Worksheetshydrocarbon
Total questions: 30
Worksheet time: 29mins
Tên gọi của hợp chất sau là
1-etyl-4-butyl-2-metylbenzen
1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen
4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen
1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
CnH2n+6; n >= 6.
CnH2n-6; n >=3.
CnH2n-6; n >= 6.
CnH2n+6; n >= 3.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí methane phản ứng được với những chất nào?
H2O, HCl
Cl2, O2
HCl, Cl2
O2, CO2
Biết khí methane phản ứng với khí Chlorine Cl2 khi chiếu sáng. Tính thể tích khí Cl2 (đkc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,03 mol khí methane?
3,7185 lít
7,437 lít
11,1555 lít
0,7437 lít
Thể tích khí oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4 gam khí methane là
12,395 lít.
4,985 lít.
37,185 lít.
24,79 lít.
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene là
Polyethylene (viết tắt PE)
Polyvinylchloride (viết tắt PVC)
Polyacetylene
Polymethane
Trái cây trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
Khí methane
Khí ethane
Khí ethylene
Khí acetylene
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của ethylene
Khí Methane có những tính chất nào sau đây ?
(đây là câu hỏi chọn nhiều đáp án)
Cháy trong không khí (Tdv khí oxygen)
nặng hơn không khí
Tham gia phản ứng với khí Chlorine khi chiếu sáng.
là chất lỏng không màu, không mùi.
Ethylene có công thức cấu tạo là .....
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
1-bromo-3-methtyl-4-nitrobenzene.
4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.
1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene.
4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene.
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Khó hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và m – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra m – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
C6H6
C6H5CH3
C6H5CH2CH3
C6H5CH=CH2
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là
12 và 6.
6 và 6.
6 và 12.
6 và 14.
Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
có kết tủa đen.
dung dịch Br2 bị nhạt màu.
có kết tủa trắng.
có kết tủa vàng.
Cho hai bình hóa chất mất nhãn chứa ethylene và ethane. Có thể nhận biết các hóa chất trong mỗi bình bằng chất nào?
dung dịch NaCl.
quỳ tím.
dung dịch nước bromine.
dung dịch Na2SO4.
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Ethylene
Methane
Benzene
Propyne
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CH-OH.
CH3-CH=O.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
benzene.
ethylene.
methane.
butane.
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
alkane.
cycloalkane.
alkyne.
alkene lớn hơn.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
