Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Người được xem là "cha đẻ" của môn học Kinh tế chính trị là:
Adam Smith
David Ricardo
William Petty
Alfred Marshall
Kinh tế chính trị thực sự trở thành môn khoa học vào:
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVI
Thế kỉ XV
Quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người qua:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Trong giai đoạn lịch sử từ thời kì cổ đại đến cuối thế kỷ XVIII có những tư tưởng kinh tế nổi bật, ngoại trừ:
Kinh tế chính trị maxist
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Nội dung chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương là:
Coi trọng vai trò của thương mại, đặc biệt là ngoại thương
Coi trọng vai trò của nông nghiệp
Coi trọng vai trò của tiền tệ
Coi trọng vai trò của hàng hóa
Nội dung chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông là:
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất công nghiệp
Nhấn mạnh vai trò của thương mại
Nhấn mạnh vai trò của sản xuất
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh gồm:
W.Petty; A.Smith; D. Ricardo
A.Smith; D. Ricardo
C.Mác; Ph. Ănghen
P. Samuelson; W.Petty; A.Smith
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
Quan hệ sản xuất và trao đổi
Các quan hệ sản xuất
Các quan hệ trao đổi
Quan hệ giữa người mua và người bán
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối sự vận động của phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế chi phối phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế là:
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh ý chủ quan và lặp đi lặp lại của các quá trình kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan của các hiện tượng kinh tế
Những mối liên hệ phản ánh khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Phương pháp quan trọng của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp quan sát thống kê
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp mô hình hóa
Kinh tế chính trị Mác – Lê nin có 4 chức năng, ngoại trừ:
Chức năng thực tế
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế đó là sản xuất hàng hoá và…?
Sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất theo kế hoạch
Sản xuất theo nhu cầu
Sản xuất theo sản lượng
Kinh tế hàng hoá và hình thành dựa trên điều kiện nào sau đây?
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Sản xuất hàng hoá tồn tại trong điều kiện:
Có sự phân công lao động xã hội và tách biệt tương đối về kinh tế
Trong mọi thời đại
Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa
Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa
Phân phối theo lao động là:
Phân phối theo số lượng lao động và chất lượng lao động đã cống hiến
Là lao động ngang nhau và trả công bằng nhau
Phân phối theo sức lao động
Trả công theo năng suất lao động
Một sản phẩm khi sản xuất ra được gọi là hàng hoá phải mang trong nó hai thuộc tính là?
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giá cả và giá trị
Công dụng và giá trị
“... là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.”
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Trong nền sản xuất hàng hoá lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Chất lượng của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Trong nền sản xuất hàng hoá lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị của hàng hoá
Chất lượng của hàng hoá
Mâu thuẫn cơ bản của “sản xuất hàng hoá” là
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng
Mâu thuẫn giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận
“... là sự hao phí sức lực con người xét về mặt sinh lý”
Lao động trừu tượng
Lao động phổ thông
Lao động cụ thể
Lao động phức tạp
“... là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với điều kiện xã hội nhất định”
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động trừu tượng
Thời gian lao động cụ thể
Thời gian sản xuất hàng hoá
Thông thường thì thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ tăng với
Thời gian lao động của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hoá
Thời gian lao động từng ngành sản xuất hàng hoá trên thị trường
Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hoá của họ
Thời gian lao động để sản xuất ra hàng hoá đó
“... là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động”
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Nhịp độ lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá được tính bằng
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian sản xuất hàng hoá
“... là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá”
Tiền tệ
Tiền lương
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Trong lưu thông đầu tiên tiền tệ xuất hiện dưới hình thức nào
Kim loại quý như vàng hoặc bạc
Tiền giấy do Nhà nước phát hành
Tiền gửi ngân hàng
Tiền điện tử
Quy luật nào sau đây được coi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá?
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Quy luật sản xuất hàng hoá
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu của thị trường
Chi phí đầu vào
Giá cả của sản phẩm
Biểu hiện nào sau đây đặc trưng cho hiện tượng lạm phát?
Mức tăng giá chung của toàn bộ nền kinh tế và tăng giá của đồng tiền
Mức tăng giá chung của toàn bộ nền kinh tế và giảm giá của đồng tiền
Mức giảm giá chung của toàn bộ nền kinh tế và giảm giá của đồng tiền
Mức giảm giá chung của toàn bộ nền kinh tế và tăng giá của đồng tiền
Tác động nào sau đây không phải tác động chủ yếu của giá trị đối với nền sản xuất hàng hoá?
Tăng giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá những người sản xuất
Biểu hiện nào sau đây không phải là tác động của quy luật giá trị trong việc điều tiết sản xuất?
Tập trung tư liệu sản xuất và sức lao động vào những ngành giá cả thấp hơn giá trị của hàng hoá
Tập trung tư liệu sản xuất và sức lao động vào những ngành giá cả cao hơn giá trị của hàng hoá
Thu hẹp quy mô sản xuất ở những ngành có giá cả thấp hơn giá trị của nó
Điều hoà phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
Biểu hiện nào sau đây cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc điều tiết lưu thông?
Chuyển dịch hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
Chuyển dịch hàng hoá từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp
Tập trung sản xuất những ngành có nhu cầu cao
Tập trung sản xuất những ngành có giá trị cao
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Những biểu hiện nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với quá trình lựa chọn tự nhiên phân hoá những người sản xuất thành những người giàu và những người nghèo?
Người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội sẽ làm ăn thua lỗ
Không làm phân hoá những người sản xuất
Tiền tệ là?
Hàng hoá đặc biệt, vật ngang giá chung
Là phương tiện mua bán
Vật mang giá trị trao đổi
Là phương tiện trung gian
Bản chất của tiền tệ là gì? Hãy chọn ý đúng:
Là loài hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho hàng hoá khác
Bản chất tiền tệ là bóc lột
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện ra nhờ:
Khoa học kỹ thuật phát triển
Người lao động
Nhà tư bản
Thương nghiệp
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá sẽ dựa vào:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Hao phí lao động
Thời gian lưu thông hàng hoá
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C. Mác trong khi nghiên cứu về kinh tế tư bản chủ nghĩa?
LĐ cụ thể - lao động trừu tượng
LĐ giản đơn - lao động phức tạp
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá? Chọn ý đúng nhất?
Năng suất lao động
Mẫu mã của sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Các điều kiện tự nhiên
Hai điều kiện để cho nền sản xuất hàng hóa ra đời đó là: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất và:
Sự khác nhau về sở hữu TLSX
Nhu cầu tiêu dùng của con người
Phân công lao động XH
Cạnh tranh
Để một vật phẩm trở thành hàng hoá ngoài điều kiện: "thoả mãn nhu cầu của con người thông qua hoạt động trao đổi và mua bán" cần phải có thêm điều kiện?
Là sản phẩm của lao động
Sản xuất với quy mô lớn
Giá cả phù hợp nhu cầu thanh toán
Có chất lượng cao
Trong hàng hoá thì mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng là:
Thống nhất
Đối lập và mâu thuẫn
Đồng nhất
Mâu thuẫn
Xét tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì lao động cụ thể biểu hiện thành:
Lao động tư nhân
Lao động xã hội
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Xét tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì lao động trừu tượng biểu hiện thành:
Lao động xã hội
Lao động tư nhân
Lao động qua đào tạo
Lao động phổ thông
"Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với…?"
Năng suất lao động
Giá cả hàng hoá
Giá trị hàng hoá
Cường độ lao động
Tiền tệ ra đời khi nào?
Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển
Từ khi xuất hiện của cải trong xã hội
Khi nhu cầu lưu thông xuất hiện
Xuất hiện cùng lịch sử xã hội loài người
Trong những chức năng sau đây chức năng nào không phải là của tiền tệ trên thị trường?
Phương tiện trao đổi
Phương tiện thanh toán
Phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị
Quy luật giá trị là quy luật?
Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá
Quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi phương thức sản xuất
Quy luật vĩnh viễn của xã hội loài người
Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị?
Sản xuất trao đổi dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá cả bằng giá trị của hàng hoá
Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị
Giá cả hình thành tự phát trên thị trường
Giá trị của hàng hoá là:
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
Lao động cụ thể của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá ấy
Lao động của người sản xuất
Năng suất lao động là:
Năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Sự khẩn trương, mệt nhọc của người lao động
Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian giảm
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh:
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Tính đa dạng và phong phú của hàng hoá trong xã hội
Tính cá biệt và phổ biến của hàng hoá trong xã hội
Tính cá biệt và xã hội của những người sản xuất hàng hoá
Ý nào sau đây là không đúng về lao động cụ thể?
Lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định
Lao động cụ thể là nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng
Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn
Ý nào sau đây là không đúng khi tăng cường độ lao động?
Tăng cường độ lao động luôn làm năng suất lao động tăng
Tăng cường độ lao động có thể làm người lao động mệt mỏi
Tăng cường độ lao động không đổi làm sản lượng trong một đơn vị thời gian tăng
Tăng cường độ lao động quá mức có thể ảnh hưởng sức khỏe người lao động
Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng,... Khi đó tiền thực hiện chức năng gì?
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C. Mác trong khi nghiên cứu về kinh tế tư bản chủ nghĩa?
Lao động cụ thể - lao động trừu tượng
Lao động giản đơn - lao động phức tạp
Lao động tư nhân - lao động xã hội
Lao động quá khứ - lao động sống
Khi năng suất lao động xã hội tăng thì lượng giá trị trong mỗi đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào?
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng giảm
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm tăng
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi
Lượng giá trị của một đơn vị sẽ được biểu hiện ở giá cả
Khi năng suất lao động ngày càng giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Biểu hiện thành thời gian lao động cá biệt
Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản, lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò như thế nào trong việc chuyển hoá giá trị của tư liệu sản xuất vào sản phẩm mới?
Bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn
Làm giảm giá trị
Làm tăng giá trị
Không tác động
Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản, lao động trừu tượng có vai trò như thế nào trong việc tạo ra giá trị mới cho sản phẩm?
Làm tăng giá trị
Bảo tồn nguyên vẹn giá trị
Làm giảm giá trị
Không tác động
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Chức năng quan trọng nhất của tiền là chức năng nào?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Vàng và bạc, đặc biệt là vàng lại có được vai trò tiền tệ vì:
Vàng là một loại hàng hóa có giá trị cao, nó có những đặc tính tự nhiên phù hợp để trao đổi trên thị trường
Vàng là kim loại quí, dễ bảo quản
Vàng không phải là một loại hàng hóa, vàng không được trao đổi trên thị trường
Vàng là hàng hóa có giá trị cao
Vì sao lại có sự thay đổi từ hình thái giản đơn đến hình thái tiền tệ? Chọn đáp án đúng nhất:
Do nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa ngày càng lớn, cần có vật ngang giá chung duy nhất tạo sự thống nhất cho thị trường
Do vàng là kim loại có giá trị cao, nên được chọn là vật ngang giá chung duy nhất cho thị trường
Do việc trao đổi giữa hàng hóa với nhau không còn phù hợp, nên vàng xuất hiện làm vật trung gian
Do cần có vật ngang giá chung duy nhất
Vì sao phân công lao động xã hội xuất hiện lại thúc đẩy nhu cầu trao đổi hàng hóa? Chọn đáp án đúng nhất.
Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn và mỗi người chỉ tạo ra một hoặc một vài thứ nhất định, trong khi nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn
Sản phẩm tạo ra ngày một phong phú hơn
Mỗi người một ngành nghề nên hạn chế việc tạo ra sản phẩm
Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn, và mỗi người chỉ tạo ra một loại sản phẩm, trong khi nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn
Tại sao nói mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hoá là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Người sản xuất phải luôn tìm cách giảm thời gian lao động cá biệt bằng hoặc thấp hơn thời gian lao động xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế; nhưng lại tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất thừa.
Người sản xuất hàng hoá vừa là người bán vừa là người mua trong xã hội, nên tạo mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất.
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất luôn phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội vì vậy sẽ tạo ra mâu thuẫn trong sản xuất.
Người sản xuất phải cân bằng được chi phí cá biệt và chi phí xã hội, tự định ra giá cả của hàng hoá để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là gì?
Mục đích của nền sản xuất
Tính chất của sản phẩm
Trình độ của nền sản xuất
Quy mô của nền sản xuất
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Hãy chọn ý đúng.
Giá cả là hình thức biểu hiện thành tiền của giá trị
Không có mối quan hệ với nhau
Quan hệ mâu thuẫn
Giá cả lớn hơn giá trị
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu của thị trường
Chi phí đầu vào
Giá cả của sản phẩm
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng nào?
Cuộc khủng hoảng thừa
Cuộc khủng hoảng thiếu
Khan hiếm về số lượng hàng hoá
Lạm phát
Lao động trừu tượng của người lao động kết tinh trong hàng hoá được gọi là gì?
Chất giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Lượng giá trị của hàng hoá
Giá cả của lao động
Lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá trên thị trường được gọi là:
Lượng giá trị của hàng hoá
Giá cả của lao động
Chất giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Thước đo lượng giá trị của hàng hoá sẽ dựa vào:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Hao phí lao động
Thời gian lưu thông hàng hoá
Trong những hình thái sau đây hình thái nào không phải của tiền tệ?
Hình thái giá trị
Hình thái đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái tiền tệ
Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà tư bản mở rộng thị trường
Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất
Những biểu hiện nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với quá trình lựa chọn tự nhiên phân hoá những người sản xuất thành những người giàu và những người nghèo?
Người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có
Người nào có hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội sẽ làm ăn thua lỗ
Không làm phân hoá những người sản xuất
Của cải vật chất của chủ nghĩa tư bản theo C.Mác được biểu hiện ở yếu tố nào sau đây:
Hàng hoá
Tư liệu sản xuất
Tiền tệ
Lao động
Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện ra nhờ:
Khoa học kỹ thuật phát triển
Người lao động
nhà tư bản
thương nghiệp
