Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Virus quai bị có lõi là ARN sợi đơn, capsid tạo bởi:
Protein
Lipid kép
Polysaccharide
DNA
Virus quai bị lây truyền chủ yếu qua đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Máu
Tiếp xúc da
Virus quai bị gây bệnh chủ yếu ở đối tượng:
Trẻ em
Người già
Thanh niên
Phụ nữ mang thai
Dịch viêm não Nhật Bản thường xảy ra vào:
Mùa hè
Mùa đông
Mùa xuân
Mùa thu
Ba loại tế bào dùng để nuôi cấy virus viêm não Nhật Bản là:
Chuột nhắt trắng, tế bào muỗi C–36 và bào thai gà
Tế bào vero, tế bào HeLa và tế bào thận khỉ
Tế bào gan người, tế bào lympho và bào thai người
Tế bào fibroblast người, tế bào niêm mạc và tế bào Vero
Ba kỹ thuật dùng để xác định bệnh viêm não Nhật Bản là:
Ngưng kết hồng cầu, miễn dịch huỳnh quang và ELISA
PCR định lượng, nuôi cấy tế bào và Western blot
Nhuộm Gram, nuôi cấy thạch máu và thử oxydase
Soi tươi, thử catalase và nuôi cấy yếm khí
Virus viêm não Nhật Bản lây truyền qua đường:
Tiết túc đốt
Hô hấp
Tiêu hóa
Đường máu truyền trực tiếp
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh viêm não Nhật Bản là:
Máu
Dịch não tủy
Nước bọt
Phân
Ba đường xâm nhập của HIV để gây bệnh là:
Máu, tình dục và từ mẹ sang con
Hô hấp, tiêu hóa và da
Tiếp xúc da, hô hấp và nước bọt
Ăn uống, hô hấp và muỗi đốt
Ba triệu chứng chính nghi ngờ AIDS ở người lớn là:
Tiêu chảy kéo dài, sốt kéo dài và sụt cân trên 10% trong vòng 3 tháng
Ho khan kéo dài, đau họng và phát ban
Đau đầu, buồn nôn và mất ngủ
Đau cơ, viêm khớp và phù nề
Ba nguyên tắc điều trị HIV/AIDS là:
Ức chế sự nhân lên của virus, điều trị nhiễm trùng cơ hội và tăng cường miễn dịch
Giảm đau, hạ sốt và nghỉ ngơi tuyệt đối
Dùng kháng sinh phổ rộng, truyền dịch và lợi tiểu
Cắt lọc mô hoại tử, thay huyết tương và thở máy
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán HIV là:
Máu
Nước tiểu
Dịch hầu họng
Dịch não tủy
Virus có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là:
HIV
Virus cúm
Virus quai bị
Virus sởi
Virus cúm bị tiêu diệt ở nhiệt độ:
56∘ C/30 phút
37∘ C/60 phút
45∘ C/15 phút
65∘ C/10 phút
Hai kỹ thuật dùng để định type virus cúm là:
Ngăn ngưng kết hồng cầu và kết hợp bổ thể
PCR và giải trình tự gen
Nhuộm Gram và thử catalase
Soi điện hiển vi và nuôi cấy thạch máu
Ba biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh cúm là:
Sử dụng thuốc nhỏ mũi, vệ sinh răng miệng và sử dụng interferon
Cách ly tuyệt đối, dùng kháng sinh phổ rộng và truyền dịch
Tiêm vắc xin bắt buộc, uống vitamin C liều cao và nghỉ ngơi
Đeo găng tay, sát trùng vết thương và dùng thuốc chống nôn
Virus cúm lây truyền chủ yếu qua đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Máu
Tiếp xúc da trực tiếp
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh cúm là:
Dịch mũi họng
Máu
Phân
Nước tiểu
Ba nguyên tắc điều trị bệnh cúm là:
Ức chế sự nhân lên của virus, chống bội nhiễm và nâng cao thể trạng
Truyền dịch, lợi tiểu và thở oxy
Dùng corticoid liều cao, phong bế thần kinh và giảm đau
Phẫu thuật dẫn lưu và ghép mô
Virus sởi bị bất hoạt hoàn toàn ở nhiệt độ:
56∘ C/30 phút
37∘ C/60 phút
45∘ C/15 phút
65∘ C/10 phút
Bốn nguyên tắc điều trị bệnh sởi là:
Nâng cao thể trạng; giữ vệ sinh răng, miệng, mắt, da; kháng sinh chống bội nhiễm và điều trị biến chứng nếu có
Cách ly tuyệt đối, truyền dịch, dùng corticoid và thở máy
Chích điện, chiếu tia UV, dùng opioid và lợi tiểu
Phẫu thuật lấy dịch, thay huyết tương và hóa trị
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh sởi là:
Dịch mũi họng
Máu
Nước tiểu
Phân
Phòng đặc hiệu bệnh sởi bằng:
Vắc xin sống giảm độc lực
Kháng sinh phổ rộng
Globulin miễn dịch tĩnh mạch
Interferon alpha liều cao
Ba nguyên tắc điều trị dự phòng bệnh dại là:
Xử trí vết thương, tiêm huyết thanh và tiêm vắc xin
Khâu kín vết thương ngay, dùng kháng sinh và nghỉ ngơi
Băng bó chặt, uống thuốc giảm đau và uống vitamin C
Đắp lá thuốc, chườm lạnh và dùng corticoid
Virus viêm gan A lây truyền chủ yếu qua đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu
Tình dục
Vỏ capsid của virus viêm gan A tạo bởi:
32 capsomer
24 capsomer
Icosahedral gồm 20 mặt
Vỏ lipid có gai glycoprotein
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán virus viêm gan A là:
Phân
Máu
Nước bọt
Dịch mũi họng
Phòng đặc hiệu virus viêm gan A bằng:
Vắc xin sống giảm độc lực
Globulin miễn dịch thụ động
Kháng sinh phổ rộng
Vệ sinh tay bằng cồn 70%
Ba đường gây bệnh của virus viêm gan B là:
Máu, tình dục và từ mẹ sang con
Hô hấp, tiêu hóa và nước bọt
Tiếp xúc da, ăn uống và hô hấp
Côn trùng đốt, hô hấp và tiêu hóa
Ba loại kháng nguyên của virus viêm gan B là:
HBsAg, HBcAg và HBeAg
HAAg, HBxAg và HVcAg
HAbAg, HBnAg và HeAg
HBsAb, HBcAb và HBeAb
Ba nguyên tắc điều trị bệnh viêm gan B là:
Ăn kiêng mỡ, chống hủy hoại nhu mô gan và tăng cường miễn dịch
Dùng kháng sinh phổ rộng, truyền dịch và lợi tiểu
Phẫu thuật ghép gan ngay, dùng corticoid và hóa trị
Thay huyết tương, dùng opioid và nghỉ ngơi tuyệt đối
Virus viêm gan B mang ADN sợi kép, vỏ capsid có đối xứng:
Hình khối
Xoắn ốc
Cầu tròn
Dạng que
Virus viêm gan B lây truyền qua đường:
Máu
Tiêu hóa
Hô hấp
Giọt bắn
Virus có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là:
Viêm gan B
Viêm gan A
Cúm mùa
Sởi
Phòng bệnh đặc hiệu virus viêm gan B bằng:
Vắc xin tái tổ hợp
Globulin miễn dịch thụ động
Kháng sinh phổ rộng
Tiêm interferon sau phơi nhiễm
Hai loại bệnh phẩm dùng để chẩn đoán trực tiếp bệnh sốt xuất huyết:
Máu và muỗi Aedes aegypti
Nước tiểu và dịch họng
Phân và nước bọt
Dịch não tủy và dịch khớp
Hai biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh sốt xuất huyết là:
Diệt côn trùng tiết túc, tránh và hạn chế muỗi đốt
Tiêm kháng sinh phổ rộng, uống vitamin C liều cao
Cách ly tuyệt đối người bệnh, đeo găng và khẩu trang
Uống thuốc hạ sốt dự phòng và truyền dịch
Ba kỹ thuật dùng để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết là:
Chuột nhắt trắng, tế bào nuôi C6/36 và muỗi toxorhynchites
Nhuộm Gram, thử catalase và nuôi cấy thạch máu
ELISA, PCR và Western blot
Soi tươi, nhuộm Ziehl-Neelsen và nuôi cấy yếm khí
Virus có một đường xâm nhập để gây bệnh là:
Sốt xuất huyết
Viêm gan A
Cúm mùa
Sởi
Ba nguyên tắc điều trị bệnh sốt xuất huyết là:
Chống hạ thân nhiệt, chống xuất huyết và chống sốc
Dùng kháng sinh phổ rộng, truyền dịch và lợi tiểu
Dùng corticoid liều cao, thở máy và lọc máu
Phẫu thuật cầm máu, truyền tiểu cầu và ghép tủy
Virus gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là:
Virus sốt xuất huyết
Virus cúm
Virus viêm gan A
Virus quai bị
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết là:
Máu
Dịch mũi họng
Phân
Nước bọt
Hai biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh viêm não Nhật Bản là:
Diệt côn trùng tiết túc; tránh và hạn chế côn trùng tiết túc đốt
Tiêm kháng sinh phổ rộng; uống vitamin C liều cao
Cách ly tuyệt đối; đeo găng và khẩu trang
Uống thuốc hạ sốt dự phòng; truyền dịch
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán trực tiếp Rickettsia là:
Máu
Dịch mũi họng
Phân
Nước tiểu
Ba biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh mắt hột do C. trachomatis là:
Không dùng chung khăn mặt, chậu rửa mặt và cung cấp nước sạch
Đeo găng tay, sát trùng vết thương và dùng interferon
Tiêm vắc xin phòng, cách ly bắt buộc và dùng corticoid
Uống kháng sinh dự phòng, truyền dịch và nghỉ ngơi
Bốn giai đoạn mắt hột do C. trachomatis là:
Viêm kết mạc thể nang, viêm kết mạc thể hạt, biến chứng loét và hồi phục
Viêm kết mạc cấp, mạn tính, tái phát và hết bệnh
Sung huyết, phù nề, loét giác mạc và sẹo hóa
Khô mắt, viêm kết mạc dị ứng, loét giác mạc và mù
Ba biện pháp phòng bệnh viêm đường tiết niệu do Chlamydia là:
Phát hiện bệnh sớm, ngăn chặn tiếp xúc và điều trị triệt để
Tiêm vắc xin bắt buộc, uống vitamin C và cách ly
Dùng corticoid, truyền dịch và nghỉ ngơi
Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay và giữ khoảng cách
Kháng sinh tốt nhất dùng để điều trị Chlamydia là:
Rovamycin
Penicillin G
Gentamicin
Ciprofloxacin
Mycoplasma là vi khuẩn sống:
Ký sinh nội bào
Tự do trong môi trường
Kỵ khí bắt buộc
Hiếu khí tuyệt đối
Cấu tạo tế bào của Mycoplasma không có:
Vách
Màng tế bào
Ribosome
DNA vòng
Ba dấu hiệu gặp trong viêm phổi do M. pneumoniae là:
Sốt cao rét run, ho khan và khó thở
Đau ngực, ho đờm mủ và tràn dịch màng phổi
Khạc đờm xanh, đau đầu và nôn ói
Sụt cân, ho ra máu và phù ngoại biên
Bại liệt là một bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp tính, do virus bại liệt cố định vào:
Sừng trước tuỷ sống và tế bào thần kinh vận động ở não
Tế bào biểu mô phế quản và phổi
Tế bào gan và lách
Tế bào cơ tim và cơ trơn
Phòng đặc hiệu bệnh bại liệt bằng:
Vắc xin Salk và vắc xin Sabin
Globulin miễn dịch thụ động
Kháng sinh phổ rộng
Cách ly tuyệt đối và thở máy
Thời gian ủ bệnh trung bình của virus bại liệt là:
Một tuần
Một ngày
Hai tuần
Một tháng
Virus bại liệt gây bệnh chủ yếu cho:
Trẻ em
Người già
Thanh niên
Phụ nữ mang thai
Ba phản ứng huyết thanh dùng để chẩn đoán bại liệt là:
Trung hòa, kết hợp bổ thể và ELISA
Nhuộm Gram, thử catalase và PCR
Soi tươi, ngưng kết latex và Western blot
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp, RPR và VDRL
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh bại liệt là:
Phân
Máu
Dịch mũi họng
Nước tiểu
Virus có hai đường xâm nhập để gây bệnh là:
Bại liệt
Sởi
Cúm mùa
Viêm gan A
Hai biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh dại là:
Hạn chế nuôi chó và tiêm vắc xin phòng dại cho chó đầy đủ
Cách ly người bệnh, đeo khẩu trang và găng tay
Dùng kháng sinh phổ rộng và truyền dịch
Đắp lá thuốc và uống corticoid
Virus dại lây truyền qua đường:
Súc vật cắn
Hô hấp
Tiêu hóa
Giọt bắn
Ba loại tế bào dùng để nuôi cấy virus dại là:
Tế bào thận chuột, tế bào bào thai gà và tế bào vero
Tế bào HeLa, tế bào gan người và tế bào lympho
Tế bào fibroblast người, tế bào niêm mạc và tế bào Vero
Tế bào thận khỉ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu
Ba kỹ thuật dùng để chẩn đoán súc vật nghi bị dại là:
Tìm thể vùi Negri, phân lập ở chuột nhắt trắng và miễn dịch huỳnh quang
Nhuộm Gram, nuôi cấy thạch máu và thử oxydase
PCR, ELISA và Western blot
Soi tươi, nhuộm Ziehl-Neelsen và nuôi cấy yếm khí
Chó nghi dại cần vùng không nguy hiểm, việc cần làm ngay là:
Nhốt chó để theo dõi
Giết bỏ ngay
Thả tự do để quan sát
Cho uống kháng sinh liều cao
Hai đường xâm nhập chính của trực khuẩn lao để gây bệnh là:
Hô hấp và tiêu hóa
Máu và tình dục
Giọt bắn và muỗi đốt
Tiếp xúc da và nước bọt
Trực khuẩn lao không có tính chất sau:
Nhuộm Gram thì bắt màu đỏ
Kháng cồn-acid
Tăng trưởng chậm
Hiếu khí tuyệt đối
Vắc xin là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh do:
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn tả
Rickettsia
Trực khuẩn bạch hầu
Trực khuẩn mủ xanh là vi khuẩn đa hình thái phát hiện được bằng nhuộm:
Gram
Ziehl-Neelsen
Giemsa
Albert
Ba môi trường nuôi cấy trực khuẩn mủ xanh là:
Canh thang, thạch thường và thạch máu
Canh thang glucose, môi trường trứng và thạch MacConkey
Thạch SS, thạch XLD và thạch TCBS
Môi trường yếm khí, thạch kỵ khí và canh thioglycolate
Mủ vết thương do trực khuẩn mủ xanh có:
Màu xanh
Màu vàng
Màu trắng đục
Màu nâu
Hai tính chất sinh vật hóa học của trực khuẩn mủ xanh là:
Oxydase dương tính và chuyển hóa đường glucose trên môi trường O.F.
Catalase âm tính và lên men lactose
Urease dương tính và khử nitrat mạnh
Indol dương tính và lên men mannitol
Trực khuẩn mủ xanh lây truyền qua đường:
Vết thương
Hô hấp
Tiêu hóa
Giọt bắn
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán trực khuẩn mủ xanh là:
Mủ
Máu
Phân
Nước tiểu
Ba tổn thương đặc hiệu của giang mai mắc phải là:
Vết loét, nốt hồng ban và gôm
Mụn mủ, sưng hạch và hoại tử
Ban xuất huyết, phù nề và sùi mào gà
Áp xe, viêm mô tế bào và rò
Soi tươi xác định tính chất di động của xoắn khuẩn giang mai bằng:
Kính hiển vi nền đen
Nhuộm Gram
Nhuộm Giemsa
Kính hiển vi điện tử
Ba phản ứng huyết thanh đặc hiệu chẩn đoán giang mai là:
Bất động xoắn khuẩn giang mai, miễn dịch huỳnh quang gián tiếp và ngưng kết hồng cầu thụ động
RPR, VDRL và TPHA
ELISA, Western blot và PCR
Soi tươi, nhuộm Albert và nhuộm Gram
Hai phản ứng huyết thanh không đặc hiệu chẩn đoán giang mai là:
RPR và VDRL
ELISA và Western blot
TPHA và FTA-ABS
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp
Vi khuẩn truyền từ mẹ sang con để gây bệnh là:
Giang mai
Lao
Tả
Bạch hầu
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán trực tiếp bệnh giang mai là:
Dịch vết loét
Máu
Nước tiểu
Dịch họng
Bệnh phẩm được lấy để chẩn đoán bệnh giang mai giai đoạn II trở đi:
Nốt hồng ban
Mủ
Phân
Nước bọt
Ba triệu chứng của bệnh Rickettsia là:
Sốt, phát ban và tổn thương các mạch máu nhỏ
Ho khan, đau họng và sổ mũi
Tiêu chảy, nôn ói và đau bụng
Đau cơ, phù nề và vàng da
Hai biện pháp phòng không đặc hiệu bệnh Rickettsia là:
Tránh côn trùng tiết túc đốt và tiêu diệt côn trùng tiết túc
Tiêm vắc xin sau phơi nhiễm và uống vitamin C
Cách ly người bệnh và đeo khẩu trang
Dùng kháng sinh phổ rộng dự phòng
Phương pháp nhuộm soi để tìm Rickettsia là:
Nhuộm giêm sa
Nhuộm Gram
Nhuộm Ziehl-Neelsen
Nhuộm Albert
Hai loại độc tố của Rickettsia là:
Độc tố gây tan máu và độc tố gây hoại tử
Độc tố ruột và độc tố thần kinh
Độc tố gan và độc tố thận
Độc tố ngoại bào và nội bào
Ba type huyết thanh của phẩy khuẩn tả là:
V. cholerae ogawa, V. cholerae inaba và V. cholerae hikojima
V. cholerae A, B và C
O1, O139 và Non-O1
El Tor, Classic và Bengal
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh tả là:
Phân
Máu
Nước tiểu
Dịch họng
Phòng bệnh tả đặc hiệu bằng:
Vắc xin sống giảm độc lực
Kháng sinh phổ rộng
Globulin miễn dịch thụ động
Nước uống khử khuẩn
Trực khuẩn bạch hầu có dạng hình chùy bắt màu Gram dương xếp thành:
Từng đám
Chuỗi dài
Đôi một
Từng cụm hình cầu
Trực khuẩn bạch hầu lây bệnh qua đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Vết thương
Giọt bắn từ muỗi
Ba môi trường dùng trong nuôi cấy trực khuẩn bạch hầu là:
Môi trường trứng, Loffler và Schroer
Thạch máu, thạch SSA và thạch MacConkey
Canh thang glucose, thạch XLD và TCBS
Môi trường yếm khí và thioglycolate
Ba phương pháp nhuộm soi tìm trực khuẩn bạch hầu là:
Albert, Neisser và xanh methylen kiềm
Gram, Ziehl-Neelsen và Giemsa
KOH, India ink và nhuộm bạc
Acridine orange, DAPI và SYBR Green
Bốn nguyên tắc điều trị bệnh bạch hầu là:
Chống nhiễm độc, chống khó thở, chống suy tim và chống nhiễm khuẩn
Tiêm kháng sinh phổ rộng, truyền dịch, thở oxy và lợi tiểu
Dùng corticoid liều cao, hóa trị, thở máy và lọc máu
Phẫu thuật dẫn lưu, ghép da và chăm sóc đặc biệt
Vi khuẩn có nhiều đường xâm nhập để gây bệnh là:
Bạch hầu
Tả
Lao
Giang mai
Bệnh phẩm dùng để chuẩn đoán bệnh bạch hầu là:
Dịch họng miệng
Máu
Nước tiểu
Phân
Trực khuẩn uốn ván lây truyền qua đường:
Vết thương
Hô hấp
Tiêu hóa
Giọt bắn
Hai triệu chứng thường gặp trong uốn ván là:
Co cứng và co giật cơ
Sốt cao và ho khan
Đau đầu và buồn nôn
Phát ban và phù nề
Hai môi trường dùng để nuôi cấy trực khuẩn uốn ván là:
Canh thang có glucose và Veillon
Thạch máu và thạch MacConkey
Môi trường trứng và Loffler
Thạch SS và XLD
Hai nguyên tắc phòng vết thương có nguy cơ mắc uốn ván là:
Xử lý ngoại khoa và tiêm SAT
Uống kháng sinh và băng kín vết thương
Chườm lạnh và dùng corticoid
Rửa bằng nước muối và đắp lá thuốc
Bốn nguyên tắc điều trị bệnh uốn ván là:
Xử trí vết thương, chống co giật, chống nhiễm khuẩn và chăm sóc đặc biệt
Truyền dịch, lợi tiểu, thở oxy và dùng corticoid
Phẫu thuật cắt lọc, ghép da và thay huyết tương
Cách ly tuyệt đối, chiếu tia UV và hóa trị
Vi khuẩn gây bệnh qua đường vết thương là:
Uốn ván
Bạch hầu
Tả
Lao
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh uốn ván là:
Dịch vết thương
Máu
Phân
Nước tiểu
Trực khuẩn lao là vi khuẩn mảnh bắt màu đỏ khi nhuộm Ziehl–Neelsen và xếp thành:
...
Chuỗi dài
Đôi một
Từng cụm
Hai môi trường dùng để nuôi cấy trực khuẩn lao là gì?
Lowenstein và Sauton
TCBS và thạch kiềm
Chocolate và Thayer–Martin
MacConkey và EMB
Trên môi trường lỏng Sauton, sau một tháng vi khuẩn lao phát triển và có hiện tượng gì?
Lắng cặn
Tạo vòng tan máu
Đổi màu xanh
Xuất hiện mùi hôi rõ rệt
M. catarrhalis là song cầu Gram âm xếp thành hình thái nào?
Từng đôi
Từng chuỗi
Từng đám
Rải rác đơn lẻ
M. catarrhalis xâm nhập để gây bệnh qua đường nào?
Hô hấp
Tiêu hóa
Da – niêm mạc
Máu truyền
Ba tiêu chuẩn chẩn đoán xác định M. catarrhalis là gì?
Song cầu Gram âm, oxidase (+), không mọc trên MacConkey
Song cầu Gram dương, catalase (+), mọc tốt trên MacConkey
Trực khuẩn Gram âm, urease (+), mọc trên TCBS
Cầu khuẩn Gram dương, oxidase (−), mọc trên chocolate
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán M. catarrhalis là gì?
Dịch mũi họng
Máu
Phân
Dịch não tủy
Trực khuẩn thương hàn xâm nhập để gây bệnh qua đường nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
Tiêm truyền
Da – niêm mạc
Kiểu chuyển hóa năng lượng (hô hấp) của trực khuẩn thương hàn là gì?
Hiếu, kỵ khí tùy tiện
Bắt buộc hiếu khí
Bắt buộc kỵ khí
Kỵ khí lên men lactic
Trực khuẩn thương hàn gây bệnh cho người bằng yếu tố nào?
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Độc tố thần kinh
Độc tố ruột bền nhiệt
Ba phương pháp chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn gồm những gì?
Nhuộm Gram, cấy máu, cấy phân
Test nhanh kháng nguyên, PCR, ELISA
Soi tươi, thử urease, thử catalase
Huyết thanh học Widal, test ASLO, ngưng kết latex
Vi khuẩn nào gây bệnh bằng nội độc tố?
Salmonella (thương hàn)
Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu)
Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)
Vibrio cholerae (phẩy khuẩn tả)
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán thương hàn là gì?
Máu
Đàm
Dịch não tủy
Nước tiểu
Trực khuẩn lỵ có dạng hình que mảnh bắt màu Gram âm thuộc kiểu hô hấp nào?
Hiếu, kỵ khí tùy tiện
Bắt buộc hiếu khí
Bắt buộc kỵ khí
Vi hiếu khí
Trực khuẩn lỵ xâm nhập để gây bệnh qua đường nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu truyền
Côn trùng đốt
Bốn type huyết thanh của trực khuẩn lỵ là gì?
S. dysenteriae, S. flexneri, S. boydii, S. sonnei
EPEC, EHEC, ETEC, EAEC
A, B, C, D
O1, O139, NAG
Phương pháp tốt nhất để chẩn đoán trực tiếp bệnh lỵ trực khuẩn là gì?
Cấy phân
Soi phân tươi
Test kháng nguyên nhanh
PCR máu
Vi khuẩn gây bệnh cho người bằng cả nội và ngoại độc tố là gì?
Lỵ trực khuẩn
Tụ cầu vàng
Phế cầu
Liên cầu nhóm A
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh lỵ trực khuẩn là gì?
Phân
Máu
Dịch não tủy
Dịch mũi họng
Ba môi trường dùng để nuôi cấy phẩy khuẩn tả là gì?
Peptone kiềm, thạch kiềm, TCBS
Chocolate, Thayer–Martin, blood agar
MacConkey, EMB, SS agar
Loeffler, Lowenstein, Sauton
Khi có dịch tả xảy ra bắt buộc phải làm gì?
Khai báo và triển khai dập tắt ổ dịch
Chỉ theo dõi tại nhà
Ngừng dùng kháng sinh
Cách ly toàn bộ bệnh viện
Thực hiện ăn chín, uống chín là biện pháp tốt nhất phòng bệnh do tác nhân nào?
Phẩy khuẩn tả
Lậu cầu
Phế cầu
Tụ cầu vàng
Vi khuẩn gây bệnh bằng ngoại độc tố là gì?
Lậu cầu
Thương hàn
Phế cầu
Liên cầu nhóm D
Ba tính chất sinh vật hóa học của lậu cầu là gì?
Catalase (+), oxidase (+), maltose (−)
Catalase (−), oxidase (−), maltose (+)
Urease (+), indole (+), lactose (+)
Coagulase (+), mannitol (+), DNase (+)
Vi khuẩn chỉ gây bệnh khi xâm nhập qua đường tiết niệu, sinh dục là gì?
Lậu
Phế cầu
Liên cầu nhóm A
Tụ cầu vàng
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán lậu cầu là gì?
Dịch âm đạo
Máu ngoại vi
Nước tiểu giữa dòng
Dịch não tủy
Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu áp dụng tốt nhất cho tác nhân nào?
Lậu cầu
Phế cầu
Tụ cầu vàng
Thương hàn
Hai bệnh nặng hay gặp ở người do phế cầu là gì?
Viêm màng não và viêm phổi
Viêm gan và viêm tụy
Sốt xuất huyết và sốt rét
Viêm ruột và tả
Phế cầu là cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành hình thái nào?
Từng đôi
Từng chuỗi
Từng đám
Song song từng hàng
Phế cầu xâm nhập để gây bệnh qua đường nào?
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiêm truyền
Da – niêm mạc
Phế cầu thường cư trú ở tỵ hầu và gây bệnh cho người bằng yếu tố nào?
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Độc tố thần kinh
Enterotoxin
Hai tiêu chuẩn để xác định phế cầu là gì?
Optochin dương tính và khuẩn lạc dạng S có chóp, tan máu
Catalase dương tính và khuẩn lạc dạng R
Urease dương tính và không tan máu
Kháng bacitracin và tan máu mạnh
Hai tiêu chuẩn để xác định không phải phế cầu là gì?
Optochin âm tính và khuẩn lạc dạng S không tan máu
Catalase dương tính và tan máu beta
Oxidase âm tính và lên men lactose
Kháng bacitracin và không mọc trên thạch máu
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán phế cầu là gì?
Dịch não tủy
Phân
Dịch mũi họng
Máu mao mạch
Vắc xin là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh do tác nhân nào?
Phế cầu
Lậu cầu
Liên cầu nhóm D
Tụ cầu vàng
H. influenzae là cầu trực khuẩn bắt màu Gram âm và có hình gì?
Nhỏ không đồng nhất
Que dài đều
Cầu to đồng nhất
Xoắn mảnh
Hai môi trường dùng để phân lập H. influenzae là gì?
Thạch máu và chocolate có bacitracin
MacConkey và EMB
TCBS và thạch kiềm
Lowenstein và Sauton
Hai yếu tố cần thiết cho sự phát triển của H. influenzae là gì?
X và V
A và B
ODC và IND
NaCl và bile
Ba tiêu chuẩn để xác định H. influenzae là gì?
Cầu trực khuẩn nhỏ Gram (−), cần yếu tố X & V, định type bằng ODC/URE/IND
Cầu khuẩn Gram (+), cần yếu tố A & B, coagulase (+)
Trực khuẩn Gram (+), lên men lactose, kháng bacitracin
Xoắn khuẩn Gram (−), di động mạnh, oxidase (−)
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán H. influenzae là gì?
Dịch não tủy
Phân
Nước tiểu
Tóc và móng
H. influenzae xâm nhập để gây bệnh qua đường nào?
Hô hấp
Tiêu hóa
Sinh dục
Tiêm truyền
Phòng đặc hiệu bệnh do H. influenzae bằng biện pháp nào?
Vắc xin tinh chế
Kháng sinh dự phòng dài hạn
Rửa tay bằng cồn
Cách ly trong 48 giờ
M. catarrhalis là căn nguyên gây bệnh chủ yếu cho đối tượng nào?
Trẻ em
Người già
Người mang thai
Vận động viên
Muỗi A. dirus thích đẻ trứng ở đâu?
Vùng nước nhỏ
Nước ao tù lớn
Nước mặn ven biển
Trong hốc cây khô
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn tới dịch tễ học sốt rét?
Tổ chức đời sống tập quán
Màu da dân số
Chiều cao trung bình
Nhóm máu ABO
Tụ cầu vàng là cầu khuẩn Gram dương xếp thành hình thái nào?
Từng đám
Từng đôi
Từng chuỗi
Xếp hình chữ V
Ba môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng là gì?
Canh thang, thạch thường, thạch máu
TCBS, thạch kiềm, peptone kiềm
Chocolate, Thayer–Martin, thạch máu
MacConkey, EMB, SS agar
Ba tính chất sinh vật hóa học của tụ cầu vàng là gì?
Manitol (+), coagulase (+), catalase (+)
Manitol (−), coagulase (−), catalase (−)
Oxidase (+), urease (+), indole (+)
Lactose (+), H2S (+), citrate (+)
Tụ cầu vàng thuộc kiểu hô hấp nào?
Hiếu, kỵ khí tùy tiện
Bắt buộc hiếu khí
Bắt buộc kỵ khí
Vi hiếu khí
Ba nhóm bệnh hay gặp ở người do tụ cầu vàng là gì?
Viêm da, nhiễm khuẩn huyết, ngộ độc thức ăn
Viêm gan, viêm tụy, viêm dạ dày
Sốt rét, sốt xuất huyết, thương hàn
Viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa
