wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT HỌC - Bài 1

Total questions: 81

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

b)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

3.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

b)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

c)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

4.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

5.

Câu 6: Hình ảnh "Ông Bụt" trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Thế giới quan biện chứng

d)

Thế giới quan thực dụng

6.

Đâu là hình thức thế giới quan đầu tiên của con người?

a)

Thế giới quan cổ đại

b)

Thế giới quan duy tâm

c)

Thế giới quan thần thánh

d)

Thế giới quan thần thoại

7.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

8.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: 1) Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác -Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: Nhận thức và vận dụng triết học Mác - Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

Sai

b)

Đúng

10.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: Khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: Triết học Mác - Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

a)

Sai

b)

Đúng

12.

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì:

a)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

c)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

d)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

13.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là:

a)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tinh hình mới

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

d)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

14.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

b)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác - Lênin

15.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

b)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

d)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

16.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp

17.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan

18.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

b)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

19.

Chỉ ra những phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai: 1) Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật là:

a)

Sai

b)

Đúng

20.

Chỉ ra những phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai: Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm là:

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Chỉ ra những phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai: Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội là:

a)

Sai

b)

Đúng

23.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

b)

B. Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c)

C. Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

D. Sự cung cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

24.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục:

a)

A. Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

B. Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

c)

C. Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

d)

D. Kế thừa tư duy nhân loại

25.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của chủ nghĩa duy tâm.

c)

Cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của chủ nghĩa kinh nghiệm.

d)

Cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của chủ nghĩa thần bí.

26.

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy vật

a)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy vật

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

d)

Phát triển phép biện chứng tự phát

27.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Tri thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

b)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

c)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

d)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

28.

Mối quan hệ giữa triết học Mác-Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

b)

Triết học Mác-Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác-Lênin trở nên lạc hậu

29.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

c)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

30.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

b)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

c)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

d)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

31.

Vai trò của triết học Mác-Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

d)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

32.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

b)

Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

Đề cao các khoa học, hạ thấp triết học

d)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

33.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể:

a)

Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

Tồn tại trong ý thức của con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Gây nên cảm giác ở con người

34.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại chủ quan

c)

Tồn tại

d)

Tồn tại khách quan

35.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại:

a)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

b)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

36.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là?

a)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

b)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

37.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

B. Nhà nước và cách mạng

c)

C. Biện chứng của tự nhiên

d)

D. Bút ký triết học

38.

Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung

b)

Tiêu tan quan niệm cũ về vật chất

c)

Tiêu tan ý thức về vật chất

d)

Tiêu tan chủ nghĩa duy vật

39.

Sự vận động của vật chất là gì?

a)

Sự chuyển hóa của vật chất từ dạng này sang dạng khác

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Ý thức tiêu tan

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

40.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Ủy nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với ý thức

c)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

41.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác - Lênin?

a)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

c)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

42.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

43.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

45.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

46.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lenin trong bối cảnh khoa học hiện đại:

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

47.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

A. Lao động

b)

B. Tri thức và ý chí

c)

C. Kinh tế và văn hóa

d)

D. Ngôn ngữ

48.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: 1) Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người.

a)

Sai

b)

Đúng

50.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

Sai

b)

Đúng

51.

Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

a)

Sai

b)

Đúng

53.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX?

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

54.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

c)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

55.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội" là sự phản ánh:

4 lines
56.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức.

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương.

57.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

58.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì?

a)

Nguyên tử là điện tử

b)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

c)

Cái bị tiêu tan không phải "vật chất tiêu tan"

d)

Nguyên tử là bất biến

59.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lenin?

a)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

b)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

c)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

d)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

b)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

d)

Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người

61.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?

a)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

62.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau và phụ thuộc vào vật chất.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau.

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.

d)

Ý thức quyết định vật chất.

63.

Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

64.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

65.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Thực tế khách quan

b)

Kinh nghiệm lịch sử

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Lý thuyết trừu tượng

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

Ý thức có khả năng tác động trở lại vật chất.

b)

Ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.

c)

Ý thức không có vai trò trong hoạt động thực tiễn.

d)

Ý thức chỉ tồn tại khi có vật chất.

67.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

c)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

68.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

b)

Sáng tạo đột phá

c)

Đối mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

d)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

70.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa chủ quan và khách quan

b)

Giữa vật chất và ý thức

c)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

72.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

73.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức tạo ra vật chất

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

74.

Muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn theo quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cần:

a)

Xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng khách quan.

b)

Chỉ dựa vào ý thức cá nhân.

c)

Bỏ qua vai trò của vật chất.

d)

Chỉ dựa vào cảm xúc chủ quan.

75.

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Hành động theo ý chí chủ quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

76.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

b)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

c)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

d)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

77.

Đặc trưng của hành động có ý thức là gì?

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

b)

Hành động theo ý chí, cảm tính

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

78.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

79.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

d)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

80.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: “Không giam được trí óc Đế quốc tù ta, ta chẳng tù Ta còn bộ óc, ta không lo Giam người khóa cả chân tay lại Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do” (Không giam được trí óc - Xuân Thủy) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Vai trò của vật chất với ý thức

81.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: 1) Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

a)

Sai

b)

Đúng