WorksheetsCHƯƠNG III: MÁU VÀ CÁC BỆNH LÝ LIÊN QUAN
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Ở người trưởng thành, 1kg thể trọng tương đương với
50 – 60ml máu.
100 – 120ml máu
10 – 15ml máu
70 – 80ml máu
Khối lượng máu tăng lên khi
Nôn mửa
Tập thể thao
Ăn, uống
Ngủ
Ở người tỉ trọng chung của máu là
1,025-1,050
1,051-1,060
1,025-1,050
1,032-1,045
Tỷ trọng máu thay đổi theo
Cường độ lao động
Giới tính
Độ tuổi
Các loài khác nhau
Yếu tố quyết định độ nhớt của máu là:
tiểu cầu và thành phần protein trong huyết tương
bạch cầu và thành phần protein trong huyết tương
hồng cầu và thành phần protein trong huyết tương
đại thực bào và thành phần protein trong huyết tương
Độ nhớt máu thay đổi trong trường hợp
Uống nhiều nước
Tiêu chảy
Truyền dịch
Mang thai
Hemoglobin của người trưởng thành bình thường gồm
2 chuỗi δ và 2 chuỗi gamma
2 chuỗi α và 2 chuỗi gamma
2 chuỗi α và 2 chuỗi β
2 chuỗi α và 2 chuỗi δ
Người ta phân loại bạch cầu dựa trên
Số lượng nhân
Hình dáng của nhân
Chức năng bạch cầu
Nguồn gốc bạch cầu
Phản ứng chéo được thực hiện bằng cách
Trộn huyết tương của người nhận với huyết tương của người cho
Trộn máu toàn phần của người nhận với hồng cầu rửa của người cho
Trộn huyết tương của người nhận với hồng cầu rửa của người cho
Trộn huyết tương của người nhận với huyết tương của người cho
Nhóm O không có
Kháng thể A và B
Kháng nguyên A và B
Kháng thể anti-A và anti-B
Kháng nguyên A và B tồn tại ở:
Huyết tương
Máu ngoại vi
Màng hồng cầu
Dịch nội bào
Kháng thể anti-A và anti-B tồn tại ở
Màng hồng cầu
Máu ngoại vi
Dịch nội bào
Huyết tương
Các tế bào gốc sinh máu vạn năng có ở
Trong máu lòng mạch
Gan
Tuỷ xương
Hồng cầu có màu đỏ là do
Màng hồng cầu có màu đỏ
Nhân hồng cầu có màu đỏ
Sắc tố Hem
Có chứa vitamin A
Trường hợp máu bị tăng base, lượng muối kiềm BHCO3 thừa ra sẽ được thải ra ngoài qua
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan hô hấp
Cơ quan tuần hoàn
Cơ quan bài tiết
Trong thực tế, khi lao động nặng kéo dài
Phản ứng máu hơi ngả về kiềm
Phản ứng máu tăng tần số
Phản ứng máu hơi ngả về acid
Phản ứng máu trở về cân bằng
Trong thực tế, khi khi thở sâu, mạnh
Phản ứng máu hơi ngả về acid
Phản ứng máu tăng tần số
Phản ứng máu trở về cân bằng
Phản ứng máu hơi ngả về kiềm
Sức lao động của động vật và người vì vậy, phụ thuộc một phần vào
Dự trữ acid của máu
Dự trữ Phosphat của máu
Dự trữ kiềm của máu
Dự trữ hồng cầu của máu
Dự trữ kiềm có thể tăng lên trong trường hợp
Ăn nhiều thịt động vật
Mang thai
Luyện tập thể thao
Ăn nhiều thịt động vật
Thiếu vitamin B12 thường gặp trong trường hợp
Nghiện rượu
Ăn chay
Cắt lách
Nằm lâu
Người ta phân loại bạch cầu dựa trên
Số lượng nhân
Chức năng bạch cầu
Nguồn gốc bạch cầu
Hình dáng của nhân
Đời sống của tiểu cầu kéo dài khoảng
2 đến 3 tuần
4 đến 5 tuần
1 đến 2 tuần
0.5 đến 1 tuần
Tăng sinh hồng cầu giả gặp trong
Người sống ở vùng núi cao
Bỏng
Bệnh Vaquez
Hội chứng Di – Guglielmo
Bệnh nhân nhiễm sáng lá máng, công thức máu sẽ thấy
Dòng bạch cầu ưa base tăng
Dòng bạch cầu ưa acid tăng
Dòng bạch cầu đa nhân trung tính tăng
Dòng bạch cầu Lympho tăng
Bệnh Vaquez thường gặp ở đối tượng
Người cao tuổi
Trẻ dưới 5 tuổi
Phụ nữ
Người sống ở vùng núi cao
Trong bệnh Vaquez, bằng chứng cho thấy có những rối loạn về sinh sản các dòng máu ở tủy xương là
Hồng cầu giảm nhưng nồng độ erythropoietin không tăng
Hồng cầu tăng nhưng nồng độ erythropoietin giảm
Hồng cầu tăng nhưng nồng độ erythropoietin không tăng
Hồng cầu tăng và nồng độ erythropoietin tăng
Bệnh nhân dị ứng hạt hạnh nhân, công thức máu sẽ thấy
Dòng bạch cầu ưa base tăng
Dòng bạch cầu ưa acid tăng
Dòng bạch cầu đa nhân trung tính tăng
Dòng bạch cầu Lympho tăng
Thiếu máu mạn là cách phân loại thiếu máu theo
Theo nguyên nhân
Hình thái và màu sắc hồng cầu
Theo cơ chế bệnh sinh
Theo triệu chứng lâm sàng
Hồng cầu hình bia gặp trong bệnh
Vaquez
Xuất huyết giảm tiểu cầu
Sốt xuất huyết Dengue
Thalassemia
Sắt huyết thanh giảm,tuỷ xương tăng sinh nhiều HC non ưa base là đặc điểm của
Thiếu máu do mất máu
Thiếu máu do tan máu
Do rối loạn màng hồng cầu
Rối loạn enzym của hồng cầu
Vỡ hồng cầu do nguyên nhân ngoài hồng cầu thường gặp trong bệnh
Truyền nhầm nhóm máu
Bệnh thalassemia
Thiếu G6PD
Thiếu G6PD
Thiếu máu trong suy thận mạn là do
Thiếu erythropoetin
Kém hấp thu
Mất máu mạn tính
Tan máu do cơ chế miễn dịch
Dấu hiệu thích nghi của cơ thể khi thiếu máu là
Thở nhanh và sâu
Giảm nhịp tim để giảm cung lượng tim
Giãn mạch máu ngoại vi
Hoa mắt chóng mặt
Bạch cầu hạt trung tính tăng khi
Nhiễm giun móc
Nhiễm trùng
Dị ứng
Quai bị
Thuốc nào sau đây không có tác dụng chống đông máu
Penicillin
Heparin
Aspirin
Nhân sâm
Mảng xuất huyết có đặc điểm
Ấn phiến kính không mất
Ấn phiến kính thì mất.
Nổi gồ lên mặt da
Không đổi màu theo thời gian
Những nốt xuất huyết tập trung ở nếp gấp khủy tay, kheo chân còn gọi là
Mảng xuất huyết
Ban nhiễm sắc cố định
Đám xuất huyết
Vệt xuất huyết
Tổ chức làm da nổi phồng lên thành cục chắc và đau, bên trong chứa đầy máu
U mạch máu thể phẳng
Ổ máu tụ dưới da
Ban nhiễm sắc cố định
Mảng xuất huyết dưới da
Hồng cầu lưới là
Hồng cầu trẻ chưa trưởng thành
Hồng cầu già sắp tiêu hủy
Hồng cầu trẻ vừa trưởng thành
Hồng cầu bị xơ hóa màng
Tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân Thalassemia là do
Tăng tiêu thụ Sắt
Thiếu acid Folic
Phải kết hợp nhiều loại kháng sinh
Các hồng cầu bị phá hủy quá mức
Thalasemia là một bệnh
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể giới tính
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường
Chọc ối thường được thực hiện khoảng
Tuần thứ 18 của thai kỳ
Tuần thứ 20 của thai kỳ
Tuần thứ 16 của thai kỳ
Tuần thứ 12 của thai kỳ
Công thức máu đặc trưng của bệnh bạch cầu cấp là
Giảm cả 3 dòng tế bào máu
Giảm mạnh dòng bạch cầu
Giảm dòng bạch cầu và tiểu cầu
Giảm mạnh dòng bạch cầu hạt trung tính
Lách to trong bệnh thalassemia là do
Phá hủy một số lượng lớn tế bào bạch cầu
Phá hủy một số lượng lớn tế bào tiểu cầu
Phá hủy một số lượng lớn tế bào đại thực bào
Phá hủy một số lượng lớn tế bào hồng cầu
Biến dạng xương doThalassemia có đặc điểm
Xương bị gập góc
Nhiều ổ hủy xương
Xương kém phát triển
Xương to ra
Thiếu máu do thiếu acid folic và B12 có đặc điểm
Thiếu máu hồng cầu to
Thiếu máu hồng cầu nhỏ
Thiếu máu nhược sắc
Thiếu máu tăng sinh hồng cầu lưới
Cobalamid là tên gọi khác của
Acid Folic
Vitamin B12
Muối sắt
Feritin
Vitamin B12 có nhiều trong
Các loại đậu hạt
Thịt heo
Bắp cải, rau ngót
Cam, chanh
Vitamin B12 được dự trữ chủ yếu ở
Gan
Thận
Mô cơ
Tủy xương
Những nốt xuất huyết tập trung ở nếp gấp khủy tay, kheo chân còn gọi là
Mảng xuất huyết
Ban nhiễm sắc cố định
Đám xuất huyết
Vệt xuất huyết
Folat ( hay acid Folic) là tên gọi khác của
Vitamin B3
Vitamin B12
Vitamin B9
Vitamin B6
