổ chức sự kiện
Quan hệ công chúng
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?
Không có công cụ nào
Tuyên truyền
Quảng cáo
Ưu đãi trung gian
Marketing – Mix gồm những thành phần nào?
Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến
Sản phẩm, quảng cáo, tuyên truyền, giá cả
Sản phẩm, quảng cáo, cạnh tranh, phân phối
Một nhãn hiệu tốt không được phép là một nhãn hiệu
Dễ nhớ
Dễ gây nhầm lẫn
Có thể đưa ra thị trường quốc tế
Có kèm biểu tượng
Trong xu thế ngày nay, các doanh nghiệp nên xem các khoản tiền dành cho hoạt động marketing là gì?
Đầu tư
Chi phí
Vốn
Khoản chi bắt buộc
Giá trị gia tăng của hàng hoá khi thông qua kênh phân phối được hình thành do:
Sự phân công xã hội
Sự chuyển môn hoá
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu người tiêu dùng
Khái niệm về sản phẩm, có thể hiểu:
Người ta thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của mình bằng hàng hoá và dịch vụ
Thuật ngữ sản phẩm ở đây được hiểu là cả hàng hoá lẫn dịch vụ
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đem chào bán để thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng:
Là khách hàng của cơ quan nhà nước, chính phủ
Là người mua về để bán lẻ
Là người mua cho tiêu dùng cá nhân hoặc cho gia đình
Là người mua sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức doanh nghiệp
Các câu phát biểu sau đây là phù hợp:
Doanh nghiệp có thể thay đổi môi trường vĩ mô
Doanh nghiệp có thể điều chỉnh các yếu tố vi mô thông qua các chính sách của mình
Cả hai câu b và c đều đúng
Doanh nghiệp phải tự thích ứng theo những thay đổi của môi trường vĩ mô
Công việc của người làm Marketing kết thúc khi nào:
Tất cả đều sai
Tiếp thị cho khách hàng biết được sản phẩm của mình
Sản phẩm đã được bán ra
Mọi giao dịch thành công
Chọn đáp án đúng
Marketing nội bộ là marketing bên trong doanh nghiệp
Marketing bên ngoài là marketing giữa công ty và khách hàng
Marketing tương tác là marketing giữa nhân viên trong doanh nghiệp và khách hàng
Cả 3 câu trên đều đúng
Yếu tố nào thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp?
Văn hóa, dân số, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp
Dân số, tự nhiên, văn hóa, công nghệ, luật pháp, kinh tế
Văn hóa, kinh tế, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp
Dân số, tự nhiên, văn hóa, công nghệ, đối thủ cạnh tranh
Môi trường ………… bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân; lạm phát; thất nghiệp; lãi suất ngân hàng.
Kinh tế
Tự nhiên
Công nghệ
Tất cả đều đúng
Trong các quan điểm về Marketing dưới đây theo quan điểm nào là phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường sau thời kì hội nhập?
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Quan điểm Marketing truyền thống
Quan điểm sản phẩm
Khách hàng tổ chức thuộc môi trường …………………
Vĩ mô
Dân số
Vi mô
Nội vi
Các khái niệm Marketing đều có điểm chung là:
Cả a và b đều đúng
Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất
Tập trung vào nhu cầu người mua
Tập trung vào nhu cầu người bán
Người tiêu dùng là:
Khách hàng
Một thành phần của khách hàng
Khái niệm về khách hàng
Không câu nào đúng
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
Theo quan điểm Marketing, thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của những người mua, trung thành và tiềm năng
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Theo quan điểm Marketing xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Lợi ích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Kỳ vọng về sản phẩm xuất hiện trong giai đoạn nào của quá trình mua
Trước khi mua
Trong khi mua
Sau khi mua
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án đúng
Hàng tiêu dùng nhanh chỉ sử dụng một hay một số lần
Hàng tiêu dùng nhanh thường có giá bán cao
Hàng tiêu dùng nhanh cần bảo trì bảo hành
Cả 3 câu trên đều không chính xác
Tùy vào …………… của công ty, họ có thể quyết định mức độ dịch vụ thấp hơn, ngang bằng, hoặc cao hơn so với các đối thủ
Tất cả
Mục tiêu
Tiềm lực
Chiến lược
Sản phẩm có thể là:
Vật thể
Ý tưởng
Tất cả những điều trên
Dịch vụ
Cạnh tranh giữa Coca-Cola và Pepsi-Cola là biểu hiện của:
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế
Cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm
Cạnh tranh về ngân sách
Cạnh tranh về nhu cầu, ước muốn
Đặc điểm của dịch vụ là?
Các câu trên đều đúng
Tính vô hình
Tính lệ thuộc
Không cất trữ được và không ổn định
Sự phát triển khoa học kỹ thuật ảnh hưởng thế nào đến chu kỳ sống của sản phẩm?
Các sản phẩm mới khó thành công hơn
Chu kỳ sống của sản phẩm không bị ảnh hưởng gì
Chu kỳ sống của sản phẩm được kéo dài hơn
Chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn lại
Chọn đáp án đúng: Định vị
Có thể định vị theo đặc tính sản phẩm
Có thể định vị theo đối thủ cạnh tranh
Cả 3 câu trên đều đúng
Có thể định vị theo giá/chất lượng
FMGC là
Hàng hoá tiêu dùng nhanh
Hàng hoá nhập khẩu
Hàng công nghiệp
Cả 3 câu trên đều sai, không có FMGC
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của … về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng
Người bán buôn
Người sản xuất
Người bán lẻ
Do quá trình sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ…, cho nên đối với nhiều loại dịch vụ cần có ………… giữa người bán hàng và khách hàng
Không trực rời/sự tiếp xúc gián tiếp
Không đồng bộ/sự kết nối qua trung gian
Khó/quản lý/trung gian
Người bán lẻ/trung gian
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường
Lợi nhuận âm, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối ở ạt
Lợi nhuận tăng dần, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối có chọn lọc
Lợi nhuận tăng, cạnh tranh nhiều, phân phối ở ạt
Lợi nhuận âm, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối có chọn lọc
Thiết bị tự động ngắt điện, chống điện giật cho trẻ em tại gia đình là
Hàng hoá mua có lựa chọn (mua sắm)
Hàng hoá sử dụng hàng ngày (tiêu dùng)
Hàng hoá theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá theo nhu cầu thụ động (không mong muốn)
Muốn đạt mục tiêu “Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm” doanh nghiệp phải định giá:
Rất thấp, chỉ cân cao hơn chi phí
Tương đối thấp
Cạnh tranh
Cao
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá theo thời vụ
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
Doanh số bán đang suy giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
Chi phí đầu vào cho sản phẩm Y đang rất cao, hãy tìm cách tiết kiệm để bán Y với giá rẻ hơn
Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm đó
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Chiến lược hoạch kế hoạch Marketing trung hạn có thời gian là:
Trên 1 năm
Dưới 1 năm
Từ 1 đến 4 năm
Từ 5 đến 10 năm
Marketing phân biệt đem lại doanh số (1) …………, nhưng làm (2) …………. nhiều loại chi phí hơn so với Marketing không phân biệt.
(1)cao hơn, (2)giảm bớt
(1)cao hơn, (2)tăng thêm
(1)thấp hơn, (2)giảm bớt
(1)thấp hơn, (2)tăng thêm
Chị Phương dự định mua máy chụp ảnh kỹ thuật số nhãn hiệu nổi tiếng ZA mà chị tin tưởng. Tuy nhiên, người bạn thân của chị lại khuyên chị nên mua loại máy nào có bảo hành tốt nhất. Trường hợp này mô phỏng nhóm yếu tố nào theo mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua:
Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố tâm lý
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố văn hóa
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tiềm lực của công ty tương đối hạn hẹp, muốn phát triển kinh doanh một sản phẩm đơn lẻ trên một thị trường không đồng nhất thì nên chọn:
Chiến lược Marketing không phân biệt
Tất cả đều đúng
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược Marketing phân biệt
Mục tiêu marketing theo xu hướng phát triển bền vững là gì?
Hướng đến lợi ích của Khách hàng, Doanh nghiệp, Cộng đồng/ Xã hội
Tăng nhận thức về thương hiệu
Tăng lợi nhuận trong ngắn hạn
Tăng doanh số bán hàng trong ngắn hạn
Chiến lược định giá thấp thường được sử dụng khi nào?
Chiến lược giá “Hớt váng”
Mục tiêu dẫn đầu chất lượng
Mục tiêu đảm bảo sự tồn tại
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Việc chủ động giảm giá bán sản phẩm của doanh nghiệp thường ứng phó với những trường hợp nào?
Tránh gây cảm giác khó chịu cho khách hàng
Tối đa hoá doanh thu
Dẫn đầu hoặc bảo vệ thị trường
Tối đa hoá lợi nhuận
Khánh hàng A đã quyết định mua một chiếc xe mới. Theo đó, người này đã thu hẹp danh sách của mình xuống còn một vài mẫu xe và đã ghé thăm một vài đại lý để xem các mẫu xe và lái thử chúng. Khách hàng này đang trong giai đoạn nào của quá trình ra
Bạn đang cân nhắc mua một chiếc TV màn hình rộng. Bạn đã nghiên cứu các tính năng khác nhau, tra cứu và xem xét các thương hiệu khác nhau trên Internet và thậm chí hỏi ý kiến một vài người bạn. Đây là loại hành vi mua hàng nào?
Hành vi mua thỏa hiệp (Hành vi nhằm giảm bớt sự hoài nghi)
Hành vi mua hàng theo thói quen
Hành vi mua hàng độc quyền (gắn với thương hiệu đặc biệt)
Hành vi mua hàng phức tạp
Loại sản phẩm nào sau đây thường có dịch vụ hỗ trợ từ nhà sản xuất cho hệ thống phân phối và khách hàng?
Sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG), sản phẩm dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng lâu bền.
Sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG).
Sản phẩm dịch vụ.
Sản phẩm tiêu dùng lâu bền.
“Power of Dream” của Honda trên các biển quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Quảng cáo thuyết phục
Quảng cáo thông tin
Quảng cáo thay đổi niềm tin và thương hiệu
Quảng cáo nhắc nhớ
Nếu giá của một sản phẩm tăng lên, điều nào sau đây sẽ xảy ra phải sử dụng đối với sản phẩm đó?
Số lượng lớn các sản phẩm thay thế B2B
Số lượng lớn các sản phẩm bổ sung
Ít sản phẩm thay thế
Số lượng nhỏ các sản phẩm bổ sung
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với chiến lược định giá khuyến mãi:
Giảm giá khi khách hàng có những phản hồi tích cực như mua số lượng lớn hay trả tiền trước
Giảm giá tạm thời để tăng sản lượng bán trong ngắn hạn.
Điều chỉnh giá để tạo ra tác động về tâm lý
Điều chỉnh giá tùy theo các đối tượng khách hàng, sản phẩm hoặc địa điểm khác nhau.
Sự sắp xếp kênh trong đó hai hoặc nhiều công ty ở một cấp tham gia cùng nhau để theo đuổi một cơ hội marketing mới được gọi là
Hệ thống phân phối theo chiều trực tiếp
Hệ thống phân phối theo chiều dọc theo hợp đồng
Hệ thống phân phối theo chiều ngang
Hệ thống phân phối theo chiều dọc của công ty
Các xung đột trong kênh do:
Doanh nghiệp đều có thể giải quyết
Làm tăng số lượng đại lý trong kênh
Có thể làm tăng (giảm) hiệu quả của kênh
Làm giảm số lượng đại lý trong kênh
Một công ty cần 4 ngày để hoàn thành một đơn đặt hàng, mỗi ngày bán được 10 đơn vị hàng dự trữ, để đề phòng trường hợp hàng đến chậm 1 ngày.Vậy lượng hàng bổ sung khi đặt hàng tối thiểu sẽ là?
20
30
40
50
Công ty sữa Vinamilk đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Vinamilk tổ chức hệ thống kênh Marketing:
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 3
Cấp 0
Cấu trúc kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp có thể có:
Không có trung gian
Một trung gian
Tất cả đều đúng
Hai trung gian
Nhân viên bán hàng của các công ty kinh doanh bất động sản phát tờ rơi giới thiệu về sản phẩm tại nhà khách hàng. Công ty đã sử dụng công cụ truyền thông nào sau đây?
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
Khuyến mãi
Các quyết định và hành động mà mọi người thực hiện để mua sản phẩm hoặc dịch vụ cho mục đích sử dụng cá nhân được gọi là:
Thị trường tổ chức
Thị trường tiêu dùng
Hành vi mua hàng phục vụ sản xuất công nghiệp
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng
Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức
Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
Có nhiễu nhiều trong quá trình truyền tin
Sự khác biệt cơ bản giữa hệ thống marketing và hệ thống truyền thông marketing ở:
Mục tiêu chiến lược
Chi phí thực hiện
Về chức năng và mục tiêu
