wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1

Total questions: 145

Worksheet time: 73hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

c)

Ai Cập, Trung Quốc

d)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

c)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

3.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (chọn 02 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

4.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác – Lênin là sai?

a)

Triết học Mác-Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác-Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

c)

Triết học Mác-Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác-Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

5.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

6.

Vai trò của triết học Mác-Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

b)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

d)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

7.

Triết học Mác-Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Giúp con người thấy được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

c)

Triết học Mác-Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Tri thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

8.

Triết học Mác-Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Triết học Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Vì triết học Mác-Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

9.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác-Lênin trước đây là:

a)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Vận dụng triết học Mác-Lênin để đánh giá cực diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

d)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

10.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác-Lênin

b)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác-Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin

11.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Câu trả lời chọn 2 đáp án đúng)

a)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

b)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

c)

Thế giới quan triết học Mác-Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

12.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác-Lênin? (Câu trả lời chọn 2 đáp án đúng)

a)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

b)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

13.

Khẳng định nào sau đây sai? (chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

d)

Theo quan điểm của triết học Mác triết học thay thế được các khoa học cụ thể

14.

Chức năng của triết học Mác-Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

15.

Nhận thức và vận dụng triết học Mác-Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác-Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Triết học Mác-Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Khẳng định vai trò của triết học Mác-Lênin làm nền tảng tư cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội là

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm là

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật là

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Phân loại nội dung sau: “Bản thân triết học chính là thế giới quan” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

24.

Phân loại nội dung sau: “Định hướng cho con người nhận thức” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

25.

Phân loại nội dung sau: “Giúp con người phát triển tư duy khoa học” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

26.

Phân loại nội dung sau: “Thế giới tôn giáo” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

27.

Phân loại nội dung sau: “Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

28.

Phân loại nội dung sau: “Thế giới quan kinh nghiệm” thuộc

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

29.

Triết học Mác–Lênin là gì? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người

d)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

30.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

Kế thừa tư duy nhân loại

c)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

d)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

31.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phép biện chứng tự phát

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

d)

Phát triển tinh thần bí của phép biện chứng duy vật

32.

Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu chuyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan cổ đại

b)

Thế giới quan thần thánh

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan thần thoại

33.

Triết học Mác–Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

c)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

d)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

34.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp

c)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

35.

Vai trò của triết học Mác–Lênin trong công cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Đề cao các khoa học, tri thức triết học

b)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

c)

Là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

d)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

36.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

37.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác–Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

38.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác–Lênin dẫn đến hậu quả nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tăng cường mọi hình thức hợp tác quốc tế

b)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Phá triển nhanh chóng nền kinh tế

d)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

39.

Mối quan hệ giữa triết học Mác–Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác–Lênin trở nên lạc hậu

b)

Triết học Mác–Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác–Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Triết học Mác–Lênin là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

40.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

41.

Theo V. I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

Gây nên cảm giác ở con người

c)

Tồn tại trong ý thức của con người

d)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

42.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguyên tử là bất biến

b)

Nguyên tử là điện tử

c)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

d)

Cái bị tiêu tan không phải “vật chất tiêu tan”

43.

Khẳng định nào sau đây SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án sai)

a)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

b)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

d)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

44.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Bút ký triết học

45.

Theo V. I. Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung

b)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

c)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của thể của vật chất

d)

Ý thức tiêu tan

46.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

47.

Luận điểm cho: “tồn tại tức là được cảm giác” là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của A-ri-xtốt, thuộc chủ nghĩa duy vật

b)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của Pia-tôn thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

48.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V. I. Lênin?

4 lines
49.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

b)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

c)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

d)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

50.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ngôn ngữ

b)

Lao động

c)

Kinh tế và văn hóa

d)

Tri thức và ý chí

51.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc hình thành ý thức con người.

a)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

b)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

d)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

53.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

54.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

d)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

55.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tồn tại

b)

Tồn tại khách quan

c)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

d)

Tồn tại chủ quan

56.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là gì?

a)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

b)

Là vận động của các hình thái kinh tế – xã hội

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

57.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại có ý nghĩa như thế nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

b)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học

c)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

d)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

58.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác – Lênin?

a)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

b)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Phân tích rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

59.

Bộ phim hoạt hình “Đề mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội” là sự phản ánh gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

d)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

60.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

c)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

62.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

63.

Điều khẳng định nào sau đây sai? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

64.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức

d)

Đồng nhất vật chất nội dung với nguyên tử

65.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

b)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

c)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

66.

Phát biểu: “Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất”. Hãy xác định mệnh đề đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Phát biểu: “Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan”. Hãy xác định mệnh đề đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phát biểu: “Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người”. Hãy xác định mệnh đề đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Phát biểu: “Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người”. Hãy xác định mệnh đề đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Thế giới khách quan và bộ óc con người

71.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Thế giới khách quan và bộ óc con người

72.

Nhà triết học nào coi lửa là thực tế đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

4 lines
73.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

74.

Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

75.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

76.

Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ — chọn đáp án đúng.

a)

Thực tại khách quan

b)

Hiện tượng chủ quan

c)

Ý niệm thuần túy

77.

Kéo thả các nội dung đã liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì? — chọn đáp án đúng.

a)

Tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Tín hiệu thuần tinh thần

c)

Tín hiệu khách quan không liên quan ý thức

78.

Kéo thả nội dung đã liệt kê vào cột tương ứng: Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có — chọn nhóm phù hợp.

a)

Thuộc cột 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra

b)

Thuộc cột 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện

79.

Kéo thả nội dung đã liệt kê vào cột tương ứng: Là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan — chọn nhóm phù hợp.

a)

Thuộc cột 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện

b)

Thuộc cột 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra

80.

Kéo thả nội dung đã liệt kê vào cột tương ứng: Biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người — chọn nhóm phù hợp.

a)

Thuộc cột 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện

b)

Thuộc cột 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra

81.

Kéo thả nội dung đã liệt kê vào cột tương ứng: Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin — chọn nhóm phù hợp.

a)

Thuộc cột 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện

b)

Thuộc cột 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra

82.

Bài 3 – Câu 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

4 lines
83.

(Chọn 2 đáp án trả lời) Quan điểm đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

84.

Theo triết học Mác–Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Kinh nghiệm lịch sử

b)

Lý thuyết trừu tượng

c)

Thực tế khách quan

d)

Ý muốn chủ quan

85.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

b)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

c)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

d)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

86.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra “thiên nhiên thứ hai” là nhờ:

a)

Các hiện tượng siêu nhiên

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Di sản văn hóa dân tộc

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

87.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trí tuệ

b)

Đổi mới mạnh mẽ

c)

Sáng tạo đột phá

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

89.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa chủ quan và khách quan

c)

Giữa lý luận và thực tiễn

d)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

90.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm tan biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

b)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

c)

Vì ý thức là vật chất

d)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

91.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì vật chất không quyết định ý thức

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì ý thức không có tính ổn định

92.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thực và vật chất không liên quan đến nhau

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Ý thức tạo ra vật chất

93.

Nguyên tắc phương pháp luận “tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan” có ý nghĩa gì? (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

d)

Tôn trọng tính khách quan

94.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

95.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Hành động theo ý chí chủ quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

b)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

c)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

d)

Luôn đi sát với hiện thực

97.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm sai lệch hiện thực

b)

Làm chậm tiến bộ xã hội

c)

Gây tổn thất cho thực tiễn

d)

Góp phần cải tạo hiện thực

98.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Hành động theo ý chí, cảm tính

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

100.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

4 lines
101.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên là tất nhiên, ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

102.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

b)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

104.

Theo triết học Mác-Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan là chính

d)

Tôn trọng tính khách quan

105.

Theo triết học Mác-Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

b)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

c)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

d)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

106.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

107.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không giam được trí óc – Xuân Thủy) (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

108.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? "Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó"

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? "Ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra"

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? "Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra"

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? "Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não"

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Chọn nội dung phù hợp với mô tả: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là:"

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

113.

Chọn nội dung phù hợp với mô tả: "Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:"

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

114.

Chọn học thuyết phù hợp: Quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

115.

Chọn học thuyết phù hợp: Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

116.

Chọn học thuyết phù hợp: Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

117.

Chọn học thuyết phù hợp: Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

118.

Kéo thả nội dung vào ô tương ứng: Dân gian có câu "Có thực mới vực được đạo", theo quan điểm duy vật biện chứng, đó là nội dung nào?

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

119.

Kéo thả nội dung vào ô tương ứng: Dân gian có câu "Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn/Sắt kia mài mãi cũng nên kim", theo quan điểm duy vật biện chứng, đó là nội dung nào?

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

120.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

121.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

122.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Lực lượng siêu nhiên

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

123.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

c)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

d)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

124.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Trường phái vô thần

b)

Phép duy tâm

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Thuận ngụy biện

125.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Nhìn vào thành tích hiện tại

c)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

d)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

126.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

b)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

c)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

d)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

127.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định”?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

128.

Luận điểm nào sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

129.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích

130.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Hoạt động có ý thức con người

b)

Các quy luật tự nhiên

c)

Yếu tố khách quan

d)

Điều kiện tự nhiên

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

c)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

d)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

132.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau, điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

b)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

133.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

134.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hoá của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

135.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

d)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

136.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khía niệm ngẫu nhiên: “Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ....(1)...., do nguyên nhân, ......(2)..... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác”.

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

137.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Nội dung

b)

Điều kiện

c)

Hình thức

d)

Phương pháp

138.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ....(1)......và (2)...

a)

1- cái riêng, 2- cái chung

b)

1- cái chung, 2- cái chung

c)

1- cái riêng, 2- cái riêng

d)

1- cái chung, 2- cái riêng

139.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối quan hệ nào cả

c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

d)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng

140.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Có vai trò và vị trí khác nhau

c)

Không thể thay đổi

d)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

141.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

142.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì cái chung mang tính khách quan

b)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

c)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

d)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành có tất yếu

144.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

b)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

c)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển sự vật

145.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm “liên hệ” trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ.... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc